sáng kiến kinh nghiệm giúp học sinh định dạng và làm bài nhận biết chất hóa học - Pdf 24

Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lí do:
Trong bộ môn Hóa Học thì các dạng bài tập là đa dạng và phong phú .Dù
đó là kiểu bài tập định lượng như : Tính theo phương trình hoá học,xác định
công thức hoá học các chất Hay các dạng bài tập định tính như : Viết
phương trình theo sơ đồ cho trước,giải thích các hiện tượng hoá học,điều chế
chất, tách các chất riêng rẽ từ hỗn hợp,nhận biết chất Bởi chỉ ngay trong
một phản ứng hoá học khi có sự diễn ra sự biến đổi từ chất này thành chất
khác thì cũng đồng thời kéo theo những sự thay đổi về lượng chất (mol),trạng
thái ,màu sắc của các chất tham gia và các chất sản phẩm , chính những sự
thay đổi này đã đặt ra trước mắt học sinh rất nhiều yêu cầu cần phải được làm
rõ và trong nhiều các yêu cầu đó thì việc định dạng và làm bài nhận biết các
chất hoá học cũng rất quan trọng .
2.Mục đích nghiên cứu:
Hoá học với đặc thù là môn khoa học thực nghiệm ;nghĩa là từ những kết
quả thí nghiệm,các hiện tượng …để hình thành nên kiến thức cơ bản,rồi từ đó
minh hoạ các kiến thức bằng bài tập.
<<
Nhận biết các chất hoá học
>>
là kiểu
bài tập định tính xong nó sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các chất để từ đó giúp
cho việc làm các bài tập định lượng có liên quan đến tính chất của các chất
hoá học sẽ dễ dàng và chính xác hơn .
3.Đối tượng và phạm vi :
Bài tập nhận biết các chất đều có ở các mức độ khác nhau,cho nên với mỗi
đối tượng học sinh thì đều có các loại bài phù hợp.Chính vì thế ,để giúp các
em học sinh với các năng lực khác nhau có thể phân loại và làm tốt các bài tập
Trang 2
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất

em nhận biết ,hiểu và nhớ hơn về điểm đặc trưng của từng chất từ đó giúp các
em có thể làm tốt các dạng bài tập nhận biết của hoá học cũng gặp rất nhiều
khó khăn.Vì vậy ,trong quá trình làm các bài tập nhận biết chất các em cũng
còn nhiều lúng túng trong việc nhìn nhận và kĩ năng trình bày .Từ đó dẫn đễn
các kết quả không thực sự cao .Do chưa nắm rõ về những điểm đặc trưng của
các chất ,nhưng phần nhiều là học sinh còn khó khăn khi định dạng các bài
nhận biết và trình bày nó trong bài làm của mình .Chính về thế dưới đây tôi sẽ
phân loại và hướng dẫn học sinh khắc phục khó khăn trên.
3.Các biện pháp thực hiện :
Trước tiên giáo viên cần cho học sinh cần phải hiểu và phân biệt rõ một
số vấn đề sau :
+ Nhận biết các chất là dựa vào 2 tính chất đặc trưng của mỗi chất đó
là dựa vào tính chất vật lí và tính chất hoá học,một số trường hợp còn dùng cả
tính toán để nhận biết.
+ Trong nhận biết các chất cần phân biệt chất cần nhận biết với chất
dùng để nhận biết (còn được gọi là thuốc thử ),đây là khái niệm có tính qui
ước.
+ Đối với chất cần nhận biết có thể là chất riêng rẽ (đựng trong từng lọ
hoặc ống nghiệm riêng rẽ ) hoặc trong một hỗn hợp cùng với chất khác .
+ Đối với việc dùng thuốc thử để nhận biết có thể chia ra 3 trường
hợp :Trang 3

chung và riêng của các chất nhất là các tính chất đặc trưng như màu,trạng
thái ,độ tan ,phản ứng đặc trưng với dấu hiệu đặc biệt…Nếu thực tế mà
phương pháp nhận biết định tính vẫn không đủ cơ sở để kết luận thì có thểTrang 4
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất

dùng phương pháp định lượng để xác định.Sau đây là các dạng bài và các ví
dụ cụ thể của bài tập nhận biết.
Loại1.Nhận biết các chất bằng phương pháp vật lí.
*Với bài nhận biết bằng phương pháp vật lí thì nên sử dụng dụng linh hoạt
các hình thức như màu sắc ,từ tính,độ tan trong nước ,mùi đặc trưng …Nhưng
hạn chế nhận biết các chất bằng mùi vì có thể có các chất rất độc với mùi của
nó (Cl
2
,SO
2
…)Trước khi làm các bài nhận biết kiểu này giáo viên cần trng bị
thêm cho học sinh các hiểu biết thêm về tính chất vật lí của nhiều các đơn chất
và hợp chất khác nhau ngoài các tính chất của các chất mà trong phạm vi
chương trình học đã có.
Ví dụ :Bảng dưới đây là một số dấu hiệu đặc trưng về tính chất vật lí của
một số chất.
STT Tên chất Tính chất vật lí đặc trưng
1 Khí Clo (Cl
2
) Màu vàng lục
2 Thuỷ ngân (Hg) Dạng lỏng ở điều kiện thường

17 CuS (đồng II Sunfua ) Màu đenTrang 5
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất

18 Kali (K) Mềm ,cháy cho ngọn lửa màu tím

Học sinh có thể được quan sát mẫu vật thật ,từ các thí nghiệm,tranh ảnh,tư
liệu về các tính chất đặc trưng của các chất để có thể làm tốt các bài nhận biết
theo phương pháp vật lí.
*BÀI TẬP MINH HOẠ :
DẠNG1. Nhận biết bằng màu sắc đặc trưng ,hay khả năng từ tính.
*Với loại bài này thì cũng không thực sự quá khó khăn, nhưng để có thể
làm tốt được thì học sinh cũng phải nắm vững tính chất vật lí của các đơn chất
và các hợp chất và bước đầu tiên trong bài làm đôi khi không cần chia mẫu
khí ngay để tránh sự lãng phí các khí vào môi trường bởi loại bài này có thể
nhận ngay ra các chất bằng màu sắc .
Bài1.Bằng phương pháp vật lí hãy phân biệt các mẫu chất khí sau trong các
lọ kín:Cl
2
,SO
2
,NO, NO
2
.
Bài giải.
Qua quan sát nhận thấy lọ khí nào có màu vàng lục là khí Cl
2

2
,hai khí không màu là O
2

CO
2
.
- Lấy ra từ mỗi lọ khí còn lại một lượng nhỏ để làm mẫu thử ,sau đó dùng than
hồng thử vào mỗi mẫu mẫu nào làm than hồng bùng cháy sáng là O
2
,mẫu
không làm than hồng bùng cháy sáng mà lại tắt ngay là CO
DẠNG2. Nhận biết dựa vào khả năng hoà tan hoặc độ tan.
a.Dựa vào tính tan của các chất trong nước.
*Các chất có tính tan khác nhau ,có chất tan nhiều ,chất tan ít thậm trí có
chất lại không tan trong nước. Nên dựa vào tính tan khác nhau các chất trong
dung môi nước cũng có thể phân biệt được các chất.Và không giống với cách
phân biệt dựa vào màu sắc, dạng này có thể không cần chia mẫu thử để phân
biệt với dạng phân biệt chất theo tính tan hay độ tan khác nhau thì bước đầu
tiên bắt buộc phải chia các chất cần nhận biết ra nhiều mẫu để tránh việc làm
ảnh hưởng đến mẫu chất cần nhận biết .
Bài1.Dựa vào tính chất vật lí ,hãy phân biệt 2 chất bột :AgCl,và AgNO
3
.
Giải
+ Chia các chất cần nhận biết thành các mẫu thử nhỏ.
+ Hoà tan 2 chất bột trên vào nước ,chất bột nào tan được là AgNO
3
;không tan
là AgCl.

+ Giáo viên cần làm rõ bản chất về độ tan các chất cũng như các yếu
tố ảnh hưởng đến độ tan để các em thấy và hiểu sâu hơn dạng bài có liên quan
đến độ tan.
Theo định nghĩa :
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất tan có thể tan tối đa trong
100g dung môi nước để tạo thành dung dịch bão hoà ,ở một nhiệt độ xác định.Trang 8
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất

- Với hầu hết các chất rắn thì độ tan tăng khi nhiệt độ tăng và ngược
lại.Còn với chất khí độ tan tăng khi giảm nhiệt độ.
- Vì vậy khi tạo ra dung dịch bão hoà ở nhiệt độ xác định nào đó thì sẽ xác
định được độ tan của chất đó theo định nghĩa .Nhưng khi giảm dung môi hay
hạ nhiệt độ của mỗi dung dịch thì chất tan nào mà có độ tan nhỏ hơn sẽ tách
ra trước(không tan trong dung dịch nữa).
Giải
+ Chia các chất cần nhận biết làm 2 mẫu :
+ Cho từng mẫu vào dung môi nước vừa phải đến khi tạo được ra 2 dung
dịch bão hoà NaCl và KCl.
+ Hạ nhiệt độ của 2 dung dịch NaCl và KCl bão hoà nếu dung lịch nào mà
diễn ra quá trình kết tinh trước thì dung dịch đó là NaCl do dung dịch này
có độ tan bằng 36g nhỏ hơn độ tan KCl là 52,2g.
Loại2.Phân biệt các chất dựa vào tính chất hoá học.
*Cũng giống như phân biệt các chất bằng phương pháp vật lí ,để phân
biệt bằng phương pháp hoá học người học sinh cần phải nắm vững tính chất
hoá học của từng chất .Đặc biệt là các phản ứng hoá học thể hiện tính chất
riêng ,với dấu hiệu đặc trưng nhất ,dễ nhớ nhất cùng với việc định dạng đúng

- Bazơ kiềm Hoá màu hồng
3
Nớc (H
2
O)
- Các kim loại
mạnh(Na,K,Ca,Ba )
- Có khí H
2
,riêng Ca còn có
tạo dd rồi vẩn đục do Ca(OH)
2
ít tan
4
Dung dịch kiềm
- Các kim loại
Al,Zn
- Al
2
O
3
,ZnO
- Al(OH)
2
,Zn(OH)
2
- Tan và có khí H
2
- Tan
- Tan

- Tan và có CO
2
,SO
2
, H
2
S
-Tan và có khí H
2
- Tan và tạo khí NO
2
,SO
2
-Tạo khí Cl
2
vàng lục
- BaSO
4
trắngTrang 10
Sỏng kin kinh nghim : Giỳp hc sinh nh dng v lm bi
nhn bit cht

6
Dung dịch muối
- BaCl
2


- PbS đen
*Thuốc thử cho một số loại chất.
S
T
T
Chất cần nhận
biết
Thuốc thử Hiện tợng
1
Cỏc kim loi
- Na,K(Hoỏ tr I )
- Ba (II)
- Ca
Al ,Zn
- Cỏc kim loi t Mg
-> Pb
- Hg
- H
2
O
- t chỏy
- H
2
O
- H
2
O
- t chỏy
-HNO
3


Cu vào trên Cu màu đỏ.
2
Một số Phi kim
I
2
(Màu tím)
S(màu vàng)
P (màu đỏ thông
dụng )
C (màu đen )
- Hồ tinh bột ,hoặc
đun nóng mạnh
- Đốt trong Ôxi
- Đốt cháy
- Đốt cháy
-Tạo phản ứng màu (xanh)
- Thăng hoa
- SO
2
mùi hắc
- P
2
O
5
tan trong nước làm
quì tím màu đỏ
- CO
2
làm vẩn đục Ca(OH)

- dd KI và hồ tinh
bột
- Mùi khai ,quì hoá xanh
- Mùi thối,
CdSvàng,PbSđen
- CO
2
làm đục Ca(OH)
2
- Làm sẫm dd Pd
2 +
- mất màu dd Br
2
Làm đục Ca(OH)
2
- I
2
 và màu xanh
4
Oxit thể rắn
Na
2
O,K
2
O,BaO
CaO
SiO
2
Al
2

Br

SO
4
2 –
PO
4
3 –
NO
3
-
AgNO
3
Cl
2
Muối Ba
2+
Ag
+
H
2
SO
4
đ + Cu
AgCltrắng ,hoá đen AS
Tạo Br
2
lỏng màu nâu
BaSO
4

2 -
 trắng
 trắng xanh ,hoá nâu đỏ
 Fe(OH)
3
nâu đỏ
Al(OH)
3
keo trắng.tan
trong kiềm dư
CaCO
3

PbS đen
*Giáo viên cũng cần lưu ý thêm cho học sinh về trường hợp dùng chất thử
là Quì tím hay PhênolTalêin .Ngoài việc các em đã biết về sự thay đổi màu
sắc của quì tím ,phênoltalêin với các dung dịch axit và dung dịch bazơ .Thì
trong trường hợp dùng hai chất thử này vào một số dung dịch muối có tính
axit và tính bazơ cũng cần phải có một số lưu ý đó là :
1.Các dd muối tạo bởi kim loại của bazơ mạnh (NaOH,KOH,Ba(OH)
2
Ca(OH)
2
,LiOH… ) và gốc của axit mạnh,trung bình (H
2
SO
4
,HCl,HNO
3
)

3
,K
2
SO
3
,BaS làm quì tím màu xanh ,phênoltalêin màu
hồng.
Kết qủa này được giải thích như sau :
+ Trong dung dịch Na
2
CO
3
phân li thành các ion :

Na
2
CO
3
 2Na
+
+ CO
3
2 –
CO
3
2 -
+ 2HOH  H
2
CO
3

+
+ HOH  NH
3
+ H
3
O
+
H
3
O
+
(hoặc H
+
) là môi trường có PH < 7 nên có tính Axit và làm quì tím có
màu có màu hồng.
4.Một số muối mặc dù là muối axit nhưng vẫn làm quì tím có màu xanh
,phênoltalêin có màu hồng.Ví dụ NaHCO
3
,Ca(HCO
3
)
2

*Khi học sinh đã được trang bị những hiểu biết về các chất thông qua bài
học ,thí nghiệm và các tài liệu tham khảo cũng như các bước làm mang tínhTrang 14
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất

hiệu của phản ứng đầu tiên nhưng cũng có thể nhận ra chất cần tìm từ các sản
phẩm mà chất đó vừa tạo ra với các chất khác.(có thể nhận biết trực tiếp hoặc
cũng có thể là nhận biết gián tiếp ) và để thuận tiện trong việc lựa chọn chấtTrang 15
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất

thử cũng như các bước làm thì việc học sinh phân loại được các chất mà đề
bài yêu cầu nhận biết là rất quan trọng vì khi phân loại được chính xác các
chất sẽ giúp các em chia ra được các nhóm chất cùng loại với nhau từ đó sẽ
thuận tiện trong quá trình tìm ra các chất cụ thể.Dưới đây là một số ví dụ minh
hoạ cho dạng bài tập này.
Bài1.Nêu cách phân biệt các chất bột trắng sau : CaO,Na
2
O,MgO,P
2
O
5
.
Yêu cầu của bài tập này cũng là một giả thiết mở bao gồm 3 oxit bazơ và 1
oxit axit.Nhưng không thể dựa vào màu sắc để phân biệt vì màu của chúng
hoàn toàn giống nhau ở đây sẽ dùng bằng phương pháp hoá học và sản phẩm
của các oxit có thể tạo ra khi cho chúng vào nước để phân biệt.
Lời giải
+Chia các chất cần phân biệt thành các mẫu (Có đánh dấu các mẫu nhỏ với
mẫu gốc )
+Cho các mẫu hoà vào nước ,nếu mẫu nào không tan là MgO,các mẫu
khác đều tan.Nhưng mẫu tan nào vẩn đục là CaO tan trong nước tạo

2
ít tan.
P
2
O
5
+ 3H
2
O  2H
3
PO
4Trang 16
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất

Bài2.Có các dung dịch Na
2
S,BaCl
2
,HCl, Ba(OH)
2
.Hãy phân biệt các dung
dịch này bằng phương pháp hoá học.
Bài này sẽ đơn giản hơn nếu giáo viên gợi ý và định hướng được cho
học sinh phân loại các chất .
- Na
2

tím chuyển màu đỏ là HCl,mẫu không làm quì đổi màu là BaCl
2
.
+ Dùng H
2
SO
4
cho vào 2 mẫu chưa phân biệt được nếu mẫu nào tạo kết tủa
màu trắng là Ba(OH)
2
, mẫu có khí mùi thối là Na
2
S.
Phương trình phản ứng.
H
2
SO
4
+ Ba(OH)
2
 BaSO
4
trắng + 2H
2
O
Na
2
S + H
2
SO

1
,B
1
,A
2
,B
2
,C
1
trong đó A
1
,A
2
và B
1
,B
2
là 2 nhóm chất cùng loại với
nhau C
1
là một loại chất khác.Hầu hết các bài kiểu này thì hay chọn một chất
thử nào đó để tìm ra C
1
rồi lấy C
1
tìm ra các chất trong nhóm A
1
,A
2


Định hướng lời giải
Các mẫu đã chia: Na
2
SO
4
,H
2
SO
4
,MgCl
2
,NaOH,BaCl
2

+ Phênoltalêin

Na
2
SO
4
,H
2
SO
4
,MgCl
2
,BaCl
2
NaOH
+NaOH

2
,mẫu nào làm mất màu hồng của dung dịch NaOH là
H
2
SO
4
.Hai mẫu Na
2
SO
4
,BaCl
2
không có hiện tượng khi cho dd NaOH vào.Trang 19
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất

- Lấy H
2
SO
4
vừa nhận được cho vào 2 mẫu còn lại ,nếu mẫu nào tạo kết tủa
trắng với H
2
SO
4
là BaCl
2

trắng + 2HCl
Bài2.Nhận biết các chất sau chỉ bằng một chất thử phù hợp:
HCl,Na
2
SO
4
,Na
2
CO
3
, Ba(NO
3
)
2
.
*Khi đề bài không cho chất thử trước để phân biệt thì việc chọn chất thử
không chỉ là một chất thử duy nhất mà có thể là các chất khác miễn là chất
thử đó vẫn nhận được ra các chất mà đề bài yêu cầu .Tuy nhiên giáo viên nên
định hướng cho bằng sơ đồ và yêu cầu học sinh lựa chọn chất thử sao cho
nhận biết ra các chất thật đơn giản ,dễ làm ,gần gũi là tốt nhất.Và nên cho
học sinh làm theo nhiều cách khác nhau để tìm ra những ưu và nhược trong
mỗi cách lựa chọn chất thử .
Lời giải
CÁCH1.CHỌN MỘT CHẤT THỬ LÀ QUÌ TÍM.
+ Chia các chất thành nhiều mẫu thử.
+ Dùng quì tím cho vào từng mẫu nếu :
- Nếu mẫu nào làm quì tím chuyển sang màu đỏ là HCl,mẫu làm quì tím
chuyển sang màu xanh là muối Na
2
CO

3
+ Ba(NO
3
)
2
BaCO
3
trắng + 2NaNO
3
CÁCH 2.CHỌN CHẤT THỬ LÀ AXIT H
2
SO
4
.
+ Chia các chất thành nhiều mẫu nhỏ:
+ Dùng dd H
2
SO
4
cho vào từng mẫu :
- Nếu mẫu nào xuất hiện trắng là Ba(NO
3
)
2
,mẫu nào có khí không màu xuất
hiện là mẫu Na
2
CO
3
.hai mẫu không hiện tượng là HCl và Na

SO
4
+ Na
2
CO
3
2NaCl + H
2
O + CO
2

Ba(NO
3
)
2
+ Na
2
SO
4
 BaSO
4
trắng + 2NaNO
3
* Không chỉ có 2 cách nhận biết trên mà còn nhiều cách nhận biết khác .So
sánh thấy cách 1 là dễ làm và ngắn gọn hơn cả.Vì thế giáo viên nên yêu cầu
học sinh phải suy nghĩ ,nhìn nhận thật kĩ trước khi trình bày bài làm để bài
làm nhanh và chính xác .Còn bài tập ở dạng này cũng rất đa phong phú
,nhưng chung lại con đường tiếp cận là giống với 2 bài tập đã xét.Điều cơ bản
là học sinh phải nhớ và chọn lọc được nhiều phản ứng,nhiều dấu hiệu để vận
dụng linh hoạt trong các bài tập.

<<
không dùng thêm chất thử nào khác
>>
thì lúc đó
học sinh có thể nhận biết theo cách đun nóng hoặc phát hiện từ màu sắc…
Dưới đây là một số bài tập minh hoạ :
Bài tập 1.Không dùng thêm hoá chất khác ,hãy phân biệt 4 ống nghiệm mất
nhãn có 4 dd : MgCl
2
,BaCl
2
,H
2
SO
4
,K
2
CO
3
.
Định hướng cách làm
Bài tập này không thể dựa vào màu sắc hoặc đun nóng để nhận biết, dù đầu
bài không khống chế 2 hình thức này vì các dung dịch này đều không màu,đều
không có hiện tượng khi đun nóng dung dịch.Cho nên để nhận ra các dung
dịch thì sẽ đổ các mẫu chất vào nhau và tìm kết quả từ bảng liệt kê các phảnTrang 22
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất

-

-

K
2
CO
3
  
-
Chú thích : (-) không phản ứng ; ()chất không tan(kết tủa) ;() chất khí.
Qua bảng ta thấy:
+ Mẫu thử nào tiếp xúc với 3 mẫu khác chỉ cho một kết tủa thì mẫu thử đó là
MgCl
2
.
+ Mẫu nào có phản ứng với 2 mẫu khác còn tạo được 2 kết tủa thì mẫu thử đó
là BaCl
2
.
+ Mẫu thử nào phản ứng với 2 mẫu còn lại cho một kết tủa ,một chất khí thì
mẫu đó là H
2
SO
4
.
+ Mẫu thử nào phản ứng với 3 mẫu còn lại cho 2 kết tủa và một chất khí thì
mẫu đó là K
2
CO

K
2
CO
3
+ H
2
SO
4
K
2
SO
4
+ H
2
O + CO
2
Trang 23
Sáng kiến kinh nghiệm : Giúp học sinh định dạng và làm bài
nhận biết chất

*Một số trường hợp mà từ cách nhận biết bằng đun nóng hoặc dựa vào
màu sắc của các chất có thể không cần lập bảng mà vẫn nhận biết được
các chất bằng lập luận theo kiểu nối tiếp nhau khi đã xác định được một
,hai chất …bằng màu hay đun nóng…Ví dụ.
Bàitập2. Phân biệt các dung dịch:
Ba(HCO
3

có khí mùi sốc .
- NaHCO
3
có khí không mùi.
Đến đây có thể lập luận và tìm lần lượt ra các chất còn lại theo sơ đồ sau:
Các mẫu:Ba(HCO
3
)
2
,Na
2
CO
3
,NaHCO
3
,Na
2
SO
4
,NaHSO
3
,NaHSO
4
Đun nóng
Ba(HCO
3
)
2
NaHCO
3

4
NaHSO
4
+ NaHSO
4

Na
2
CO
3
Lời giải.
+ Chia các chất thành nhiều mẫu .
+ Đun nóng các mẫu :
- Nếu mẫu nào có kết tủa và khí là Ba(HCO
3
)
2
,mẫu có khí mùi xốc là
NaHSO
3
,mẫu có khí không màu ,không mùi là NaHCO
3
.Các mẫu khác đều
không có hiện tượng khi đun nhẹ Na
2
CO
3
,Na
2
SO

mẫu nào có khí là Na
2
CO
3
,mẫu không hiện
tượng là Na
2
SO
4
.
Phương trình phản ứng:
t
0
Ba(HCO
3
)
2
BaCO
3
+ H
2
O + CO
2

t
0
2NaHCO
3
Na
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status