CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG
LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tập và nghiên cứu ở trường Đại học Tây Đô, với thời gian
thực tập tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Kiên
Giang, tôi đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình. Đề tài này hoàn thành là
nhờ công ơn to lớn của quý thầy cô ở Khoa kế toán & Tài chính ngân hàng và
Ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh chị tại ngân hàng đã hết lòng giúp đỡ tôi trong
thời gian thực tập tại đơn vị. Tôi xin gởi lời cảm ơn đến:
- Quý thầy cô Khoa kế toán & Tài chính ngân hàng trường Đại học Tây Đô
đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt
thời gian học.
- Đặc biệt là Cô Trần Thị Thanh Phương là giáo viên đã nhiệt tình hướng
dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
- Ban Giám đốc cùng các cô chú, anh chị tại ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Tỉnh Kiên Giang đã tạo những điều kiện thuận lợi cho tôi
tiếp xúc, làm quen với những kiến thức thực tế, và giúp tôi trong việc nghiên
cứu, tìm hiểu đề tài.
Cuối cùng tôi xin kính chúc quý thầy cô và Ban Giám đốc cùng các cô chú,
anh chị tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Kiên Giang
được nhiều sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành đạt trong công tác cũng như trong
cuộc sống.
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2011
Sinh viên thực hiện
Đỗ Ngọc Anh
SVTH: ĐỖ NGỌC ANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện, số liệu được trình bày
trong đề tài là được chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Kiên Giang, ngày tháng năm 2011
GIÁM ĐỐC
SVTH: ĐỖ NGỌC ANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
4.1. Phạm vi về không gian 2
4.2. Phạm vi về thời gian 2
4.3. Đối tượng nghiên cứu 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: 3
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TÍN DỤNG 3
I. KHÁI NIỆM TÍN DỤNG 3
II. PHÂN LOẠI TÍN DỤNG 3
2.1. Theo thời hạn tín dụng 3
2.1.1. Ngắn hạn 3
2.1.2. Trung – dài hạn 3
2.1.2.1. Tín dụng trung hạn 3
2.1.2.2. Tín dụng dài hạn 4
2.2. Theo đối tượng 4
SVTH: ĐỖ NGỌC ANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG
2.2.1. Tín dụng vốn lưu động 4
2.2.2. Tín dụng vốn cố định 4
2.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng 4
2.3.1. Tín dụng sản xuất và lưu động hàng hóa 4
2.3.2. Tín dụng tiêu dùng 4
III. Quy chế tín dụng 4
3.1. Nguyên tắc cho vay 4
3.2. Điều kiện cho vay 4
3.3. Thời hạn cho vay 5
3.4. Kỳ hạn trả nợ 6
3.5. Điều chỉnh trả nợ 6
3.6. Gia hạn nợ vay 6
3.7. Hạn mức cho vay 6
1.2. Vai trò, chức năng hoạt động, nhiệm vụ của NHNo&PTNT chi
nhánh tỉnh Kiên Giang
1.3. Lĩnh vực đầu tư chủ yếu 15
1.4. Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Tỉnh Kiên Giang 16
1.5. Nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận 16
1.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 03 năm (2009-
2011)
II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH KIÊN GIANG
2.1. Cơ cấu nguồn của NHNo&PTNT Tỉnh Kiên Giang
2.2. Phân tích tình hình cho vay của NHNo&PTNT Tỉnh Kiên Giang 26
SVTH: ĐỖ NGỌC ANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG
2.3. Phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất kinh doanh 30
2.3.1. Tình hình cho vay hộ sản xuất kinh doanh 30
2.3.2. Doanh số cho vay theo thời gian 33
2.3.3. Doanh số thu nợ theo thời gian 35
2.3.4. Tình hình dư nợ 37
2.3.5. Tình hình nợ quá hạn 39
2.4. Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn hộ sản xuất kinh doanh qua 03
năm (2009-2011)
2.4.1. Tình hình cho vay ngắn hạn hộ sản xuất 41
2.4.2. Phân tích tình hình thu nợ hộ sản xuất 44
2.4.3. Phân tích tình hình dư nợ hộ sản xuất 46
2.4.4. Phân tích tình hình nợ quá hạn đối với hộ sản xuất 49
CHƯƠNG 3: 51
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐỐI VỚI CHO
VAY NGẮN HẠN HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo&PTNT TỈNH KIÊN
GIANG
Tỉnh Kiên Giang qua 03 năm (2009-2011)
2. Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT Tỉnh Kiên Giang qua 03
năm (2009-2011)
3. Bảng 3: Tình hình cho vay của NHNo&PTNT Tỉnh Kiên Giang qua 03
năm (2009-2011)
4. Bảng 4: Tình hình cho vay hộ sản xuất kinh doanh của NHNo&PTNT
Tỉnh Kiên Giang qua 03 năm (2009-2011)
5. Bảng 5: Tình hình cho vay hộ sản xuất kinh doanh của NHNo&PTNT
Tỉnh Kiên Giang qua 03 năm (2009-2011)
6. Bảng 6.Tình hinh doanh số thu nợ hộ sản xuất kinh doanh của
NHNo&PTNT Tỉnh Kiên Giang qua 03 năm (2009-2011)
7. Bảng 7: Tình hình dư nợ hộ sản xuất kinh doanh của NHNo&PTNT
Tỉnh Kiên Giang qua 03 năm (2009-2011)
8. Bảng 8: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất kinh doanh của NHNo&PTNT
Tỉnh Kiên Giang qua 03 năm (2009-2011)
9. Bảng 9: Tình hình cho vay ngắn hạn hộ sản xuất kinh doanh của
NHNo&PTNT Tỉnh Kiên Giang qua 03 năm (2009-2011)
10. Bảng 10: Tình hình doanh số thu nợ ngắn hạn hộ sản xuất kinh doanh
của NHNo&PTNT Tỉnh Kiên Giang qua 03 năm (2009-2011)
11. Bảng 11: Tình hình dư nợ ngắn hạn hộ sản xuất kinh doanh của
NHNo&PTNT Tỉnh Kiên Giang qua 03 năm (2009-2011)
12. Bảng 12: Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn hộ sản xuất kinh doanh của
NHNo&PTNT Tỉnh Kiên Giang qua 03 năm (2009-2011)
SVTH: ĐỖ NGỌC ANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG
DANH MỤC HÌNH
Trang
1. Hình 1: Quy trình cho vay của ngân hàng …………………………………. 9
2. Hình 2: Cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT chi nhánh Tỉnh Kiên Giang 16
chuyên đề tốt nghiệp của mình.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Làm rõ lý luận liên quan đến cho vay.
- Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn hộ sản xuất kinh doanh qua 03 năm
2009 – 2011.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiểu quả đối với cho vay ngắn hạn hộ
sản xuất.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
II.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp về doanh thu, chi phí, nguồn vốn, tài sản được thu thập từ
bảng cân đối kế toán chi tiết, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và những
SVTH: ĐỖ NGỌC ANH 1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG
thống kê lưu trữ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Kiên
Giang.
Ngoài ra, có một số số liệu về thông tin thị trường, lãi suất còn được thu
thập từ các sách báo chuyên ngành kinh tế, internet và từ văn bản pháp luận của
Nhà nước ban hành.
II.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh tương đối (Năm sau – Năm trước)/ năm trước.
- Phương pháp so sánh tuyệt đối (Năm sau – Năm trước).
- Phương pháp phân tích tỷ trọng, phân tích đồ thị, biểu bảng.
III. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
III.1 Phạm vi về không gian
Được thực hiện từ việc thu thập số liệu từ phong kinh doanh của
NHN0&PTNN Tỉnh Kiên Giang.
III.2 Phạm vi về thời gian
Chuyên đề đươc thực hiên thông qua số liệu từ bảng báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, và bảng cân đối kế toán qua các năm 2009, 2010,
của ngân hàng là khoản tiền gửi ngắn hạn của khách hàng.
2.1.2. Trung – dài hạn
2.1.2.1. Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến
5 năm dùng để cho vay mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở
rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
SVTH: ĐỖ NGỌC ANH 3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG
2.1.2.2. Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5
năm, được sử dụng để cấp vốn xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có
quy mô lớn.
2.2 Theo đối tượng
2.2.1. Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cung cấp nhằm
hình thành vốn lưu động của Doanh nghiệp. Loại tín dụng này
được thực hiện chủ yếu bằng hai hình thức cho vay bổ sung vốn
tạm thời thiếu hụt và chiếc khấu chứng từ có giá.
2.2.2. Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cung cấp để hình
thành vốn cố định của Doanh nghiệp. Loại tín dụng này được
thực hiện dưới hình thức trung dài hạn.
2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
2.3.1 Tín dụng sản xuất và lưu động hàng hóa: là loại tín dụng
cung cấp cho các nhà tín dụng để tiến hành sản xuất kinh doanh.
2.3.2 Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
III. QUY CHẾ TÍN DỤNG
3.1. Nguyên tắc cho vay
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng.
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
3.3. Thời hạn cho vay
Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho
đến khi hết thời điểm trả nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.
Đối với cho vay hộ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng:
Ngắn hạn: tối đa không quá 12 tháng.
SVTH: ĐỖ NGỌC ANH 5
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG
Trung hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng.
Không cho vay tiêu dùng trên 60 tháng.
Đối với cho vay các lĩnh vực khác
Ngắn hạn: tối đa không quá 12 tháng.
Trung hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng.
Dài hạn: từ 60 tháng trở lên.
3.4. Kỳ hạn trả nợ
Là khoản thời gian trong thời gian cho vay đã được thỏa thuận giữa tổ
chức tín dụng và khách hàng mà tại cuối mỗi thời gian đó khách hàng phải trả
một phần hay toàn bộ vốn vay cho tổ chức tín dụng.
3.5. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
Là việc tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc thay đổi các
kỳ hạn trả nợ đã được thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng.
3.6. Gia hạn nợ vay
Là việc tổ chức tín dụng chấp nhận kéo dài thêm một khoảng thời gian
ngoài khoảng thời gian cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
3.7. Hạn mức cho vay
Cho vay phù hợp với nhu cầu vốn của người đi vay và khả năng trả nợ
của họ đồng thời phải phù hợp với khả năng cho vay của Ngân hàng. Cụ thể
được xác định bởi bất đẳng thức sau:
Mức cho vay + Lãi phát sinh < Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố tại Ngân
trật tự xã hội
Một mặt, tín dụng góp phần làm thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất
hàng hóa và dịch vụ ngày càng tăng, có thể thõa mãn nhu cầu đời sống của người
lao động. Mặt khác, do tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác
các tiềm năng có sẵn trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động đất,
rừng, đó là tiềm năng quan trọng để ổn định trật tự và an toàn xã hội.
SVTH: ĐỖ NGỌC ANH 7
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG
Cuối cùng có thể nói, tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và
phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế, làm
cho đất nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển.
4.2 Xét mặt tiêu cực
Nếu để tín dụng phát triển tràn lan, không kiểm soát thì chẳng những
không làm cho nền kinh tế phát triển mà lạm phát có thể gia tăng ảnh hưởng đến
toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội.
V. CHO VAY HỘ SẢN XUẤT
V.1 Phương thức cho vay
5.1.1. Cho vay từng lần
Mỗi lần cho vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng làm thủ tục vay
vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.
5.1.2. Cho vay theo hạn mức tín dụng
Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thõa thuận một hạn mức
tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh
doanh.
5.1.3. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sang cho khách hàng vay vốn
trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa
thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng, mức chi trả cho hạn mức tín dụng.
5.1.4. Cho vay theo dự án đầu tư
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÓ GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
8
21
6
7
5
4
3
6a
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG
(2) Cán bộ tín dụng xem xét thấy đủ điều kiện theo yêu cầu, cán bộ tín dụng
hẹn ngày xuống kiểm tra, đánh giá việc khai báo của họ có đúng sự thật không,
rồi mới phát đơn xin vay cho khách hàng, cùng với giấy ủy quyền, khế ước vay
tiền… và hướng dẫn khách hàng lập theo đúng quy định.
(3) Sau khi thẩm định dự án kiểm soát yếu tố hợp pháp, hợp lý của người xin
vay, đề nghị mức vay, thông báo lãi suất cho khách hàng sau đó chuyển cho
trưởng phòng tín dụng.
(4) Trưởng phòng tín dụng căn cứ vào tình hình thẩm định của cán bộ phụ
trách để quyết định mức cho vay, xem xét lại hồ sơ một lần nữa rồi chuyển cho
Phó Giám đốc phụ trách tín dụng.
(5) Phó Giám đốc phụ trách tín dụng xem xét nếu thấy đủ khả năng cho vay
và nằm trong quyền quyết định của mình thì ký duyệt, nếu nằm ngoài khả năng
thì chuyển hồ sơ cho Giám đốc ký duyệt.
(6) Giám đốc xem xét tính pháp lý của hồ sơ căn cứ vào đề nghị của trưởng
phòng, Phó Giám đốc cân nhắc với nguồn vốn của ngân hàng để quyết định cho
vay sau đó chuyển hồ sơ cho cán bộ tín dụng.
(6a) Cán bộ tín dụng thông báo cho khách hàng đến phòng ngân quỹ để nhận
tiền.
Tổng doanh số cho vay
6.5. Tỷ lệ dư nợ tín dụng:
Tổng dư nợ
Tỷ lệ dư nợ =
Tổng vốn huy động
6.6. Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ (%)
SVTH: ĐỖ NGỌC ANH 11
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng tín dụng của ngân hàng. Những ngân
hàng nào có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là hiệu quả hoạt động tín dụng của
ngân hàng đó cao.
6.7. Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Vòng quay vốn phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm
trong một thời kì nhất định (thường là một năm). Trong hoạt động tín dụng, nếu
vòng quay càng nhanh thì hiệu quả kinh doanh sẽ đạt hiệu quả cao và ngược lại.
SVTH: ĐỖ NGỌC ANH 12