hân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh an giang - Pdf 23

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB chi nhánh An Giang
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH
AN GIANG
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ KIM HÀ PHẠM THANH TUYỀN
MSSV: 4043490
MSL: KT0421A2
Cần Thơ - 2008
GVHD : Nguyễn Thị Kim Hà SVTH : Phạm Thanh Tuyền
i
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB chi nhánh An Giang
L I CAM OANỜ Đ
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, số liệu được trình bày
trong đề tài là được ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh
An Giang cung cấp. Đề tài này không trùng với đề tài được thực hiện tại chi nhánh.
Cần Thơ, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Phạm Thanh Tuyền
GVHD : Nguyễn Thị Kim Hà SVTH : Phạm Thanh Tuyền
ii
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB chi nhánh An Giang
L I C M TỜ Ả Ạ
Sau bốn năm học tập dưới mái trường Đại học Cần Thơ được sự truyền đạt tận
tình của quý Thầy cô, cùng với thời gian thực tập tại Ngân hàng Phát triển nhà

GVHD : Nguyễn Thị Kim Hà SVTH : Phạm Thanh Tuyền
iv
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB chi nhánh An Giang
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
• Họ và tên người hướng dẫn:
• Học vị:
• Chuyên ngành:
• Cơ quan công tác:
• Tên sinh viên: Phạm Thanh Tuyền
• Mã số sinh viên: 4043490
• Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng – K30
• Tên đề tài: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng phát triển nhà
ĐBSCL chi nhánh An Giang
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
GVHD : Nguyễn Thị Kim Hà SVTH : Phạm Thanh Tuyền
vi
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB chi nhánh An Giang
MỤC LỤC
Chương 1:GIỚI THIỆU
1.1.Đặt vấn đề nghiên cứu:
1.1.1.Sự cần thiết của đề tài
1.1.2.Căn cứ khoa học và thực tiễn
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung:

2.1.3.5. Các tiêu chuẩn về hoạt động sử dụng vốn 10
2.2.Phương pháp nghiên cứu: 11
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu:
2.2.2.Phương pháp xử lí số liêu:
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI
NHÁNH AN GIANG
3.1. Tổng quan về ngân hàng
3.1.1.Sự hình thành và phát triển của ngân hàng
3.1.2. Quyền và nghĩa vụ
3.1.2.1 Quyền
3.1.2.2. Nghĩa vụ
3.1.3.Tầm nhìn và chiến lược
3.1.4.Cơ cấu tổ chức
3.1.4.1. Sơ đồ hoạt động
3.1.4.2. Chức năng phòng ban
3.2. Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng 17
3.3. Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm
2005-2007 18
3.3.1. Tình hình nguồn vốn của ngân hàng 18
3.3.2.Tình hình về thu nhập, chi phí và lợi nhuận
3.4. Phương hướng thực hiện trong năm 2008 22
3.4.1. Mục tiêu phấn đấu
3.4.2. Giải pháp để thực hiện 22
3.4.3. Một số chỉ tiêu chủ yếu 23
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH AN GIANG
4.1.Phân tích tình hình huy động vốn 24
4.2.Phân tích tổng quát tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng
26
4.3.Phân tích tình hình hoạt động tín dụng theo thời hạn 29

4.8.3.Khó khăn
Chương 5:MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH AN
GIANG
5.1. Giải pháp cho nguồn vốn huy động
GVHD : Nguyễn Thị Kim Hà SVTH : Phạm Thanh Tuyền
ix
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB chi nhánh An Giang
5.1.1.Tạo niềm tin cho khách hàng
5.1.2.Điều chỉnh lãi luất huy động
5.1.3. Đa dạng hóa các hình thức dịch vụ
5.2. Nâng cao doanh số cho vay
5.3 Nâng cao doanh số thu nợ
5.4. Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng
5.4.1. Nâng cao chất lượng CBTD
5.4.2. Giải pháp làm giảm thiểu rủi ro
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1.Kết luận
6.2.Kiến nghị
6.2.1 Đối với ngân hàng nhà nươc
6.2.2.Đối với chính quyền địa phương
6.2.3 Đối với ngân hàng MHB
TÀI LIỆU THAM KHẢO
GVHD : Nguyễn Thị Kim Hà SVTH : Phạm Thanh Tuyền
x
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB chi nhánh An Giang
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng (2005-2007) 18
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng (2005-2007)

GVHD : Nguyễn Thị Kim Hà SVTH : Phạm Thanh Tuyền
xii
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB chi nhánh An Giang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MHB: Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh An Giang
ĐBSCL:Đồng bằng sông Cửu Long
CBTD : Cán bộ tín dụng
TCTD: Tổ chức tín dụng
DSTN: Doanh số thu nợ
DSCV: Doanh số cho vay
NQH: Nợ quá hạn
DN: Dư nơ
HTX: Hợp tác xã
HGĐ: Hộ gia đình
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
GVHD : Nguyễn Thị Kim Hà SVTH : Phạm Thanh Tuyền
xiii
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB chi nhánh An Giang
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1.Đặt vấn đề nghiên cứu:
1.1.1.Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, quyết liệt hơn, vấn đề
an toàn và ổn định trong kinh doanh Ngân hàng đóng vai trò quyết định đối với sự tồn
tại của Ngân hàng, luôn là vấn đề làm đau đầu các nhà phân tích, các nhà kinh tế trên
thế giới. Riêng ở Việt Nam, từ khi đất nước bước vào thời kỳ mở cửa thì hệ thống
Ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ, mạng lưới Ngân hàng được mở rộng từ
trung ương đến địa phương với sự tham gia của nhiều loại hình Ngân hàng như: Ngân
hàng thương mại Cổ Phần, Ngân hàng thương mại quốc doanh,…Bên cạnh đó, hiện
nay xuất hiện thêm nhiều đối thủ cạnh tranh như: Công ty bảo hiểm, công ty cho thuê

trường lớp như môn nghiệp vụ ngân hàng, quản trị ngân hàng, quản trị tài chính, tài
chính tiền tệ đây là những kiến thức liên quan trực tiếp đến đề tài em nghiên cứu.
Ngoài ra, em còn kết hợp những kiến thức sưu tầm được trong sách, báo, tạp chí về
ngân hàng, internet để bổ sung vào chuyên đề giúp em hoàn thành tốt đề tài nghiên
cứu này tốt hơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung:
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL
chi nhánh An Giang
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
+ Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2005-2007
+ Phân tích thực trạng về tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng
+ Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
+ Đánh giá được lợi nhuận và khả năng sinh lời.
+ Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.3.Câu hỏi nghiên cứu
- Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh từ 2005-2007 như thế nào?
- Hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng từ 2005-2007 như thế nào?
- Trong quá trình hoạt động kinh doanh từ năm 2005-2007 có những thuận lợi và
khó khăn gì? Biện pháp để khắc phục khó khăn đó như thế nào?
- Ngân hàng đạt được lợi nhuận bao nhiêu? Khả năng sinh lời như thế nào?
- Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh là gì?
GVHD : Nguyễn Thị Kim Hà SVTH : Phạm Thanh Tuyền
2
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB chi nhánh An Giang
1.4.Phạm vi nghiên cứu
1.4.1.Không gian: phân tích số liệu có được từ hoạt động của ngân hàng phát
triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang
1.4.2.Thời gian: nghiên cứu tình hình hoạt động của chi nhánh ngân hàng qua 3
năm 2005-2007

2.1. Phương pháp luận
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của việc phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá
toàn bộ quá trình và hiệu quả hoạt dộng kinh doanh tại ngân hàng nhằm làm rõ chất
lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác, từ đó đề ra các
phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2.1.1.2.Ý nghĩa
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh:
- Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh,
mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh.
- Là cơ sở đề ra các quyết định kinh doanh.
- Cho phép các doanh nghiệp xác định đúng mục tiêu cùng với các chiến lược
kinh doanh có hiệu quả.
- Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh
nghiệp,là điều hết sức cần thiết đối với mọi doanh nghiệp. Nó gắn liền với hiệu quả
hoạt động kinh doanh chỉ ra hướng phát triển của các doanh nghiệp, là biện pháp quan
trọng để phòng ngừa rủi ro.
2.1.1.3 Nhiệm vụ
Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh
tế đã xây dựng.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên
các mức độ ảnh hưởng đó.
Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu
kém của quá trình hoạt động kinh doanh.
Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định.
GVHD : Nguyễn Thị Kim Hà SVTH : Phạm Thanh Tuyền
4
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB chi nhánh An Giang

+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
GVHD : Nguyễn Thị Kim Hà SVTH : Phạm Thanh Tuyền
5
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB chi nhánh An Giang
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày trừ các
khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và nhóm 2 theo quy định.
+ Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi
đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
- Nhóm 4 ( Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu và quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2.
- Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
+ Các khản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý ( Là khoản nợ mà khách hàng
không có khả năng trả nợ có lý do chính đáng (như: lũ lụt, thiên tai, dịch cúm
gà ). Những món nợ này ngân hàng sẽ chuyển từ dư nợ sang nợ khoanh
không tính lãi và đôn đốc khách hàng trả nợ).
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu và quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn đã được cơ cấu lại lần đầu.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thú hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên kể cả chưa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn.
2.1.2.5.Hiệu quả tín dụng
Hiệu quả tín dụng được định nghĩa là hoạt động kinh doanh tiến tệ của ngân
hàng đạt kết quả tốt về gia tăng doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ được duy
trì ở mức tăng trưởng và ổn định, trong đó nợ quá hạn và nợ xấu chiếm một tỷ lệ
chấp nhận được, đảm bảo thu nhập, lợi nhuận, giữ thế đứng vững vàng trong cạnh

Lợi nhuận/ Tổng tài sản
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
=
Lợi nhuận/Vốn tự có
Lợi nhuận ròng
Vốn tự có
=
Lợi nhuận ròng / thu nhập
Lợi nhuận ròng
Thu nhập
=
7
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB chi nhánh An Giang
e) Khả năng sử dụng tài sản:là tiêu chuẩn để đánh giá một nhà quản lý
đã sử dụng tài sản có của mình như thế nào.
f) Tài sản có trên vốn tự có:
g) Tổng chi phí trên tổng tài sản: Đây là chỉ số xác định chi phí phải
bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầu tư. Chỉ số này cao cho nhà phân tích thấy được
ngân hàng đang yếu kém trong khâu quản lý chi phí của mình và từ đó nên có những
thay đổi thích hợp để có thể nâng cao lợi nhuận của ngân hàng trong tương lai.

h) Tổng chi phí trên tổng thu nhập: Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp
chi phí của một đồng thu nhập. Đây cũng là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Thông thường chỉ số này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn một
chứng tỏ ngân hàng hoạt động kém hiệu quả.
GVHD : Nguyễn Thị Kim Hà SVTH : Phạm Thanh Tuyền
Khả năng sử dụng tài sản
Thu nhập
Tổng tài sản

a) Tổng vốn huy động/ Vốn tự có: Cho biết khả năng huy động của Ngân
hàng, đối với Ngân hàng Thương mai tỷ số này lớn hơn 70% là tốt.
b) Số dư từng loại tiền gửi/ Tổng vốn huy động:Đánh giá tính ổn định
vững chắc của nguồn vốn.
GVHD : Nguyễn Thị Kim Hà SVTH : Phạm Thanh Tuyền
Rủi ro tỷ lệ lãi suất
Tài sản nhạy cảm với lãi suất
Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất
==
Rủi ro tín dụng
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
=
Rủi ro vốn tự có
Vốn tự có
Tài sản có rủi ro
=
Thời gian thu hồi nợ
Dư nợ bình quân
Doanh số thu nợ/360
=
9
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB chi nhánh An Giang
c) Vốn vay trên tổng nguồn vốn: Phản ánh mức hổ trợ vốn từ ngân hàng
Trung Ương và các tổ chức tín dụng khác.
2.1.3.4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
a) Vòng quay vốn
Chỉ tiêu này cho biết số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm trong thời
kỳ nhất định. Vòng quay vốn càng nhanh càng tốt.
b) Hệ số thu nợ:

2.2.Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu:
Đề tài nghiên cứu dùng số liệu thứ cấp,số liệu được thu thập chủ yếu từ:
+ Thu thập số liệu trực tiếp từ tài liệu của Ngân hàng liên quan đến việc phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh ở Ngân hàng
+ Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh của ngân hàng
2.2.2.Phương pháp xử lí số liêu:
Mục tiêu 1: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm
2005-2007 dùng phương pháp thống kê mô tả tức là tổng hợp các chỉ tiêu nghiên cứu
trong các biểu bảng để có được cái nhìn tổng quát về kết quả hoạt động trong 3 năm
vừa qua.
Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng và tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng
thì thông qua các chỉ số rồi kết hợp dùng phương pháp so sánh, chủ yếu là so sánh kỳ
phân tích với kỳ gốc, phương pháp biểu bảng để thống kê những số liệu cần thiết làm
cơ sở phân tích.
Mục tiêu 3: Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đưa ra giải phápnâng cao hiệu quả
hoạt động trong kinh doanh của ngân hàng dùng phương pháp thống kê mô tả tức là
tổng hợp các chỉ tiêu nghiên cứu trong các biểu bảng,trong chiến lược kinh doanh mà
ngân hàng đang áp dụng để thấy được những thuận lợi và khó khăn sau đó dùng kiến
thức đã học để đánh giá.
Mục tiêu 4: Đánh giá lợi nhuận và khả năng sinh lời dùng các chỉ tiêu về lợi
nhuận và rủi ro, so sánh để phân tích.
GVHD : Nguyễn Thị Kim Hà SVTH : Phạm Thanh Tuyền
Tổng dư nợ / Tổng nguồn vốn
Dư nợ từng loại cho vay
Tổng nguồn vốn
=
11
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB chi nhánh An Giang
Chương 3

GVHD : Nguyễn Thị Kim Hà SVTH : Phạm Thanh Tuyền
12

Trích đoạn Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thành tựu đạt được Giải pháp cho nguồn vốn huy động Nâng cao doanh số thu nợ Giải pháp làm giảm thiểu rủi ro
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status