1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngân hàng là một tổ chức đóng vai trò quan trọng nhất trong các tổ chức tín dụng đặc
biệt đối với các nước đang trong thời kì phát triển như Việt Nam hiện nay. Ngân hàng là
nơi luân chuyển nguồn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn giống như mạch máu của
cơ thể, yếu tố vốn là yếu tố đầu tiên giúp cho sự phát triển của một quốc gia. Hoạt động
tín dụng là một hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường,
nhưng cũng là nơi chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Chính vì thế vấn đề chất lượng tín dụng
là vấn đề quan trọng, sống còn đối với tất cả các ngân hàng.
Hoạt động tín dụng không những đem lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn góp mang ý
nghĩa xã hội sâu sắc góp phần cải thiện đời sống người dân ngày càng tốt hơn. Hơn thế
nữa trước tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt về vốn như hiện nay.
Để góp phần cải thiện hoạt động tín dụng của ngân hàng em đã chọn đề tài “Phân tích
hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Sóng Thần”.
Qua đó em xin đưa ra một số ý kiến nhằm giúp phần hoàn thiện hoạt động tín dụng của
ngân hàng.
2. Mục đích nghiên cứu:
Phân tích hoạt động tín dụng thông qua các yếu tố về vốn, cho vay, thu nợ… qua đó
đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Sau khi phân tích và nhìn nhận tình hình thì có thể đưa ra những đề xuất nhằm nâng
cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động cấp tín dụng tại TMCP Ngọai thương
chi nhánh Sóng Thần. Thông qua báo cáo tài chính và các thông tin số liệu khác liên
quan đến thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh.
Trong cho vay, đề tài tập trung hướng đến phân tích hoạt động cho vay khách hàng vì
khoản mục này chiếm tỷ trọng rất cao so với khoản mục khác.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng các phương pháp và kỹ thuật sau:
2
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm mục đích chủ
yếu, đầu tư mua sắm tài sản cố định, sữa chữa nhà ở, mua ô tô…
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, mục đích thường là tài trợ
vốn cho các dự án đầu tư như các công trình cơ sở hạ tầng, xây dựng các xí nghiệp nhà
máy mới…
1.1.2.2 Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn
Tín dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: Mục đích là tài trợ vốn cho các nhu
cầu sản xuất kinh doanh: bổ sung vốn lưu động, xây dựng mở rộng sản xuất, đầu tư máy
móc.
Tín dụng cho lĩnh vực phi sản xuất: Là hoạt động tín dụng tài trợ cho những mục đích
như tiêu dùng cá nhân hay hộ gia đình, nhu cầu mua bán bất động sản…
4
1.1.2.3 Căn cứ theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
Tín dụng có đảm bảo: Là loại hình tín dụng trong đó khách hàng vay đảm bảo cho các
khoản vay của mình bằng hiện vật
Tín dụng không có đảm bảo: Là loại hình tín dụng trong đó khách hàng không phải đảm
bảo bằng hiện vật cho khoản vay mà bằng uy tín của bản thân còn gọi là tín chấp
1.1.2.4 Căn cứ theo phương thức hoàn trả nợ gốc
Hoàn trả nợ gốc một lần khi đáo hạn: Khách hàng vay cam kết trả lãi định kỳ và nợ
gốc được trả một lần khi đáo hạn các khoản vay. Nhược điểm của loại hình này là rủi ro
cao.
Cho vay trả góp: Việc hoàn trả được tiến hành theo định kỳ các khoản này có thể bằng
nhau hay không bằng nhau tùy theo thỏa thuận và được thực hiện theo nguyên tắc trả dần
trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.
1.1.2.5 Căn cứ theo chủ thể sử dụng vốn
Căn cứ theo chủ thể sử dụng vốn thì ta có cho vay doanh nghiệp, cho vay tập thể, cho
vay tư nhân, cho vay cá thể, cho vay hỗn hợp.
1.1.2.6 Căn cứ vào hình thái giá trị tín dụng
Tín dụng bằng tiền, tín dụng bằng tài sản và tín dụng bằng chữ ký.
1.1.3 Vai trò của tín dụng
sản đảm bảo.
Hồ sơ pháp lý của thể nhân/pháp nhân liên quan: Quyết định thành lập doanh nghiệp/
giấy CNĐKKD/ giấy phép đầu tư/ hợp đồng liên doanh; điều lệ doanh nghiệp; đăng ký
mã số thuế; giấy phép xuất, nhập khẩu; quyết định bầu hội đồng quản trị, tổng giám đốc,
kế toán trưởng;văn bản ủy quyền hoặc xác định thẩm quyền trong quan hệ vay vốn;các
hồ sơ có liên quan khác. Nếu cá nhân thì cần có hộ khẩu, chứng minh nhân dân, giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ cá thể
Hồ sơ khoản vay: Giấy đề nghị vay vốn, báo cáo tài chính 3 năm gần nhất, tờ khai thuế
giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu, thông báo nộp thuế thu nhập Hóa đơn đầu vào đầu ra
lớn, dự toán báo cáo tài chính trong 3 năm tới, bảng kê các khoản phải thu phải trả lớn,
6
bảng kê các món vay với các tổ chức tín dụng khác, hợp đồng kinh tế, phương án sản
xuất kinh doanh, nhu cầu vốn vay, khả năng trả nợ, nguồn trả nợ.
Kiểm tra hồ sơ vay
Phỏng vấn
Từ chối Đánh giá sơ bộ
Hướng dẫn hồ sơ
Kiểm tra hồ sơ
Thẩm định tín dụng
Sau khi thẩm định tín dụng thì chấm điểm tín dụng và xếp loại khách hàng. Cuối cùng là
lập báo cáo thẩm định cho vay.
1.2 Rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Là nguy cơ người đi vay không thể hoàn trả được nợ gốc hoặc nợ lãi theo đúng thời hạn
mà hợp đồng qui định hoặc tệ hơn là không thể trả được. Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn
thất về tài chính, giảm thu nhập ròng và giá trị thị trường của vốn, trong trường hợp
nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến phá sản. Rủi ro hệ thống là rủi ro xảy ra toàn bộ các
khoản vay của ngân hàng do nguyên nhân do sự suy giảm của nền kinh tế, ví dụ; như sự
sụp giảm GDP, biến động lãi suất, tốc độ lạm phát thay đổi. Rủi ro phi hệ thống: là loại
rủi ro chỉ ảnh hưởng đến nhóm khoản vay, hay một số nhóm nhất định không liên quan
một cách đầy đủ. Việc cấp hạn mức tín dụng và quyết định cho vay hầu như chỉ dựa trên
thông tin khách hàng cung cấp. Chất lượng đội ngũ nhân viên chưa cao: Đội ngũ cán bộ
thiếu trình độ chuyên môn không đủ năng lực, thiếu kinh nghiệm phát hiện những trường
hợp bất thường của khách hàng.
1.2.3 Quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là xây dựng chiến lược và chính sách sao cho ngân hàng có thể
kiểm soát những tổn thất do những bất lợi gây ra. Các nhà quản trị rủi ro ngân hàng cần
nắm rõ nguyên nhân và cách giải quyết 6 loại rủi ro chính: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh
khoản, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro thu nhập, rủi ro phá sản. Một trong những
rủi ro lớn nhất của ngân hàng đó là rủi ro lãi suất, ngân hàng không thể kiểm soát được
lãi suất vì nó phụ thuộc vào cung và cầu tiền tệ và không một NHTM nào đủ lớn để làm
8
thay đổi lãi suất của thị trường nó là một quá trình với nhiều yếu tố tác động. Hiện này
các NHTM đang sử dụng công cụ quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest – Sensitive
GAP Management) và khe hở kỳ hạn (Duration GAP) để giảm rủi ro lãi suất nhất cho
ngân hàng.
Quản trị rủi ro tín dụng muốn đạt được hiệu quả phải có những quyết định phù hợp với
danh mục tài sản và danh mục vốn. Quản trị được rủi ro tín dụng thì cần thực hiện
phương pháp hỗn hợp kiểm soát qui mô, cấu trúc, thu nhập và toàn bộ chi phí.
Hoạt định chính sách tín dụng xây dựng các qui trình, chính sách tín dụng trong khoảng
thời gian khoảng 5 – 10 năm, Chiến lược hoạch định tín dụng thường sẽ chuẩn bị mọi kế
hoạch cho bất cứ rủi ro nào xảy ra.
Phân tích tín dụng: là nội dung cơ bản nhất trong quản trị rủi ro tín dụng thu thập thông
tin, phân tích thông tin, xem xét đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay
của khách hàng.
Phân tán rủi ro tín dụng: thực hiện tốt qui định và phân loại trích lập dự phòng rủi ro
cũng như qui định về tỉ lệ an toàn trong hoạt động tín dụng theo nguyên tắc Basel.
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng phản ánh khả năng thỏa mãn các nhu cầu của chủ thể tham gia vào
quan hệ tín dụng bao gồm: khách hàng, ngân hàng và nền kinh tê. Do đó nội dung đánh
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ
ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn.
1.3.2 Tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo qui định của ngân hàng nhà nước về qui
định nhóm nợ và trích lập dự phòng cho các nhóm nợ
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ*100%
Đây cũng là chỉ tiêu đánh giá chất lương tín dụng của ngân hàng, nếu tỉ lệ này càng nhỏ
thì chất lượng tín dụng càng tốt, ngược lại thì chất lượng tín dụng giảm sút.
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
1.4.1 Tỷ lệ thu nhập từ lãi vay
Tỷ lệ thu nhập lãi vay = Thu nhập từ lãi vay/ Tổng thu nhập*100%
Thu nhập của ngân hàng có được từ thu nhập lãi và thu nhập từ cung caaos các dịch
vụ của ngân hàng. Chỉ tiêu này cho biết thu nhập lãi từ hoạt động cho vay chiếm tỷ
trọng bao nhiêu trong tổng thu nhập của ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao cho thấy hiệu
quả hoạt động tín dụng cao.
1.4.2 Tỷ lệ sinh lời
Tỷ lệ sinh lời = Thu nhập thuần từ hoạt động tín dụng/Dư nợ cho vay* 100%
10
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay, với một đồng vốn cho
vay tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi trừ các chi phí liên quan. Tỷ lệ này càng
cao cho thấy hoạt động tín dụng có hiệu quả cao.
1.4.3 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
NIM = (Thu từ lãi cho vay – chi phí trả lãi huy động)/Tổng tài sản sinh lời*100%
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên phản ánh tỷ lệ thu nhập từ lãi trong hoạt động tín dụng so
với tổng tài sản sinh lời của ngân hàng. Chỉ tiêu này cho thấy năng lực của đội ngũ
lãnh đạo, nhân viên ngân hàng duy trì sự tăng trưởng doanh thu từ cho vay so với mức
tăng chi phí trả lãi tiền gửi cho khách hàng.
Chương 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓNG THẦN
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam
lưới phục vụ khách hàng còn được đa dạng hóa với hơn 1300 máy ATM và gần 10000
địa điểm chấp nhận thẻ Vietcombank trên toàn quốc. Hoạt động của ngân hàng, đặc biệt
là hoạt động thanh toán cho khách hàng còn được hỗ trợ đắc lực bởi mạng lưới 1300
ngân hàng đại lý trên gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Với những đóng góp quan trọng trong sự phát triển ổn định của ngành ngân hàng, sự
phát triển ổn định của kinh tế xã hội, Vietcombank vinh dự nhận được nhiều phần
thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước và chính phủ trao tặng như: Huân chương Hồ Chí
Minh, Huân chương Độc lập, nhiều huân chương lao động và bằng khen của Chính phủ,
Nhiều tổ chức quốc tế đã trao giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” cho
Vietcombank trong 5 năm liên tiếp (2006-2010), ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2010
trên nhiều lĩnh vực hoạt động do tạp chí Asiamoney trao tặng, giải thưởng “Ngân hàng
nội địa tốt nhất Việt Nam về tài trợ thương mại” năm 2009 do tạp chí Trade Finance
Magazine (TFM) trao tặng; giải thưởng “ Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2004” do tạp chí
Euromoney trao tặng…
12
Vietcombank xác định nhiệm vụ xây dựng ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
thành một tập đoàn đầu tư tài chính đa năng trên cơ sở áp dụng các thông lệ quốc tế tốt
nhất, duy trì vai trò chủ đạo tại Việt Nam và trở thành một trong 70 định chế tài chính
hàng đầu Châu Á (không kể Nhật Bản) vào năm 2015-2020, có phạm vi hoạt động quốc
tế là trọng tâm. Tiếp tục đổi mới và hiện đại hóa toàn diện mọi mặt hoạt động, bắt kịp
trình độ khu vực và thế giới, tranh thủ thời cơ, phát huy lợi thế sẵn có để phát triển mở
rộng lĩnh vực hoạt động một cách hiệu quả về cả chiều rộng lẫn chiều sâu, xứng đáng với
niềm tin của khách hàng vào thương hiệu Ngân hàng hàng đầu Việt Nam.
2.1.2 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sóng
Thần
Là chi nhánh cấp II thứ 16 của Vietcombank chính thức đi vào hoạt động tại Bình
Dương. Ngày 12/02/2003, chi nhánh cấp II Sóng Thần trực thuộc Ngân hàng ngoại
thương Thành phố Hồ Chí Minh đã chính thức khai trương đi vào hoạt động tại địa chỉ
01 xa lộ Trường Sơn, phường An Bình, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương tên tiếng Anh
Vietcombank Song Than Sub – Branch, chi nhánh sẽ thực hiện tất cả các hoạt động, giao
là đại diện pháp nhân của chi nhánh, và là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước hội
đồng cổ đông.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng đảm bảo được trách nhiệm của từng phòng ban, và
tạo điều kiện giám sát chặt chẽ, không gây ra tình trạng khó kiểm soát trách nhiệm thuộc
về ai.
Giám Đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
Giao
dịch
Phòng
kế
toán
Tổ
Tổng
hợp
Phòng
Ngân
quỹ
Phòng
Giao
dịch
Phòng
TT&
KDDV
Phòng
khách
hàng
ROA 1,52% 1,24% 1,13%
ROE 22,87% 17,00% 12,42%
Nguồn: Báo cáo tài chính 2010, 2011, 2012 của Vietcombank Sóng Thần
15
Vietcombank là ngân hàng đã có truyền thống lâu đời và có tiềm lực lớn mạnh trong hệ
thống các ngân hàng của Việt Nam, qui mô của tổng tài sản có xu hướng tăng qua các
năm nhưng tỉ lệ tăng vừa phải không có tình trạng tăng đột biến, cho thấy tình hình kinh
doanh của ngân hàng đang trong giai đoạn ổn định. Cho dù những năm gần đây thì
ngành tài chính ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt năm 2010 ngân hàng nhà
nước liên tục ban hành các chính sách, qui định mới như: chính sách tiền tệ thắt chặt, lãi
suất cơ bản tăng 8%, tình trạng bất ổn về kinh tế lạm phát, tỉ giá hối đoái liên tục thay
đổi, nhưng nguồn tài sản của ngân hàng vẫn ở mức chấp nhận được không bị thay đổi
đột ngột trước những trở ngại. Năm 2009 chính sách tiền tệ thắt chặt đặc biệt gây ảnh
hưởng mạnh đến ngân hàng nhưng hoạt động huy động vốn vẫn tăng khoảng 15% so với
năm trước. Đến năm 2010 ngân hàng Vietcombank đã hai lần tăng vốn điều lệ thành
công đã đáp ứng được nhu cầu về vốn và đầu tư vào c ở một cơ sở vật chất hạ tầng công
nghệ sử dụng tăng trưởng tín dụng và kinh doanh vốn.
Năm 2010 lợi nhuận sau thuế của ngân hàng tăng nhưng không cao, nhưng đến năm tiếp
theo thì lợi nhuận sau thuế giảm so với năm 2010 do nền kinh tế toàn cầu sụp giảm,
khủng hoảng nợ công Châu Âu trước tình hình đó kinh tế của nước ta cũng bị ảnh hưởng
lạm phát cao giá cả biến động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đình trệ, thị trường
tài chính bất ổn…đây là năm ngành ngân hàng đứng trước khó khăn thanh khoản, và
cũng là năm tiền đề cho việc tái cấu trúc hệ thống ngân hàng nên lợi nhuận sau thuế của
hầu hết các ngân hàng đều giảm trong đó không ngoại trừ Vietcombank. Dù doanh thu
có tăng, nhưng trước những bất ổn đó thì làm chi phí của ngân hàng tăng với tốc độ lớn
hơn nên lợi nhuận sau thuế giảm, và dù tổng tài sản có tăng cao nhưng lợi nhuận sau
thuế giảm do đó nên ROA giảm mạnh qua các năm. Bên cạnh đó, ngân hàng phát hành
cổ phiếu ra thị trường tăng vốn chủ sở hữu và làm giảm đòn bẩy tài chính nên ROE cũng
giảm.
Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng ROA, ROE của ngân hàng qua các năm
hàng vào Vietcombank. Chi nhánh Sóng Thần đa số là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
vì vị trí chiến lược của Vietcombank Sóng Thần là nằm gần các khu công nghiệp của
Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh nên lượng tiền gửi của khách hàng rất lớn đặc
biệt là tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Bề dày kinh nghiệm của
Vietcombank chứng tỏ qua cơ cấu vốn huy động qua các năm của ngân hàng, các ngân
hàng mới thành lập thường chưa có uy tín và khó khăn trong việc huy động vốn từ khách
hàng, đa số vốn huy động được là từ các tổ chức tín dụng khác. Vietcombank đã được
người dân tin tưởng dù tình hình kinh tế biến động nhưng người dân vẫn xem
Vietcombank là điểm đến an toàn.
2.3 Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng Vietcombank Sóng Thần
2.3.1 Hoạt động tín dụng của Vietcombank Sóng Thần
2.3.1.1 Các sản phẩm tín dụng
Khách hàng cá nhân:Cho vay sinh hoạt tiêu dùng, cho vay tiêu dùng tín chấp, cho
vay cán bộ công nhân viên, cho vay cán bộ quản lý điều hành, cho vay mua nhà dự án,
cho vay mua ô tô, thấu chi tài khoản cá nhân, kinh doanh tài lộc, cho vay cầm cố giấy tờ
có giá, cho vay cầm cố chứng khoán niêm yết.
Khách hàng doanh nghiệp: Đáp ứng mọi nhu cầu cho vay bổ sung vốn lưu động
phục vụ sản xuất kinh doanh cũng như vốn trung và dài hạn. Với chiến lược kinh doanh
hướng tới khách hàng Vietcombank cam kết dành cho doanh nghiệp các khoản vay tốt
nhất.
Nhìn chung các sản phẩm tín dụng của ngân hàng đa dạng đã đáp ứng được nhu cầu của
khách hàng. Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu mặc dù chưa được kể ra ở trên nhưng mang
18
lại khoản thu không nhỏ cho ngân hàng, đây là nghiệp vụ yêu cầu trình độ chuyên môn
kỹ thuật cao, quy trình phức tạp đội ngũ nhân viên cần kinh có kinh nghiệm và
Vietcombank Sóng Thần đã đáp ứng được nhu cầu này doanh số của tài trợ xuất nhập
khẩu tăng dần qua các năm với tỉ lệ tăng khoảng 25% đến 35% từ năm 2010 đến 2012 và
đạt đến 256607300USD trong năm 2012. Khách hàng ngày càng đặt niềm tin vào
Vietcombank Sóng Thần với dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu này.
2.3.1.2 Tăng trưởng dư nợ tín dụng
trọng
Dư
nợ
Tỷ
trọng
19
Ngắn
hạn
1.040.152 59,43% 1.300.190 58,34% 1.469.215 58,46% 25% 13%
Trung
hạn
544.052,5 31,09% 734.470,9 32,95% 822.607,4 55,99% 35% 12%
Dài hạn 165.900,2 9,48% 194.103,3 8,71% 221277,7 26,90% 17% 14%
Tổng 175.0105 32% 2.228.764 27,35% 2513100 12,76%
Nguồn: báo cáo tài chính năm 2010,2011,2012 của Vietcombank Sóng Thần
Năm 2011 Vietcombank đã kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng ngoại tệ và tốc độ tăng
trưởng tín dụng trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đảm bảo thanh khoản và các tỉ lệ
an toàn. Ngày 13/02/2012 Chỉ thị 01/2012 CT-NHNN kiểm soát tốc độ tăng tổng
phương tiện thanh toán lên 15%-17%, trong đó ngân hàng thuộc nhóm 1 tăng tối đa 17%
trong đó Vietcombank được xếp vào ngân hàng nhóm 1. Kiểm soát dư nợ cho vay đối
với lĩnh vực không khuyến khích không quá 16%. Ngày 12/03/2012 thông tư 05/2012/
TT- NHNN chính thức giảm trần lãi suất huy động xuống 13%, các lãi suất điều hành
giảm 1%, kế tiếp đó ngày 10/04/2012 thông tư 08/2012/TT-NHNN chính thức giảm trần
lãi suất huy động xuống 12%, các lãi suất điều hành giảm thêm 1%. Do các chính sách
quản lý trên hạn chế các tổ chức tín dụng không được tăng trưởng, mặc dù trần lãi suất
giảm thì đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì mức lãi suất cho vay 16% đến 18% là
vẫn còn cao, các doanh nghiệp khó tiếp cận được nguồn vốn của ngân hàng. Mặc dù
NHTM có thừa vốn vay nhưng các doanh nghiệp không đủ điều kiện để cho vay, hoặc
nằm trong nhóm ngành không được khuyến khích nên tổng dư nợ năm 2012 tăng rất
thấp so với những năm trước đó.
Dư nợ Tỷ
trọng
11/10 12/11
KHDN 1.565.248 90,18% 1.956.560 89,68% 2.680.487 89,75% 25% 37%
KHCN 170.520 9,82% 225.086,4 10,32% 306.117,5 10,25% 32% 36%
Tổng 1.735.768 2.181.647 2.986.605
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Sóng Thần
21
Nhìn vào bảng 2.4 ta thấy tín dụng doanh nghiệp luôn cao hơn khoảng 10 lần so với tín
dụng cá nhân. Vì Vietcombank có truyền thống lâu đời tài trợ các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu, các khoản vay của doanh nghiệp luôn chiếm dụng một số vốn lớn nên dù tín
dụng cá nhân ở Vietcombank so với các ngân hàng khác không nhỏ, nhưng trong cơ cấu
dư nợ của ngân hàng thì chiếm tỉ lệ nhỏ chỉ khoảng 1/10 của tín dụng cá nhân.
Năm 2011, chính sách kiềm chế tăng trưởng tín dụng tăng trưởng tín dụng sản xuất 20%
và phi sản xuất 16% Vietcombank đã giảm các khoản vay cho tiêu dùng và tăng hỗ trợ
cho các doanh nghiệp. Nhưng nếu tính số lượng hồ sơ vay thì khách hàng cá nhân luôn
chiếm số lượng nhiều hơn doanh nghiệp đó là do đặc điểm của ngành.
2.3.1.4 Hiệu suất sử dụng vốn
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ đạo của ngân hàng vì có chi phí thấp và ổn định
và nó thường chiếm tỉ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn từ 80%-85% đây là nét đặc
trưng của ngân hàng vì đây là nguyên liệu đầu vào phục vụ cho kinh doanh tiền tệ. Qua
bảng 2.7 ta thấy tỉ lệ dư nợ cho vay/ vốn huy động biến đổi qua các năm, nhưng tỉ lệ này
luôn ở mức cao hơn 100% ở năm 2011 cao nhất trong toàn bộ giai đoan, vì năm này dư
nợ cho vay và vốn huy động đều tăng vì dư nợ cho vay tăng nhanh hơn tổng vốn huy
động được, vì các thông tư của NHNN qui định trần lãi suất khiến người dân không thấy
thiết tha gì vào kênh đầu tư này và bắt đầu chuyển qua các kênh đầu tư khác, và bắt đầu
giảm năm 2012 tình hình kinh tế khó khăn mọi kênh đầu tư đều khó sinh lời ngân hàng
lấy lại được niềm tin của ngân hàng nên huy động vốn khả quan hơn nên tỉ lệ dư nợ cho
vay/ tổng vốn huy động thấp hơn so với năm 2011.
Bảng 2.5 Tỉ lệ sử dụng vốn
kinh tế đặc biệt những ngành hàng đầu như dầu khí, điện lực, xăng dầu, sắt thép, thủy
điện, nông nghệp…Vietcombank Sóng Thần chủ yếu là tài trợ tín dụng cho doanh
nghiệp vừa và nhỏ sản xuất kinh doanh tài trợ xuất nhập khẩu xung quoanh vùng như là
xuất nhập khẩu các sản phẩm làm từ gỗ va ngành này có xu hướng ổn định nên mức tăng
tín dụng ở chi nhánh luôn ổn định qua các năm.
23
2.3.2 Phân tích chất lượng tín dụng
Thông thường để phân tích về chất lượng tín dụng người ta thường đưa ra các chỉ tiêu về
phân loại nhóm nợ, nợ xấu, nợ quá hạn… Qua đó đánh giá được rủi ro trong công tác tín
dụng và biết được nguyên nhân gây ra tình trạng xấu về mặt tín dụng nhằm đưa ra các
giải pháp khắc phục tình trạng đó.
Bảng 2.6 Cơ cấu các nhóm nợ
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2010 2011 2012
Số tiền
Tỉ
trọng
Số tiền
Tỉ
trọng
Số tiền
Tỉ
trọng
Nợ đủ tiêu
chuẩn
5.193.039,36 96,00% 7.708.417,8 95,00% 9.486.425,222 93,53%
Nợ cần chú
ý
82.493,594 1,53% 137.940,108 1,70% 358.035,7.215 3,53%
tổng dư nợ nhưng tỉ lệ nợ quá hạn và nợ xấu ngày càng tăng theo thời gian trong giai
đoạn (2010-2012) đây là kết quả tất yếu của tăng trưởng tín dụng quá nóng trong những
năm qua cộng thêm cơn sốt bất đống sản , chứng khoán ồ ạt năm 2006- 2007. Trong 10
năm trở lại đây mặc dù NHNN luôn yêu cầu các NHTM phải hạn chế tăng trưởng tín
dụng, nhưng thực tế thì tỉ lệ tăng trưởng tín dụng luôn ở mức cao chiếm khoảng 20% -
30% việc cho vay ồ ạt và chế độ lỏng lẻo đã để lại nợ xấu tăng cao trong những năm tiếp
theo. Sự ra đời dễ dàng của các ngân hàng cũng làm nợ xấu tăng cao, vì trước tháng 6
năm 2007, điều kiện thành lập ngân hàng khá thoáng. chỉ cần vốn điều lệ 70 tỷ đồng là
có thể thành lập ngân hàng thời gian này các ngân hàng ra đời ồ ạt, quyết định
24/2007/QĐ-NHNN quy định điều kiện thành lập ngân hàng mới, mức vốn điều lệ tối
thiểu của một NHTM cổ phần đô thị tăng từ 70 tỷ đồng lên 1000 tỷ đồng. Nghị định 141
ngày 22/11/2006 của Chính phủ ban hành về danh mục vốn pháp định của các NH năm
2010 phải đạt 3000 tỷ đồng đối với các NHTM, các ngân hàng đầu tư, các ngân hàng
liên doanh liên kết, 5000 tỷ đối với các ngân hàng phát triển và chi nhánh của các ngân
hàng nước ngoài tại Việt Nam là 15 triệu USD. Khi thị trường chứng khoán bùng phát,
chuyện huy động ngàn tỷ không khó, các thủ tục, chỉ cần chịu chi, sẽ có tư vấn lo từ rất
nhanh. Chính vì sự thông thoáng này cũng mang đến cho ngành ngân hàng phát triển
một cách mạnh mẽ nhưng không bền vững vì những ngân hàng cũ thì tăng vốn một cách
đột biến để đảm bảo mức vốn điều lệ của NHNN thì ngân hàng có số vốn khủng nên các
25
ngân hàng phải đi cho vay để tìm kiếm lợi nhuận và không xem xét kiểm tra kĩ các
khoản vay nên dẫn đến tình trạng nợ xấu tăng vào những năm tiếp theo. Và việc tăng
vốn điều lệ bằng biện pháp cứng rắn của NHNN mang lại hậu quả đáng lo ngại cho các
NHTM qua những năm sau này. Dù Vietcombank không nằm trong số những ngân hàng
không tăng vốn đột biến nhưng đặc điểm của ngân hàng là cơ chế tạo tiền và điều này
cần sự liên kết chặt chẽ giữa các ngân hàng nên Vietcombank cũng không tránh khỏi tình
trạng nợ quá hạn và nợ xấu. Tiếp theo đó chính sách thắt chặt tiền tệ khiến đẩy lãi suất
cho vay lên cao khiến các doanh nghiệp chấp nhận mức lãi suất này là những doanh
nghiệp kinh doanh rủi ro cao nên tăng tình trạng nợ quá hạn của ngân hàng. Thêm vào
đó là khủng hoảng kinh tế Thế Giới, nợ công Châu Âu, mà các doanh nghiệp quan hệ với