Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất .
PHầN I - đặT VấN Đề
1.Lí do:
Trong bộ môn Hóa Học thì các dạng bài tập là đa dạng và phong phú .Dù
đó là kiểu bài tập định lợng nh : Tính theo phơng trình hoá học,xác định công
thức hoá học các chất Hay các dạng bài tập định tính nh : Viết phơng trình
theo sơ đồ cho trớc,giải thích các hiện tợng hoá học,điều chế chất, tách các
chất riêng rẽ từ hỗn hợp,nhận biết chất Bởi chỉ ngay trong một phản ứng hoá
học khi có sự diễn ra sự biến đổi từ chất này thành chất khác thì cũng đồng thời
kéo theo những sự thay đổi về lợng chất (mol),trạng thái ,màu sắc của các chất
tham gia và các chất sản phẩm , chính những sự thay đổi này đã đặt ra trớc mắt
học sinh rất nhiều yêu cầu cần phải đợc làm rõ và trong nhiều các yêu cầu đó
thì việc định dạng và làm bài nhận biết các chất hoá học cũng rất quan trọng .
2.Mục đích nghiên cứu:
Hoá học với đặc thù là môn khoa học thực nghiệm ;nghĩa là từ những kết
quả thí nghiệm,các hiện tợng để hình thành nên kiến thức cơ bản,rồi từ đó
minh hoạ các kiến thức bằng bài tập.
<<
Nhận biết các chất hoá học
>>
là kiểu
bài tập định tính xong nó sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các chất để từ đó giúp
cho việc làm các bài tập định lợng có liên quan đến tính chất của các chất hoá
học sẽ dễ dàng và chính xác hơn .
3.Đối tợng và phạm vi :
Bài tập nhận biết các chất đều có ở các mức độ khác nhau,cho nên với mỗi
đối tợng học sinh thì đều có các loại bài phù hợp.Chính vì thế ,để giúp các em
học sinh với các năng lực khác nhau có thể phân loại và làm tốt các bài tập
thuộc dạng này , tôi sẽ trình bày một số vấn đề về việc định dạng và làm các
em có thể làm tốt các dạng bài tập nhận biết của hoá học cũng gặp rất nhiều
Ngời viết : Phạm Long Tân Đơn vị Trờng THCS Cao Minh
Trang 2
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất .
khó khăn.Vì vậy ,trong quá trình làm các bài tập nhận biết chất các em cũng
còn nhiều lúng túng trong việc nhìn nhận và kĩ năng trình bày .Từ đó dẫn đễn
các kết quả không thực sự cao .Do cha nắm rõ về những điểm đặc trng của các
chất ,nhng phần nhiều là học sinh còn khó khăn khi định dạng các bài nhận
biết và trình bày nó trong bài làm của mình .Chính về thế dới đây tôi sẽ phân
loại và hớng dẫn học sinh khắc phục khó khăn trên.
3.Các biện pháp thực hiện :
Trớc tiên giáo viên cần cho học sinh cần phải hiểu và phân biệt rõ một số
vấn đề sau :
+ Nhận biết các chất là dựa vào 2 tính chất đặc trng của mỗi chất đó là
dựa vào tính chất vật lí và tính chất hoá học,một số trờng hợp còn dùng cả tính
toán để nhận biết.
+ Trong nhận biết các chất cần phân biệt chất cần nhận biết với chất
dùng để nhận biết (còn đợc gọi là thuốc thử ),đây là khái niệm có tính qui ớc.
+ Đối với chất cần nhận biết có thể là chất riêng rẽ (đựng trong từng lọ
hoặc ống nghiệm riêng rẽ ) hoặc trong một hỗn hợp cùng với chất khác .
+ Đối với việc dùng thuốc thử để nhận biết có thể chia ra 3 trờng hợp :
TH
1
: Thuốc thử không bắt buộc (tuỳ ý).Trờng hợp này chỉ cần chọn thuốc thử
phù hợp với phản ứng đặc trng giữa chất thử và chất cần nhận biết nào đó để
xác định đợc các chất là đạt yêu cầu.
TH
định lợng để xác định.Sau đây là các dạng bài và các ví dụ cụ thể của bài tập
nhận biết.
Loại1.Nhận biết các chất bằng phơng pháp vật lí.
*Với bài nhận biết bằng phơng pháp vật lí thì nên sử dụng dụng linh hoạt
các hình thức nh màu sắc ,từ tính,độ tan trong nớc ,mùi đặc trng Nh ng hạn
chế nhận biết các chất bằng mùi vì có thể có các chất rất độc với mùi của nó
(Cl
2
,SO
2
)Tr ớc khi làm các bài nhận biết kiểu này giáo viên cần trng bị thêm
Ngời viết : Phạm Long Tân Đơn vị Trờng THCS Cao Minh
Trang 4
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất .
cho học sinh các hiểu biết thêm về tính chất vật lí của nhiều các đơn chất và
hợp chất khác nhau ngoài các tính chất của các chất mà trong phạm vi chơng
trình học đã có.
Ví dụ :Bảng dới đây là một số dấu hiệu đặc trng về tính chất vật lí của một số
chất.
STT
Tên chất Tính chất vật lí đặc trng
1 Khí Clo (Cl
2
) Màu vàng lục
2 Thuỷ ngân (Hg) Dạng lỏng ở điều kiện thờng
3 Iốt (I
2
Học sinh có thể đợc quan sát mẫu vật thật ,từ các thí nghiệm,tranh ảnh,t liệu
về các tính chất đặc trng của các chất để có thể làm tốt các bài nhận biết theo
phơng pháp vật lí.
*Bài tập minh hoạ :
Dạng1. Nhận biết bằng màu sắc đặc trng ,hay khả năng từ tính.
Ngời viết : Phạm Long Tân Đơn vị Trờng THCS Cao Minh
Trang 5
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất .
*Với loại bài này thì cũng không thực sự quá khó khăn, nhng để có thể
làm tốt đợc thì học sinh cũng phải nắm vững tính chất vật lí của các đơn chất
và các hợp chất và bớc đầu tiên trong bài làm đôi khi không cần chia mẫu khí
ngay để tránh sự lãng phí các khí vào môi trờng bởi loại bài này có thể nhận
ngay ra các chất bằng màu sắc .
Bài1.Bằng phơng pháp vật lí hãy phân biệt các mẫu chất khí sau trong các lọ
kín:Cl
2
,SO
2
,NO, NO
2
.
Bài giải.
Qua quan sát nhận thấy lọ khí nào có màu vàng lục là khí Cl
2
- Màu nâu là khí NO
Ngời viết : Phạm Long Tân Đơn vị Trờng THCS Cao Minh
Trang 6
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất .
- Lấy ra từ mỗi lọ khí còn lại một lợng nhỏ để làm mẫu thử ,sau đó dùng than
hồng thử vào mỗi mẫu mẫu nào làm than hồng bùng cháy sáng là O
2
,mẫu
không làm than hồng bùng cháy sáng mà lại tắt ngay là CO
Dạng2. Nhận biết dựa vào khả năng hoà tan hoặc độ tan.
a.Dựa vào tính tan của các chất trong nớc.
*Các chất có tính tan khác nhau ,có chất tan nhiều ,chất tan ít thậm trí có
chất lại không tan trong nớc. Nên dựa vào tính tan khác nhau các chất trong
dung môi nớc cũng có thể phân biệt đợc các chất.Và không giống với cách
phân biệt dựa vào màu sắc, dạng này có thể không cần chia mẫu thử để phân
biệt với dạng phân biệt chất theo tính tan hay độ tan khác nhau thì bớc đầu tiên
bắt buộc phải chia các chất cần nhận biết ra nhiều mẫu để tránh việc làm ảnh
hởng đến mẫu chất cần nhận biết .
Bài1.Dựa vào tính chất vật lí ,hãy phân biệt 2 chất bột :AgCl,và AgNO
3
.
Giải
+ Chia các chất cần nhận biết thành các mẫu thử nhỏ.
+ Hoà tan 2 chất bột trên vào nớc ,chất bột nào tan đợc là AgNO
3
;không tan là
AgCl.
Bài2.Phân biệt các chất bột :AgNO
3
đến độ tan.
Theo định nghĩa :
- Độ tan của một chất trong nớc là số gam chất tan có thể tan tối đa trong
100g dung môi nớc để tạo thành dung dịch bão hoà ,ở một nhiệt độ xác định.
- Với hầu hết các chất rắn thì độ tan tăng khi nhiệt độ tăng và ngợc lại.Còn
với chất khí độ tan tăng khi giảm nhiệt độ.
- Vì vậy khi tạo ra dung dịch bão hoà ở nhiệt độ xác định nào đó thì sẽ xác
định đợc độ tan của chất đó theo định nghĩa .Nhng khi giảm dung môi hay hạ
nhiệt độ của mỗi dung dịch thì chất tan nào mà có độ tan nhỏ hơn sẽ tách ra
trớc(không tan trong dung dịch nữa).
Giải
+ Chia các chất cần nhận biết làm 2 mẫu :
Ngời viết : Phạm Long Tân Đơn vị Trờng THCS Cao Minh
Trang 8
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất .
+ Cho từng mẫu vào dung môi nớc vừa phải đến khi tạo đợc ra 2 dung dịch
bão hoà NaCl và KCl.
+ Hạ nhiệt độ của 2 dung dịch NaCl và KCl bão hoà nếu dung lịch nào mà
diễn ra quá trình kết tinh trớc thì dung dịch đó là NaCl do dung dịch này có
độ tan bằng 36g nhỏ hơn độ tan KCl là 52,2g.
Loại2.Phân biệt các chất dựa vào tính chất hoá học.
*Cũng giống nh phân biệt các chất bằng phơng pháp vật lí ,để phân biệt
bằng phơng pháp hoá học ngời học sinh cần phải nắm vững tính chất hoá học
của từng chất .Đặc biệt là các phản ứng hoá học thể hiện tính chất riêng ,với
dấu hiệu đặc trng nhất ,dễ nhớ nhất cùng với việc định dạng đúng loại bài
nhận biết bằng phơng pháp hoá học thì việc làm các bài nhận biết cũng không
quá khó khăn.Vậy làm nh thế nào để trang bị cho học sinh vỗn kiến thức về
Nớc (H
2
O)
- Các kim loại
mạnh(Na,K,Ca,Ba )
- Có khí H
2
,riêng Ca còn có
tạo dd rồi vẩn đục do Ca(OH)
2
ít tan
4
Dung dịch kiềm
- Các kim loại
Al,Zn
- Al
2
O
3
,ZnO
- Al(OH)
2
,Zn(OH)
2
- Tan và có khí H
2
- Tan
- Tan
5
Dung dịch Axit
,SO
2
, H
2
S
-Tan và có khí H
2
- Tan và tạo khí NO
2
,SO
2
-Tạo khí Cl
2
vàng lục
- BaSO
4
trắng
6
Dung dịch muối
- BaCl
2
- Ba(NO
3
)
2
- (CH
3
COO)
2
S
T
T
Chất cần nhận
biết
Thuốc thử Hiện tợng
1
Các kim loại
- Na,K(Hoá trị I )
- Ba (II)
- Ca
Al ,Zn
- Các kim loại từ Mg
-> Pb
- Hg
- H
2
O
- Đốt cháy
- H
2
O
- H
2
O
- Đốt cháy
-HNO
3
đặc nguội
- HCl
S(màu vàng)
- Hồ tinh bột ,hoặc
đun nóng mạnh
- Đốt trong Ôxi
-Tạo phản ứng màu (xanh)
- Thăng hoa
- SO
2
mùi hắc
Ngời viết : Phạm Long Tân Đơn vị Trờng THCS Cao Minh
Trang 11
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất .
P (màu đỏ thông
dụng )
C (màu đen )
- Đốt cháy
- Đốt cháy
- P
2
O
5
tan trong nớc làm quì
tím màu đỏ
- CO
2
làm vẩn đục Ca(OH)
2
bột
- Mùi khai ,quì hoá xanh
- Mùi thối,
CdSvàng,PbSđen
- CO
2
làm đục Ca(OH)
2
- Làm sẫm dd Pd
2 +
- mất màu dd Br
2
Làm đục Ca(OH)
2
- I
2
và màu xanh
4
Oxit thể rắn
Na
2
O,K
2
O,BaO
CaO
SiO
2
Al
2
O
3
NO
3
-
AgNO
3
Cl
2
Muối Ba
2+
Ag
+
H
2
SO
4
đ + Cu
AgCltrắng ,hoá đen AS
Tạo Br
2
lỏng màu nâu
BaSO
4
trắng
Ag
3
PO
4
dd xanh + NO
trắng
trắng xanh ,hoá nâu đỏ
Fe(OH)
3
nâu đỏ
Al(OH)
3
keo trắng.tan
trong kiềm d
CaCO
3
PbS đen
*Giáo viên cũng cần lu ý thêm cho học sinh về trờng hợp dùng chất thử là
Quì tím hay PhênolTalêin .Ngoài việc các em đã biết về sự thay đổi màu sắc
của quì tím ,phênoltalêin với các dung dịch axit và dung dịch bazơ .Thì trong
trờng hợp dùng hai chất thử này vào một số dung dịch muối có tính axit và
tính bazơ cũng cần phải có một số lu ý đó là :
1.Các dd muối tạo bởi kim loại của bazơ mạnh (NaOH,KOH,Ba(OH)
2
Ca(OH)
2
,LiOH ) và gốc của axit mạnh,trung bình (H
2
SO
4
,HCl,HNO
3
)
Ví Dụ : dd NaCl,K
+ Trong dung dịch Na
2
CO
3
phân li thành các ion :
Na
2
CO
3
2Na
+
+ CO
3
2
CO
3
2 -
+ 2HOH H
2
CO
3
(H
2
O + CO
2
) + 2OH
Ngời viết : Phạm Long Tân Đơn vị Trờng THCS Cao Minh
3
+ H
3
O
+
H
3
O
+
(hoặc H
+
) là môi trờng có PH < 7 nên có tính Axit và làm quì tím có
màu có màu hồng.
4.Một số muối mặc dù là muối axit nhng vẫn làm quì tím có màu xanh
,phênoltalêin có màu hồng.Ví dụ NaHCO
3
,Ca(HCO
3
)
2
*Khi học sinh đã đợc trang bị những hiểu biết về các chất thông qua bài
học ,thí nghiệm và các tài liệu tham khảo cũng nh các bớc làm mang tính qui -
ớc của bài nhận biết các chất bằng phơng pháp hoá học .Giáo viên bắt đầu cho
học sinh làm bài tập với các dạng nhận biết ,cụ thể và lu ý cho học sinh việc
nhận ra các chất là dùng các phản ứng với dấu hiệu đặc trng nhất từ các phản
ứng dễ quan sát hiện tợng.Thông thờng dấu hiệu từ phản ứng trung hoà nh
Axit +Bazơ không có dấu hiệu rõ ràng mà chỉ dựa vào sự toả nhiệt thì không
nên dùng trong một bài nhận biết theo phơng pháp hoá học.
Dạng1;Nhận biết các chất bằng phơng pháp hoá học với thuốc thử tự
có thể là nhận biết gián tiếp ) và để thuận tiện trong việc lựa chọn chất thử
cũng nh các bớc làm thì việc học sinh phân loại đợc các chất mà đề bài yêu
cầu nhận biết là rất quan trọng vì khi phân loại đợc chính xác các chất sẽ giúp
các em chia ra đợc các nhóm chất cùng loại với nhau từ đó sẽ thuận tiện trong
quá trình tìm ra các chất cụ thể.Dới đây là một số ví dụ minh hoạ cho dạng bài
tập này.
Bài1.Nêu cách phân biệt các chất bột trắng sau : CaO,Na
2
O,MgO,P
2
O
5
.
Yêu cầu của bài tập này cũng là một giả thiết mở bao gồm 3 oxit bazơ và 1
oxit axit.Nhng không thể dựa vào màu sắc để phân biệt vì màu của chúng hoàn
Ngời viết : Phạm Long Tân Đơn vị Trờng THCS Cao Minh
Trang 15
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất .
toàn giống nhau ở đây sẽ dùng bằng phơng pháp hoá học và sản phẩm của các
oxit có thể tạo ra khi cho chúng vào nớc để phân biệt.
Lời giải
+Chia các chất cần phân biệt thành các mẫu (Có đánh dấu các mẫu nhỏ với
mẫu gốc )
+Cho các mẫu hoà vào nớc ,nếu mẫu nào không tan là MgO,các mẫu khác
đều tan.Nhng mẫu tan nào vẩn đục là CaO tan trong nớc tạo Ca(OH)
2
ít
P
2
O
5
+ 3H
2
O 2H
3
PO
4
Bài2.Có các dung dịch Na
2
S,BaCl
2
,HCl, Ba(OH)
2
.Hãy phân biệt các dung
dịch này bằng phơng pháp hoá học.
Bài này sẽ đơn giản hơn nếu giáo viên gợi ý và định hớng đợc cho
học sinh phân loại các chất .
- Na
2
S là muối của bazơ mạnh và gốc axit yếu nên làm quì tím màu xanh hoặc
phênoltalêin màu hồng.
- Ba(OH)
2
là dd bazơ nên cũng làm quì và Phênoltalêin chuyển màu nh trên.
- BaCl
2
là muối của axit mạnh và bazơ mạnh nên không làm thay đổi màu quì
.
+ Dùng H
2
SO
4
cho vào 2 mẫu cha phân biệt đợc nếu mẫu nào tạo kết tủa màu
trắng là Ba(OH)
2
, mẫu có khí mùi thối là Na
2
S.
Phơng trình phản ứng.
H
2
SO
4
+ Ba(OH)
2
BaSO
4
trắng + 2H
2
O
Na
2
S + H
2
SO
4
Na
,A
2
,B
2
,C
1
trong đó A
1
,A
2
và B
1
,B
2
là 2 nhóm chất cùng loại với
nhau C
1
là một loại chất khác.Hầu hết các bài kiểu này thì hay chọn một chất
thử nào đó để tìm ra C
1
rồi lấy C
1
tìm ra các chất trong nhóm A
1
,A
2
và
B
1
,B
,MgCl
2
,NaOH,BaCl
2
+ Phênoltalêin
Na
2
SO
4
,H
2
SO
4
,MgCl
2
,BaCl
2
NaOH
+NaOH
H
2
SO
4
MgCl
2
Na
2
SO
2
SO
4
.Hai mẫu Na
2
SO
4
,BaCl
2
không có hiện tợng khi cho dd NaOH vào.
- Lấy H
2
SO
4
vừa nhận đợc cho vào 2 mẫu còn lại ,nếu mẫu nào tạo kết tủa
trắng với H
2
SO
4
là BaCl
2
,mẫu không có hiện tợng gì là Na
2
SO
4
.
Phơng trình phản ứng:
2NaOH + H
2
SO
3
, Ba(NO
3
)
2
.
*Khi đề bài không cho chất thử trớc để phân biệt thì việc chọn chất thử
không chỉ là một chất thử duy nhất mà có thể là các chất khác miễn là chất
thử đó vẫn nhận đợc ra các chất mà đề bài yêu cầu .Tuy nhiên giáo viên nên
định hớng cho bằng sơ đồ và yêu cầu học sinh lựa chọn chất thử sao cho
nhận biết ra các chất thật đơn giản ,dễ làm ,gần gũi là tốt nhất.Và nên cho
học sinh làm theo nhiều cách khác nhau để tìm ra những u và nhợc trong mỗi
Ngời viết : Phạm Long Tân Đơn vị Trờng THCS Cao Minh
Trang 19
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất .
cách lựa chọn chất thử .
Lời giải
Cách1.Chọn một chất thử là quì tím.
+ Chia các chất thành nhiều mẫu thử.
+ Dùng quì tím cho vào từng mẫu nếu :
- Nếu mẫu nào làm quì tím chuyển sang màu đỏ là HCl,mẫu làm quì tím
chuyển sang màu xanh là muối Na
2
CO
3
.
- Lấy Na
Cách 2.Chọn chất thử là axit H
2
SO
4
.
+ Chia các chất thành nhiều mẫu nhỏ:
+ Dùng dd H
2
SO
4
cho vào từng mẫu :
- Nếu mẫu nào xuất hiện trắng là Ba(NO
3
)
2
,mẫu nào có khí không màu xuất
hiện là mẫu Na
2
CO
3
.hai mẫu không hiện tợng là HCl và Na
2
SO
4
.
- Lấy Ba(NO
3
)
2
cho vào 2 mẫu còn lại ,mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng là
2
Ba(NO
3
)
2
+ Na
2
SO
4
BaSO
4
trắng + 2NaNO
3
* Không chỉ có 2 cách nhận biết trên mà còn nhiều cách nhận biết khác .So
sánh thấy cách 1 là dễ làm và ngắn gọn hơn cả.Vì thế giáo viên nên yêu cầu
học sinh phải suy nghĩ ,nhìn nhận thật kĩ trớc khi trình bày bài làm để bài làm
Ngời viết : Phạm Long Tân Đơn vị Trờng THCS Cao Minh
Trang 20
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất .
nhanh và chính xác .Còn bài tập ở dạng này cũng rất đa phong phú ,nhng
chung lại con đờng tiếp cận là giống với 2 bài tập đã xét.Điều cơ bản là học
sinh phải nhớ và chọn lọc đợc nhiều phản ứng,nhiều dấu hiệu để vận dụng linh
hoạt trong các bài tập.
Dạng 3.Nhận biết chất mà không dùng chất thử khác.
*Với dạng bài này thì chính các chất cần nhận biết lại là các mẫu thử .Nghĩa
là các mẫu chất cần tìm sẽ đợc chia nhỏ ,đánh dấu và đợc đổ lần lợt với
nhận biết chất .
Dới đây là một số bài tập minh hoạ :
Bài tập 1.Không dùng thêm hoá chất khác ,hãy phân biệt 4 ống nghiệm mất
nhãn có 4 dd : MgCl
2
,BaCl
2
,H
2
SO
4
,K
2
CO
3
.
Định hớng cách làm
Bài tập này không thể dựa vào màu sắc hoặc đun nóng để nhận biết, dù đầu
bài không khống chế 2 hình thức này vì các dung dịch này đều không màu,đều
không có hiện tợng khi đun nóng dung dịch.Cho nên để nhận ra các dung dịch
thì sẽ đổ các mẫu chất vào nhau và tìm kết quả từ bảng liệt kê các phản ứng.
Lời giải
+ Chia các chất cần phân biệt thành nhiều mẫu(đánh dấu các mẫu).
+ Đổ lần lợt các mẫu vào nhau từng đôi một ,sẽ thu đợc kết quả theo bảng sau:
MgCl
2
BaCl
2
H
Qua bảng ta thấy:
+ Mẫu thử nào tiếp xúc với 3 mẫu khác chỉ cho một kết tủa thì mẫu thử đó là
MgCl
2
.
+ Mẫu nào có phản ứng với 2 mẫu khác còn tạo đợc 2 kết tủa thì mẫu thử đó là
BaCl
2
.
+ Mẫu thử nào phản ứng với 2 mẫu còn lại cho một kết tủa ,một chất khí thì
mẫu đó là H
2
SO
4
.
+ Mẫu thử nào phản ứng với 3 mẫu còn lại cho 2 kết tủa và một chất khí thì
Ngời viết : Phạm Long Tân Đơn vị Trờng THCS Cao Minh
Trang 22
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất .
mẫu đó là K
2
CO
3
.
Phơng trình phản ứng :
MgCl
2
2
SO
4
K
2
SO
4
+ H
2
O + CO
2
*Một số trờng hợp mà từ cách nhận biết bằng đun nóng hoặc dựa vào màu
sắc của các chất có thể không cần lập bảng mà vẫn nhận biết đợc các chất
bằng lập luận theo kiểu nối tiếp nhau khi đã xác định đợc một ,hai chất
bằng màu hay đun nóng Ví dụ.
Bàitập2. Phân biệt các dung dịch:
Ba(HCO
3
)
2
,Na
2
CO
3
,NaHCO
3
,Na
2
SO
CO
3
,NaHCO
3
,Na
2
SO
4
,NaHSO
3
,NaHSO
4
Ngời viết : Phạm Long Tân Đơn vị Trờng THCS Cao Minh
Trang 23
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất .
Đun nóng
Ba(HCO
3
)
2
NaHCO
3
và NaHSO
3
Na
2
CO
+ Chia các chất thành nhiều mẫu .
+ Đun nóng các mẫu :
- Nếu mẫu nào có kết tủa và khí là Ba(HCO
3
)
2
,mẫu có khí mùi xốc là
NaHSO
3
,mẫu có khí không màu ,không mùi là NaHCO
3
.Các mẫu khác đều
không có hiện tợng khi đun nhẹ Na
2
CO
3
,Na
2
SO
4
,NaHSO
4
.
- Dùng Ba(HCO
3
)
2
cho vào 3 mẫu còn lại mẫu đều tạo kết tủa là
Na
2
t
0
Ngời viết : Phạm Long Tân Đơn vị Trờng THCS Cao Minh
Trang 24
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất .
Ba(HCO
3
)
2
BaCO
3
+ H
2
O + CO
2
t
0
2NaHCO
3
Na
2
CO
3
+ H
2
O + CO
)
2
+ Na
2
SO
4
BaSO
4
+ 2NaHCO
3
NaHSO
4
+ Na
2
CO
3
Na
2
SO
4
+ H
2
O + CO
2
Dạng4.Nhận biết chất bằng phơng pháp định lợng.
* Trong một số bài nhận biết bằng phơng pháp hóa học mà không đợc dùng
chất thử nào .Có khi đợc phép đun nóng ,dựa vào màu sắch hay lập bảng mà
vẫn còn một số chất cha phân biệt đợc .Và các bài kiểu này ,giả thiết thờng
cho thêm nh :Các dung dịch đều có nồng độ mol C