LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm giúp đỡ cho các thầy cô giáo thêm tài liệu
giảng dạy cũng như đề kiểm tra. Chúng tôi biên
soạn cuốn đóa “câu hỏi trắc nghiệm và bài tập
nâng cao 4 môn: Toán, Tiếng Việt và Lòch Sử, Đòa
lý lớp 4”.
Cuốn đóa này được biên soạn bám theo chương trình
sách giáo khoa, song hình thức bài tập thì khá
phong phú và đa dạng bao gồm bài tập trắc nghiệm
khách quan và bài tập tự luận, đáp án trong cuốn
đóa này chỉ là phương án trả lời, các thầy cô có thể
đưa ra những phương án trả lời khác.
Mặc dù đã khá cố gắng trong quá trình biên
soạn, song chắc hẳn khó tránh khỏi những thiếu sót,
chúng tôi rất mong các thầy cô đóng góp ý kiến để
cuốn đóa được tốt hơn.
Chúc thầy cô và các em học sinh hoàn thành tốt
chương trình.
- 1 -
Lòch sử
BÀI 1 – NƯỚC VĂN LANG
1. Nhà nước đầu tiên của nước ta có tên là gì?
a. Văn Lang.
b. Âu Lạc.
c. Việt Nam.
2. Vò vua đầu tiên của nước ta là?
a. An Dương Vương.
b. Vua Hùng Vương.
c. Ngô Quyền.
3. Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
a. Công cụ dùng để làm ruộng. 1. Giáo mác.
Câu 1 2 3 4
ý đúng c a c a
BÀI 3 – NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN
PHƯƠNG BẮC.
1. Để cai trò nhân dân ta, các triều đại phong kiến phương Bắc đã làm gì?
Bắt dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm, xuống
biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi, khai thác san hô để nộp cho chúng.
Đưa người Hán sang ở với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục Hán,
học chữ Hán.
Cả hai ý trên đều đúng.
2. Trước sự thống trò của các triều đại phương Bắc, dân ta phản ứng ra sao?
Không chòu khuất phục, nổi dậy đấu tranh.
Chòu khuất phục, đem đồ cống nạp cho chúng.
Chưa chòu khất phục, nhưng lo sợ thế lực của chúng.
3. Chiến thắng vang dội nhất của nhân dân ta trước các triều đại phương Bắc là:
Chiến thắng của Hai Bà Trưng.
Chiến thắng Bặch Đằng.
Chiến thắng Lí Bí.
4. Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
a. Khởi nghóa Bà Triệu. 1. Năm 776
b. Khởi nghóa Mai Thúc Loan. 2. Năm 905
c. Khởi nghóa của Khúc Thừa Dụ. 3. Năm 248
d. Khởi Nghóa của Phùng Hưng. 4. Năm 722
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4
ý đúng c a b a-3; b-4; c-2; d-1
BÀI 4 - KHỞI NGHĨ HAI BÀ TRƯNG (Năm 40)
1. Nguyên nhân nào dẫn tới cuộc khởi nghóa của Hai Bà Trưng?
a. Oán hận trước ách đô hộ của nhà Hán.
b. Chồng bà Trưng Trắc (Thi sách) bò Tô Đòch giết hại.
dụng thuỷ triều lên rồi nhử giặc vào bãi cọc.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
4. Ngô Quyền lên ngôi vua năm nào?
a. 938.
b. 939.
c. Cuối năm 939.
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4
ý đúng c a b b
- 4 -
BÀI 6 – ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
1. Ngô Quyền trò vì đất nước được mấy năm?
a. 5 năm.
b. 6 năm.
c. 7 năm.
2. Em hiểu như thế nào về cụm từ “loạn 12 sứ quân”?
a. Các thế lực đòa phương nổi dậy, chia cắt đất nước thành 12 vùng.
b. 12 sứ thần của các nước đến tham kiến vua.
c. 12 cánh quân xâm lược nước ta.
3. Đinh Bộ Lónh đã làm gì trước tình hình của đất nước?
a. Xây dựng lực lượng, liên kết các sứ quân rồi dem quân đi đánh các
sứ quân khác.
b. Mượn quân của các nước khác để đánh các sứ quân.
c. Mượn quân của triều đình để đánh các sứ quân.
4. Đinh Bộ Lónh lên ngôi vua, đặt tên nước ta là gì?
a. Lạc Việt.
b. Đại Việt.
c. Đại Cồ Việt.
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4
a. Vì đây là trung tâm của đất nước, đất rộng không bò ngập lụt.
b. Vì đây là vùng đất mà giặc không dám đặt chân đến.
c. Vì đây là vùng đất giàu có, nhiều của cải, vàng bạc.
3. Đến đời vua Lý Thánh Tông nước ta đổi tên tên là gì?
a. ĐạiLa.
b. Thăng Long.
c. Đại Việt.
4. Vua Lý Thái Tổ dời đô về Đại La vào thời gian nào?
a. 1005
b. 1009
c. 1010
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4
ý đúng b a c c
BÀI 9 – CHÙA THỜI LÝ
1. Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo Phật?
a. Vì đạo Phật dạy con người biết yêu thương đồng loại, biết giúp đỡ
nhau, không đối xử tàn ác với loài vật …
b. Vì đạo Phật mang đến cho nhân dân ta rất nhiều vàng bạc.
c. Vì đạo Phật có thể làm cho con người trường sinh bất tử.
2. Dưới thời Lý đạo Phật được truyền bá như thế nào?
a. Được truyền bá rộng rãi trong cả nước.
b. Chưa xuất hiện.
c. Mới xuất hiện nên truyền bá chưarộng rãi.
3. Theo hiểu biết, em hãy cho biết đạo Phật có nguồn gốc từ nước nào?
a. Trung Quốc.
b. Ấn Độ.
- 6 -
c. Cam-pu-chia.
4. Nối ý bên trái với ý bên trái sao cho phù hợp.
1. Nhà trần được thành lập vào năm nào?
a. Đầu năm 1226.
b. Giữa năm 1226.
c. Cuối năm 1226.
2. Dưới thời Trần, đất nước được chia làm mấy lộ?
a. 10 lộ.
- 7 -
b. 11 lộ.
c. 12 lộ.
3. Vua Trần đặt chông lớn ở thềm cung điện để làm gì?
a. Để dân đến đánh khi có điều gì cần xin, hoặc bi oan ức.
b. Để dân đến đánh khi có lễ hội.
c. Để tạo vẻ đẹp thêm cho cung điện.
4. Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố xây dựng đất nước?
a. Xây dựng lực lượng quân đội, tăng gia sản xuất.
b. Đắp lại đê điều, mở rộng đồn điền.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4
ý đúng a c a c
BÀI 12 – NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ.
1. Nhân dân ta đắp đê để làm gì?
a. Chống lũ lụt.
b. Chống hạn hán.
c. Chống nước mặn.
2. Nhà Trần đã lập ra “Hà đê sứ” để làm gì?
a. Để chống lũ lụt.
b. Để chống hạn hán.
c. Để trông coi việc đắp đê và bảo vệ đê.
3. Nhà Trần đã thu được kết quả gì trong việc đắp đê?
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4
ý đúng c a b a
BÀI 14 – NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
1. Tình hình nước ta cuối thời Trần như thế nào?
a. Vua quan ăn chơi sa đoạ, nhân dân bò bóc lột tàn tệ.
b. Vua quan chăm lo cho dân, kinh tế phát triển
c. Quân Minh xâm lược và bóc lột nhân dân.
2. Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần vào năm nào?
a. Năm 1248
b. Năm 1400
c. Năm 1406
3. Hồ Quý Ly đã thực hiện những cải cách nào coi là tiến bộ?
a. Những năm có nạn đói, nhà giàu phải bán thóc và chữa bệnh cho
dân.
b. Thay thế các quan lại cao cấp nhà Trần bằng những người thực sự
tài giỏi, các quan phải thường xuyên thăm dân và quy đònh lại số
ruộng, nô tỳ cho quan lại, quý tộc.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
4. Do đâu nhà Hồ không chống nổi quân Minh xâm lược?
a. Do không đoàn kết toàn dân để kháng chiến mà chỉ dựa vào quân
đội.
b. Do thiếu tiền, của và binh lính.
c. Do quân Minh quá mạnh.
ĐÁP ÁN
- 9 -
Câu 1 2 3 4
ý đúng a b c a
BÀI 15 – CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
1. Ai là người lãnh đạo nghóa quân Lam Sơn chống lại quân Minh?
c. Vì vua là người điều hành đất nước.
3. Bản đồ đầu tiên của nước ta có tên là gì?
a. Bản đồ Việt Nam.
b. Bản đồ ĐạiViệt.
- 10
-
c. Bản đồ Hồng Đức.
4. Nội dung cơ bản của Bộ luật Hồng Đức là gì?
a. Bảo vệ quyền lợi của vua, quan lại, đòa chủ, quyền quốc gia.
b. Khuyến khích phát triển kinh tế, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của
dân tộc và bảo vệ quyền phụ nữ.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4
ý đúng a a c c
BÀI 17 – TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
1. Nối ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp.
a. Thời nhà Lý. 1. Việc tổ chức dạy học và thi cử bắt đầu có quy củ.
b. Thời nhà Trần. 2. Giáo dục phát triển, chế độ đào tạo được quy đònh
chặt chẽ.
c. Thời hậu Lê. 3. Lập Văn Miếu, mở Quốc Tử Giám làm trường
đào tạo nhân tài.
2. Nhà Hậu Lê đã làm gì để phát triển giáo dục?
a. Mở trường đón nhận cả con em thường dân.
b. Mở trường công bên cạnh các lớp học tư của thầy đồ.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
3. Nội dung học tập và thi cử dưới thời Hậu Lê là gì?
a. Nho giáo.
b. Phật giáo.
c. Thiên chúa giáo.
đến đầu thời …………
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4
ý đúng a a-3; b-4; c-1; d-2 a
BÀI 19 – TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH
1. Năm 1527, nhà Mạc thay cho nhà Lê trong trường hợp nào?
a. Mạc Đónh Chi cướp ngôi vua Lê.
b. Vua Lê nhường ngôi cho Mạc Đăng Dung.
c. Nguyễn Kim cướp ngôi vua Lê, đưa Mạc Đónh Chi lên làm vua.
2. Do đâu mà đầu thế kỉ XVI, nước ta lâm vào thời kì bò chia cắt?
a. Do nhân dân nổi dậy đấu tranh đòi lại đất đai.
b. Do vua ăn chơi xa xỉ, quan lại đánh giết lẫn nhau để giành quyền
lợi.
c. Bò nước ngoài xâm lược.
3. Cuộc chiến giữa Nam triều và Bắc triều kéo dài bao nhiêu năm?
a. Hơn 200 năm.
b. Hơn 50 năm.
c. Hơn 60 năm.
4. Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến gây ra những hậu quả gì?
a. Đất nước bò chia cắt, nhân dân khổ cực.
b. Kinh tế không phát triển.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4
ý đúng a b b c
- 12
-
BÀI 20 – CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
1. Nhân dân khai khẩn đất hoang để làm gì?
a. Để tạo dựng cuộc sống no, hạnh phúc.
c. Phố Hiến.
4. UNESCO công nhận phố cổ Hội An là di sản Văn Hoá thế giới vào thời gian
nào?
a. 5 – 9 – 1999
b. 12 – 5 – 1999
- 13
-
c. 5 – 12 – 1999
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4
ý đúng b a c
BÀI 22 – NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG ( 1786)
1. Ba anh em họ Nguyễn lên Tây Sơn để làm gì?
a. Lập can cứ, dựng cờ khởi nghóa chống chính quyền họ Nguyễn ở
Đàng Trong.
b. Khai khẩn đất hoang lập làng mới cho nhân dân.
c. Để làm đường giao thông, trồng rừng chắn gió.
2. Năm 1786,ï Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để làm gì?
a. Lật đổ chính quyền họ Trònh, thống nhất giang sơn.
b. Tiêu diệt chính quyền họ Nguyễn, thống nhất giang sơn.
c. Tiêu diệt quân Thanh, thống nhất đất nước.
3. Ai là người lãnh đạo nghóa quân Tây Sơn?
a. Nguyễn Nhạc.
b. Nguyễn Huệ.
c. Nguyễn Lữ.
4. Đất nước ta đã trải qua bao nhiêu năm bò chia cắt?
a. Hơn 50 năm.
b. Gần 200 năm.
c. Hơn 200 năm.
ĐÁP ÁN
b. Chia lại ruộng đất cho dân.
c. Đắp đê và bảo vệ đê.
2. Tác dụng của “Chiếu khuyến nông” ra sao?
a. Nông dân rất phấn khởi khi được chia ruộng đất.
b. Sau vài năm, mùa màng trở lại tươi tốt, làng xóm thanh bình.
c. Sau vài năm, đê điều được mở rông trong cả nước.
3. Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
a. Về kinh tế. 1. Dòch các sách chữ Hán ra chữ Nôm và coi
chữ Nôm là chữ chính thức của quốc gia.
b. Về văn hoá - giáo dục. 2. Đúc tiền mới.
c. Về ngoại giao. 3. Yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho
dân hai nước trao đổi hàng hoá, cho thuyền
nước ngoài vào buôn bán.
4. Vì sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm?
a. Vì chữ Nôm dễ viết hơn chữ Hán.
b. Vì chữ Nôm xuất phát từ quê hương của vua Quang Trung.
c. Vì vua Quang Trung muốn bảo tồn và phát triển chữ viết của dân
tộc.
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4
ý đúng a b a-2; b-1; c-3 c
BÀI 25 – NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP
1. Nhà Nguyễn được thành lập vào năm nào?
a. 1802.
b. 1858.
- 15
-
c. 1792.
2. Nhà Nguyễn trải qua bao nhiêu đời vua?
a. 2 đời vua.
a. 12 – 11 -1993
b. 5 – 12 – 1999
c. 11 – 12 -1993
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4
ý đúng a b c
- 16
-
ĐỊA LÝ
BÀI 1 – DÃY HOÀNG LIÊN SƠN
1. Nhìn lược đồ hình 1 trang 70 SGK cho biết ở Bắc Bộ có mấy dãy núi chính?
a. 5 dãy núi.
b. 6 dãy núi.
c. 7 dãy núi.
2. Đỉnh núi Pan-xi-păng có độ cao bao nhiêu mét?
a. 3134 mét.
b. 3143 mét.
c. 3314 mét.
3. Dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa hai con sông nào?
a. Sông Lô và sông Hồng.
b. Sông Lô và sông Đà.
c. Sông Hồng và sông Đà.
4. Khí hậu ở những nơi cao của Hoàng Liên Sơn như thế nào?
a. Lạnh quanh năm.
b. Nóng quanh năm.
c. Quanh năm mát mẻ.
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4
ý đúng a b c a
BÀI 2 – MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
c. Cả hai ý trên đều đúng.
3. Nghề chính của người dân Hoàng Liên Sơn là gì?
a. Nghề nông.
b. Nghề thủ công truyền thống.
c. Nghề khai thác khoáng sản.
4. Khoáng sản được khai thác nhiều nhất ở Hoàng Liên Sơn là gì?
a. Bô-xít.
b. Đồng, chì.
c. A-pa-tit.
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4
ý đúng b c a c
BÀI 4 – TRUNG DU BẮC BỘ
1. Trung du Bắc Bộ nằm ở giữa hai vùng nào của Bắc Bộ?
a. Vùng núi và đồng bằng.
b. Vùng biển và đồng bằng.
- 18
-
c. Vùng núi và vùng biển.
2. Vùng trung du Bắc Bộ được mô tả như thế nào?
a. Là vùng núi với các đỉnh tròn sườn thoải.
b. Là vùng đồi với các đỉnh tròn sườn thoải.
c. Là vùng đồi với các đỉnh nhọn sườn thoải.
3. Thế mạnh của vùng trung du Bắc Bộ là gì?
a. Trồng cây ăn quả và trồng cà phê.
b. Trồng cà phê và trồng chè.
c. Trồng cây ăn quả và trồng chè.
4. Tác dụng của việc trồng rừng ở Bắc Bộ
a. Ngăn cản tình trạng đất đang bi xấu đi.
b. Chống thiên tai và cải thiện môi trường.
b. Tây Nguyên – nơi có nhiều dân tộc sinh sống nhưng thư dân nhất
nước ta.
c. Tây Nguyên – nơi có ít dân tộc sinh sống nhưng lại đông dân cư.
2. Nhà Rông ở Tây Nguyên dùng để làm gì?
a. Dùng để sinh hoạt tập thể như lễ hội, tiếp khách của cả buôn …
b. Dùng để cất giữ những vật quý giá nhất của buôn làng.
c. Dùng để ở khi dân làng bò thú dữ tấn công
3. Ở Tây Nguyên, các dân tộc thường tổ chức lễ hội vào mùa nào trong năm?
a. Mùa hè hoặc sau những vụ thu hoạch.
b. Mùa thu hoặc sau những vụ thu hoạch.
c. Mùa xuân hoặc sau những vụ thu hoạch.
4. Những dân tộc nào dưới đây sống lâu đời ở Tây Nguyên?
a. Gia-rai, Ê-đê, Ba Na, Xơ-đăng …
b. Kinh, Mông, Tày, Nùng …
c. Cả hai ý trên đều đúng
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4
ý đúng b a c a
BÀI 7 – HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
1. Đất đỏ ba dan thích hợp cho việc trồng các loại cây công nghiệp nào?
a. Cây công nghiệp lâu năm ( cà phê, hồ tiêu, chè … )
b. Cây công nghiệp hằng năm ( thuốc lá, mía … )
c. Cây ăn quả.
2. Ở Tây Nguyên, cây công nghiệp nào được trồng nhiều nhất?
a. Cao su.
b. Cà Phê.
c. Chè, hồ tiêu.
3. Ở Tây Nguyên con vật nào được nuôi chính?
a. Trâu, bò.
b. Voi.
ý đúng a b a b
BÀI 9 – THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
1. Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?
a. Lâm viên.
b. Buôn Mê Thuột.
c. Kon Tum.
2. Đà Lạt là thành phố nổi tiếng về:
a. Rừng thông và thác nước.
b. Du lòch, nghỉ mát, hoa quả và rau xanh.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
3. Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét?
a. 1000m.
b. 1500m.
c. 1050m.
4. Hiện nay khách nươc ngoài dến Đà Lạt để làm gì?
a. Để ngắm rừng thông và thác nước.
b. Để ăn hoa quả và rau xanh.
c. Để du lòch và nghỉ mát.
- 21
-
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4
ý đúng a c b c
BÀI 10 –11- ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
1. Đồng bằng châu thổ Bắc Bộ là đồng bằng lớn thứ mấy của nước ta?
a. Thứ nhất.
b. Thứ hai.
c. Thứ ba.
2. Chọn câu trả lời đúng nhất.
a. Đồng bằng Bắc Bộ có hình tam giác, với đỉnh Việt Trì, cạnh đáy là
4. Trong lễ hội, người dân Bắc Bộ ăn mặc trang phục gì?
a. Truyền thống.
b. Đóng khố và váy.
c. Có màu sắc rực rỡ.
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4
ý đúng a b c a
BÀI 13 – HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC
BỘ
1. Nhờ đâu mà đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước?
a. Nhờ có đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
b. Nhờ người dân có kinh nghiệm trồng lúa.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
2. Đồng bằng Bắc Bộ là nơi lợn, gà, vòt đứng thứ mấy ở nước ta?
a. Thứ nhất.
b. Thứ hai.
c. Thứ ba.
3. Đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông kéo dài mấy tháng?
a. Từ 2 đến 4 tháng.
b. Từ 3 đến 4 tháng.
c. Từ 4 đến 5 tháng.
4. Vì sao đồng bằng Bắc Bộ trồng được nhiều rau xứ lạnh?
a. Vì có đất phù sa màu mỡ, nuồn nước dồi dào.
b. Vì đồng bằng Bắc Bộ có nhiều dân cư sinh sống.
c. Vì các tháng mùa đông, nhiệt độ hạ thấp.
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4
ý đúng c a b c
BÀI 14 – HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(tiếp theo)
b. Đường hàng không.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
3. Dựa vào kiến thức lòch sử, hãy cho biết Hà Nội được chọn làm kinh đô của nước
ta vào năm nào?
a. Khoảng 700 năm TCN.
b. Năm 218 TCN.
c. Năm 939 TCN.
4. Trường đại học đầu tiên ở nước ta có tên là gì?
a. Quốc Tử Giám (ở Hà Nội).
b. Sư phạm Hà Nội.
c. Đại học Thái Nguyên.
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4
ý đúng a c b a
BÀI 16 – THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG.
1. Cảng Hải Phòng nằm ở bên bờ sông nào?
a. Sông Cấm.
- 24
-
b. Sông Văn Úc.
c. Sông Bạch Đằng.
2. Hải Phòng nằm ở phía nào của đồng bằng Bắc Bộ?
a. Tây Bắc.
b. Đông Bắc.
c. Bắc.
3. Ngành công nghiệp nào là ngành quan trọng của Hải Phòng?
a. Khai thác khoáng sản.
b. Trồng cây công nghiệp như cây ăn quả, chè.
c. Đóng tàu.
4. Lễ hội “chọi Trâu” ở Đồ Sơn diễn ra vào mùa nào trong năm?