100 BÀI TẬP NHẬN BIẾT _H V TUẤN - Pdf 23

NHẬN BIẾT HOÁ HỌC 9 GV: H V TUẤ
100 BÀI TẬP HOÁ HỌC VỀ NHẬN BIẾT
Bài 1: Chỉ có CO
2
và H
2
O làm thế nào để nhận biết được các chất rắn sau NaCl,
Na
2
CO
3
, CaCO
3
, BaSO
4
.
Trình bày cách nhận biết. Viết phương trình phản ứng.
Bài 2: Tách 4 kim loại Ag, Al, Cu, Mg dạng bột bằng phương pháp hoá học.
Bài 3: Dùng thêm một thuốc thử hãy tìm cách nhận biết các dung dịch sau, mất nhãn
NH
4
HSO
4
, Ba(OH)
2
, BaCl
2
, HCl, NaCl và H
2
SO
4

, MgCO
3
, BaCO
3
, FeCO
3
. Chỉ dùng HCl và các ph ơng
pháp cần thiết trình bày các điều chế từng kim loại.
Bài 6: Hỗn hợp X gồm Al
2
O
3
, SiO
3
, SiO
2
. Trình bày ph ơng pháp hoá học để tách
riêng từng oxit ra khỏi hỗn hợp.
Bài Hỗn hợp A gồm các oxít Al
2
O
3
, K
2
O; CuO; Fe
3
O
4
.
1. Viết ph ơng trình phản ứng phân tử và ion rút gọn với các dung dịch sau:

4
; NaOH; Na
2
CO
3
Bài 11: Ba cốc đựng 3 dung dịch mất nhãn gồm FeSO4; Fe2(SO4)3 và MgSO4. Hãy
nhận biết.
Bài 12: Có 3 lọ đựng hỗn hợp dạng bột (Al + Al2O3); (Fe + Fe2O3) và (FeO +
Fe2O3). Bằng ph ơng pháp hoá học nhận biết chúng.
Bài 13: Tách các kim loại Fe, Al, Cu ra khỏi hỗn hợp của chúng.
Bài 14: Hỗn hợp A gồm CuO, AlCl3, CuCl2 và Al2O3. Bằng ph ơng pháp hoá học
hãy tách riêng từng chất tinh khiết nguyên l ợng.
Bài 15: Chỉ dùng quỳ tím nhận biết 3 dung dịch cùng nồng độ sau HCl, H2SO4 và
1
NHẬN BIẾT HOÁ HỌC 9 GV: H V TUẤ
NaOH.
Bài 16: Cho các ion sau: Na+, NH4+, Ba+, Ca2+, Fe3+, Al3+, K+, Mg2+, Cu2+,
CO32+, PO42+, Cl-, NO3-, SO42-, Br Trình bày một ph ơng án lựa chọn ghép tất cả
các ion trên thành 3 dung dịch, mỗi dung dịch có cation và 2 anion. Trình bày ph ơng
pháp hoá học nhận biết 3 dung dịch này.
Bài 1 Hãy tìm cách tách riêng các chất trong hỗn hợp gồm CaCl2, CaO, NaCl tinh
khiến nguyên l ợng.
Bài 18: Có các lọ mất nhãn chứa dung dịch các chất AlCl3, ZnCl2, NaCl, MgCl2.
Bằng ph ơng pháp hoá học hãy nhận biết, viết ph ơng trình phản ứng.
Bài 19: Có một hỗn hợp rắn gồm 4 chất nh bài 18. Bằng ph ơng pháp hoá học hãy
tách các chất ra, nguyên l ợng tinh khiết.
Bài 20: Làm thế nào để tách riêng 3 muốn NaCl, MgCl2 và NH4Cl.
Bài 21: Hoà tan hỗn hợp gồm Fe2O3 và Al2O3 bằng dung dịch H2SO4. Hãy chứng
minh trong dung dịch thu đ ợc có ion Fe2+, Fe3+ và Al3+.
Bài 22: Nhận biết các dung dịch sau mất nhãn.

Bài 33: Cho 3 bình mất nhãn là A gồm KHCO3 và K2CO3. B gồm KHCO3 và
K2SO4. C gồm K2CO3 và K2SO4. Chỉ dùng BaCl2 và dung dịch HCl hãy nêu
cách nhận biết mỗi dung dịch mất nhãn trên.
Bài 34: Bằng ph ơng pháp nào có thể nhận ra các chất rắn sau đây Na2CO3, MgCO3,
BaCO3.
Bài 35: Chỉ dùng một axit và một bazơ th ờng gặp hãy phân biệt 3 mẫu hợp kim sau:
Cu - Ag; Cu - Al và Cu - Zn
Bài 36: Không dùng thêm hoá chất khác, dựa vào tính chất hãy phân biệt các dung
dịch K2SO4, Al(NO3)3, (NH4)2SO4, Ba(NO3) 2 và NaOH.
Bài 3 Có một mẫu đồng bị lẫn Fe, Ag, S. Hãy tìm ra ph ơng pháp (trừ ph ơng pháp
điện phân) để tách Cu tinh khiết từ mẫu đó.
Bài 38: Một hỗn hợp gồm Al2O3, cuO, Fe2O3. Dùng ph ơng pháp hoá học tách riêng
từng chất.
Bài 39: Hãy nêuph ơng pháp để nhận biết các dung dịch bị mất nhãn sau đây: AlCl3,
NaCl, MgCl2, H2SO4. Đ ợc dùng thêm một trong các thuốc thử sau: quỳ tím, Cu, Zn,
dung dịch NH3, HCl, NaOH, BaCl2, AgNO3, Pb(NO3)2.
Bài 40: Bằng ph ơng pháp hoá học hãy phân biệt 4 kim loại Al, Zn, Fe, Cu.
Bài 41: Từ hỗn hợp hai kim loại hãy tách riêng để thu đ ợc từng kim loại nguyên chất.
Bài 42: Có 4 chất bột màu trắng NaCl, AlCl3, MgCO3 và BaCO3. Chỉ đ ợc dùng H2O
và các thiết bị cần thiết nh lò nung, bình điện phân Hãy tìm cách nhận biết từng
chất trên.
Bài 43: Chỉ có CO2 và H2O làm thế nào để nhận biết đ ợc các chất rắn sau NaCl,
Na2CO3, CaCO3, BaSO4.
Trình bày cách nhận biết. Viết ph ơng trình phản ứng.
Bài 44: Tách 4 kim loại Ag, Al, Cu, Mg dạng bột bằng ph ơng pháp hoá học.
Bài 45: Dùng thêm một thuốc thử hãy tìm cách nhận biết các dung dịch sau, mất nhãn
3
NHẬN BIẾT HOÁ HỌC 9 GV: H V TUẤ
NH4HSO4, Ba(OH)2, BaCl2, HCl, NaCl và H2SO4.
Bài 46: Nhận biết các dung dịch sau NaHSO 4, KHCO3, Mg(HCO3)2, Na2SO3,

các ion trên thành 3 dung dịch, mỗi dung dịch có cation và 2 anion. Trình bày ph ơng
pháp hoá học nhận biết 3 dung dịch này.
Bài 59: Hãy tìm cách tách riêng các chất trong hỗn hợp gồm CaCl2, CaO, NaCl tinh
4
NHẬN BIẾT HOÁ HỌC 9 GV: H V TUẤ
khiến nguyên l ợng.
Bài 60: Có các lọ mất nhãn chứa dung dịch các chất AlCl3, ZnCl2, NaCl, MgCl2.
Bằng ph ơng pháp hoá học hãy nhận biết, viết ph ơng trình phản ứng.
Bài 61: Có một hỗn hợp rắn gồm 4 chất nh bài 18. Bằng ph ơng pháp hoá học hãy
tách các chất ra, nguyên l ợng tinh khiết.
Bài 62: Làm thế nào để tách riêng 3 muốn NaCl, MgCl2 và NH4Cl.
Bài 63: Hoà tan hỗn hợp gồm Fe2O3 và Al2O3 bằng dung dịch H2SO4. Hãy chứng
minh trong dung dịch thu đ ợc có ion Fe2+, Fe3+ và Al3+.
Bài 64: Nhận biết các dung dịch sau mất nhãn.
NH4HCO3, (NH4)2CO3, NaHCO3, NH4NO3, BaCO3, Na2CO3, HCl, H2SO4 .
Bài 65: Tách các muối sau ra khỏi hỗn hợp của chúng: Fe(NO3)3, Al(NO3)3,
Cu(NO3)2 và Zn(NO3)2 tinh khiết nguyên l ợng.
Bài 66: Có 5 dung dịch 0,1M đựng trong 5 lọ mất nhãn Na2Co3; Ba(OH)2, NaOH,
KHSO4, KCl. Nếu không dùng thêm thuốc thử có thể nhận biết đ ợc dung dịch nào.
Bài 67: Tách các chất sau ra khỏi hỗn hợp của chúng nguyên l ợng tinh khiết BaO,
Al2O3, ZnO, CuO, Fe2O3.
Bài 68: Có 4 dung dịch trong suốt.
Mỗi dung dịch chứa một loại ion âm và một loại ion d ơng trong các ion sau:
Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO42-, Cl-, CO32-, NO3
a. Tìm các dung dịch.
b. Nhận biết từng dung dịch bằng ph ơng pháp hoá học.
Bài 69: Có 3 lọ đựng hỗn hợp bột Fe + FeO, Fe + Fe2O3; FeO + Fe2O3. Bằng ph ơng
pháp hoá học nhận biết các chất rắn trên.
Bài 70: Lựa chọn một hoá chất thích hợp để phân biệt các dung dịch muối: NH4Cl,
(NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3.

Bài 82: Bằng ph ơng pháp hoá học hãy phân biệt 4 kim loại Al, Zn, Fe, Cu.
Bài 83: Từ hỗn hợp hai kim loại hãy tách riêng để thu đ ợc từng kim loại nguyên chất.
Bài 84: Có 4 chất bột màu trắng NaCl, AlCl3, MgCO3 và BaCO3. Chỉ đ ợc dùng H2O
và các thiết bị cần thiết nh lò nung, bình điện phân Hãy tìm cách nhận biết từng
chất trên.
Bài 85: Chỉ dùng một hoá chất để phân biệt các dung dịch sau đây đựng trong 4 lọ
riêng biệt CuSO4, Cr2(SO4)3, FeSO4, Fe2(SO4)3. Viết các ph ơng trình phản ứng.
Bài 86: Cho dung dịch A chứa các ion Na+, NH4+, HCO3-, Co32- và SO42- (không
kể ion H+ và H- của H2O). Chỉ dùng quỳ tím và các dung dịch HCl, Ba(OH)2 có thể
nhận biết các ion nào trong dung dịch A.
Bài 87: Quặng bôxits (Al2O3) dùng để sản xuất Al th ờng bị lẫn các tạp chất Fe2O3,
SiO2. Làm thế nào để có Al2O3 gần nh nguyên chất.
Bài 88: Có hỗn hợp 4 kim loại Al, Fe, cu, Ag. Nêu cách nhận biết sự có mặt đồng thời
của 4 kim loại trong hỗn hợp.
Bài 89: Có một hỗn hợp dạng bột gồm các kim loại: Al, Fe, Cu, Mg và Ag. Trình bày
cách tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp.
Bài 90: Một hỗn hợp gồm KCl, MgCl2, BaCl2, AlCl3. Viết quá trình tách rồi điều chế
thành các kim loại trên.
Bài 91: Chỉ dùng HCl và H2O nhận biết các chất sau đây đựng riêng trong các dung
6
NHẬN BIẾT HOÁ HỌC 9 GV: H V TUẤ
dịch mất nhãn: Ag2O, BaO, MgO, MnCl2, Al2O3, FeO, Fe2O3 và CaCO3.
Bài 92: Bằng ph ơng pháp hoá học, hãy tách SO2 ra khỏi hỗn hợp gồm SO2, SO3 và
O2.
Bài 93: Trình bày ph ơng pháp tách BaO, MgO, CuO l ợng các chất không đổi.
Bài 94: Tìm cách nhận biết các ion trong dung dịch AlCl3 và FeCl3. Viết ph ơng trình
phản ứng.
Bài 95: Hoà tan hỗn hợp 3 chất rắn NaOH, NaHCO3 vào trong H2O đ ợc dung dịch
A. Trình bày cách nhận biết từng ion có mặt trong dung dịch A.
Bài 96: Dung dịch A chứa các ion Na+, SO42-, SO32-, CO32-, NO3 Bằng những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status