Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tuyết Nga - Lớp ĐN9
Lời mở đầu
Thập niên cuối của thế kỷ XX đã chứng kiến nhiều thay đổi lớn lao
trên thế giới. Những tiến bộ vợt bậc của cuộc cách mạng khoa học
công nghệ càng thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá trên thế
giới diễn ra mạnh mẽ hơn xu thế hoà bình hợp tác pháp triển đang ngày
càng trở thành xu thế chủ yếu chi phối quan hệ ngoại giao các nớc.
Trong thế giới ngày càng tuỳ thuộc lẫn nhau nhu cầu về phát triển, giao
lu kinh tế, văn hoá nhằm tăng cờng sự hiểu biết để hợp tác vì lợi ích
dân tộc đang trở nên cấp thiết . Với một môi trờng quốc tế thuận lợi
nh vậy, Quan hệ Việt Nam EU đã có đIều kiện chuyển sang một
giai đoạn mới đầy triển vọng cả Việt Nam và EU đều có chung lơị ích
trong việc mở rộng và tăng cờng quan hệ hữu nghị trên các lĩnh vực .
EU là một trung tâm chính trị và kinh tế, đóng vai trò quan trọng
không chỉ ở Châu Âu, mà còn cả trên toàn thế giới . EU có trình độ
khoa học kỹ thuật hiện đại, có nguồn dự trữ ngoại tệ mạnh và là nguồn
viện trợ lớn cho Việt Nam . EU có điều kiện để đáp ứng các yêu cầu
phát triển kinh tế của Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới .
Với đờng lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phơng hoá đa dạng hoá
các quan hệ quốc tế, phá thế bao vây cấm vận, tạo môi trờng quốc tế
thuận lợi cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ đất nớc
góp phần bảo đảm hoà bình, ổn định , an ninh và pháp triển trong khu
vực cũng nh trên thế giới .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tuyết Nga - Lớp ĐN9
Mục đích của đề tài này là Phân tích hợp tác thơng mại Việt Nam
Liên minh Châu Âu trong lĩnh vực dệt may . Để đạt mục đích trên
đây , bố cục đề tài gồm 3 phần .
Chơng 1 : Một vài nét về liên minh Châu Âu ( EU )
Chơng 2 : Thực trạng thơng mại Việt Nam EU trong lĩng vực
ý tởng gì về điều đó , mặc dù Châu Âu đã mang sẵn trong mình các
yếu tố thống nhất .
Đến năm 1923 , Bá Tớc ngời áo Condenhve Kalerg đã đề nghị
thành lập một liên minh Châu Âu theo kiểu Liên Bang Thuỵ Sĩ năm
1648 hay liên bang Hoa Kỳ năm 1776 năm 1929 Bộ trởng Pháp lúc
bấy giờ Arstide Briand cũng đa ra đề án thành lập liên minh Châu
Âu . Nhng những ý tởng này phải mãi đế sau chiến tranh thế giới thứ
hai mới trở thành hiện thực .
Sau chiến tranh thế giới thứ hai các nớc Tây Âu đều kiệt quệ về
kinh tế . So với năm 1937 sản lợng của Đức 1946 chỉ bằng 31% , Italia
64% , Anh 96% . Trong khi đó nhờ chiến tranh mà kinh tế Mỹ đã phát
triển vợt bậc sức mạnh kinh tế của Mỹ còn lơns hơn sức mạnh kinh tế
của tất cả các nớc Tây Âu gộp lại .Mặt khác sự phát triển mạnh mẽ
của lực lợng sản xuất dới tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tuyết Nga - Lớp ĐN9
thuật đặc biệt là sự phát triển lực lợng sản xuất ở Mỹ đã khẳng định vị
trí bá chủ toàn cầu của Mỹ . Chính bối cảnh ấy , buộc các quốc gia Tây
Âu phảI tăng cờng hợp tác để thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển ,
thoát khỏi sự kiểm toạ của Mỹ và cũng là làm dịu đi bầu không khí
chính trị căng thẳng ở Tây Âu , đặc biệt là giữa Pháp và Đức , phong
trào giải phóng dân tộc đang dâng lên ở các nớc thuộc địa và trên hết
là phải đối đầu với cộng sản ở nửa kia Châu Âu các quốc gia Tây
Âu không còn sự lựa chọn nào khác ngoài con đờng hoà bình hợp tác
với nhau .
Ngày 9/5/1950 Ngoại trợng Pháp Rôbe Suman đã đa ra một
sáng kiến mới khởi đầu cho tiến trình liên kết Châu Âu . Ông đề nghị
Đặt toàn bộ việc sản xuất than và thép của Đức vá Pháp dới một cơ
quan quyền lực tối cao chung trong một tổ chức mở cửa cho các nớc
Tây Âu khác tham gia
Bớc vào đầu thập kỷ 90 , sự sụp đổ của Liên Xô và các nớc xã hội
chủ nghĩa ở Đông Âu đã làm thay đổi cục diện thế giới từ hai cực trở
thành đa cực . Trong trật tự mới , các thế lực đều đang dốc sức chuẩn bị
lực lợng để chiếm vị trí tối u cho mình trong tơng lai . Mặc dù đến
thời điểm này cộng đồng Châu Âu đã đạt đợc những thành tựu nhất
định nhng nói chung về kinh tế , chính trị lẫn quân sự vẫn còn thua
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tuyết Nga - Lớp ĐN9
kém Mỹ và Nhật Bản . Do vậy trong cuộc cạnh tranh quyết liệt trớc
mắt các nớc Tây Âu vẫn sẽ phải thống nhất lại , đẩy manh công cuộc
xây dựng cộng đồng tạo ra sức mạnh tập thể để đối phó với hai đối thủ
lớn của mình . ĐIều này đợc thể hiện rất rõ tại Hội nghị thợng đỉnh
các quốc gia Tây Âu ở Maastricht Hà Lan tháng 11 năm 1991 . Tại
Hội nghị này các quốc gia thành viên đã thống nhất : Thứ nhất tiếp tục
mở rộng liên kết bằng cắch kết nạp thêm các thành viên mới , thứ hai
tạo lập đồng tiền chung Châu Âu làm cho Châu Âu thay đổi một cách
căn bản vào năm 2000 . Thứ ba , tiến tới thống nhất mặt chính trị , xây
dựng một chính sách quốc phòng an ninh chung . Năm 1993 những
hiệp ớc trên bắt đầu có hiệu lực và EU cũng chính thức đổi thành liên
minh Châu Âu ( European Union EU ) . Đồng thời , EU tiếp tục mở
cửa lần thứ ba đến năm 1995 ba nớc ở Tây Bắc Âu gồm : áo, Phần
Lan , Thuỵ Điển đã trở thành thành viên chính thức của EU .
Nh vậy , từ sáu nớc thành viên đến nay EU đã mở rộng ra 15 nớc
và xu thế sẽ tiến tới 21 nớc vào đầu thế kỷ 20 liên kết đợc mở rộng
trên rất nhiều lĩnh vực kinh tế , chính trị ,khoa học kỹ thuật , văn hoá ,
giáo dục .
Mục đích của liên minh Châu Âu là nhằm thiết lập và hoàn thiện thị
trờng nội bộ thống nhất thông qua việc phát hành một đồng tiền thống
nhất xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa các nớc thành viên xây dựng một
hàng rào thuế quan thống nhất đối với hàng hoá nhập từ ngoài vào ,xoá
thời sự suy sụp của Liên Xô và các nớc Đông Âu đã làm cho cục diện
về kinh tế cũng nh kinh tế của mình ở Châu á nhằm duy trì ảnh hởng
của mình trong nền kinh tế thế giới . Việc thiết lập đợc một sự hiện
diện mạnh mẽ và đồng bộ tại các khu vực ở Châu á sẽ cho phép EU
đảm bảo đợc lợi ích của mình tại khu vực này vào đầu thế kỷ 21 . Để
đạt đợc điều đó tháng 7/1994 , EU đã thông qua văn kiện Hớng tới
một chiến lợc mới đối với Châu á .
Chiến lợc mới này hớng tới các mục tiêu chủ yếu là :
Thứ nhất : Tăng cờng sự hiện diện về kinh tế của EU tại Châu á
nhằm duy trì vai trò nổi trội của mình trong nền kinh tế thế giới . Việc
thiết lập một sự hiện diện đáng kể ở Châu á sẽ cho phép EU chăm lo
những lợi ích của mình đợc tôn trọng hoàn toàn trong khu vực then
chốt này vào đầu thế kỷ 21 .
Thứ hai : Góp phần vào sự ổn định ở Châu á bằng cách khuyến
khích hợp tác và hiểu biết lẫn nhau ở cấp độ quốc tế .
Thứ ba : Khuyến khích sự phát triển kinh tế của các nớc và khu vực
kém thịnh vợng nhất . EU và các thành viên của mình tiếp tục góp
phần làm giảm bớt sự nghèo nàn và tạo ra một sự tăng trởng bền vững
ở các nớc và khu vực này .
Thứ t : Góp phần phát triển và củng cố nền dân chủ , nhà nớc pháp
quyền , cũng nh phơng tiện tôn trọng quyền con ngời và các quyền
tự do cơ bản ở Châu á .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tuyết Nga - Lớp ĐN9
Để đạt đợc các mục tiêu trên EU đã đa ra hàng loạt các chính sách
củng cố và tăng cờng sự hiện diện của mình nh .
- Dành cho Châu á những u tiên lớn hơn và đi sâu đối thoại với các
nớc và các nhóm trong khuôn khổ song phơng hoặc đa phơng .
- Coi trọng hợp tác kinh tế trong các lĩnh vực EU có lợi thế nh ngân
hàng , năng lợng , công nghệ môi trờng , viễn thông
Việt Nam và EU đã phát triển nhanh chóng . Hai bbên đã có hàng loạt
cuộc tiếp xúc gặp gỡ thăm viếng hội thảo khoa học nhằm trao đổi
thông tin và tăng cờng sự hiểu biết lẫn nhau . Quan hệ Việt Nam
EU bớc vào giai đoạn lịch sử mới khi .
Hiệp định khung hợp tác Việt Nam EU đợc ký kết vào tháng
7/1995 . Hiệp định đã tạo ra những yếu tố thuận lợi cho EU và mối
nớc thành viên EU trong quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t với
Việt Nam . Có thể nói , hiệp định khung hợp tác Việt Nam EU vừa
là cơ sở pháp lý vừa là động cơ thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa Việt Nam
và EU phát triên mạnh mẽ và toàn diện trên rất nhiều lĩnh vực : hợp tác
thơng mại, đầu t khoa học kỹ thuật môi trờng văn hoá giáo dục y
tế đặc biệt là trng lĩnh vực dệt may. Bằng chứng là hai hiệp định dệt
may Việt Nam EU giai đoạn 1993 1997 và 1998 2000 đã ký
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tuyết Nga - Lớp ĐN9
kết . nhờ đó kim ngạch hàng dệt may của Việt Nam vào thị trờng EU
đã tăng lên nhanh chóng . Vẫn đề này sẽ đợc nghiên cứu kỹ ở chơng
tiếp theo. THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tuyết Nga - Lớp ĐN9 Chơng 2
Thực trạng thơng mạI việt nam -eu
trong lĩnh vực dệt may 2.1.
chính trị xã hội .
Thứ ba , không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nớc , hiện nay sản phẩm
dệt may của Việt Nam đã có mặt ở rất nhiều thị trờng nớc ngoài .
Các sí nghiệp dệt may lớn ở Trung ơng và địa phơng đều đang cố
gắng dành năng lực tốt nhất cho sản xuất hàng dệt may . Ngành dệt
may đã phát huy và tận dụng hết tiềm năng sẵn có của đất nớc , thúc
đẩy mạnh mẽ quá trình đó . Trong thời gian tới , chúng ta cần phải có
những chính sách phù hợp để khai thác hiệu quả những u thế của
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tuyết Nga - Lớp ĐN9
ngành dệt may nhằm thúc đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá , hiện
đại hoá đất nớc .
2.2.
Cơ cấu thị trờng ngành dệt may Việt Nam
Nhiệm vụ đầu tiên của ngành dệt may là đáp ứng cho nhu cầu của
nhân dân trong nớc sau cái ăn là cái mặc . Nhng trên thực tế ,
ngành dệt may cha hoàn thành nhiệm vụ này , hàng năm chúng ta vẫn
phải nhập một lợng lớn nguyên liệu lẫn hàng dệt may thành phẩm .
Điều này chứng tỏ rằng trong quá trình phát triển và hớng ngoại
ngành dệt may Việt Nam đã để lại một khoảng trống sau lng mình ,
đó là thị trờng may mặc trong nớc Hiện nay các sí nghiệp dệt may
lớn Trung ơng và địa phơng đều đang cố gắng dành những năng lực
tốt nhất cho sản xuất hàng dệt may xuất khẩu , phần nào không xuất
đợc thì để lại tiêu dùng trong nớc . bằng chứng là thỉnh thoảng mọt
doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may xuất khẩu nào đó lạI đa ra cửa
hàng giới thiệu sản phẩm của mình những lô hàng kém phẩm chất bán
cho hàng tiêu dùng , đó là những chiếc quần áo rộng quá cỡ , khác biệt
về màu sắc và kiểu mốt đối với ngời Việt Nam . Hoạt động của ngành
đã nêu trên , việc mở rộng và tăng cờng hơn lữa hợp tác với thị trờng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tuyết Nga - Lớp ĐN9
EU là một đòi hỏi khách quan của nganhf dệt may Việt Nam . Đó
cũng chính là lý do mà toàn bộ chỉ đi sâu tìm việc thực trạng của hoạt
động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam đi EU để rút ra thách thức và
thuận lợi .
2.3
. Cơ cấu của ngành dệt may Việt Nam .
Theo thống kê cuối năm 1995 , tổng số cơ sở dệt may là 109369.
Trong đó : số cơ sở dệt là 74633, may là 34736 đơn vị . Hiện nay các
cơ sở dệt may phân bố hầu nh khắp các tỉnh thành trong cả nớc .
Song , hiệu quả hoạt động của các cơ sở ở các tỉnh khác nhau là khác
nhau . Theo thống kê chung , các cơ sở miền trung hoạt động kém hiệu
quả , sản phẩm không đủ chất lợng để cạnh tranh trên thị trờng quốc
tế do thiếu công nghệ hiện đại , thiếu thông tin về thị trờng , cơ sở hạ
tầng lạc hậu Các doanh nghiệp hoàt động có hiệu quả thờng tập
trung ở thành phố Hồ Chí Minh , Đồng Nai , Nha Trang , Hải Phòng ,
Hà Nội Sự phát triển không đồng bộ này chính là câu hỏi đặt ra với
các nhà hoạch định chính sách . Chúng ta cần có những chính sách đầu
t và tín dụng phù hợp để khai thác đầy đủ và hiệu quả các tiềm lực ở
các địa phơng nhằm xây dựng ngành dệt may ngang tầm nhiệm vụ của
nó , một ngành công nghiệp chủ lực trong chiến lợc phát triển kinh tế
của Việt Nam .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Tuyết Nga - Lớp ĐN9
Và đáng nói nhất của ngành dệt may Việt Nam là nguyên vật liệu .
Đây là một vấn đề nan giải , làm ảnh hởng đến chất lợng giá cả , sự