PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI
HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Nam Việt:
2.1.1.1. Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt (NAVIBANK):
- Ngân hàng Nam Việt (NAVIBANK) được thành lập vào ngày 18 tháng 9
năm 1995 với vốn điều lệ ban đầu là gần 30 tỷ đồng. Qua gần 15 năm hoạt động
NAVIBANK đã khẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần phát triển
hàng đầu Việt Nam
- Trụ sở chính: 343 Phạm Ngũ Lão- Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh
- Vốn điều lệ ( tính đến tháng 12 năm 2009 ) là: 1.000 tỷ đồng
- Mạng lưới hoạt động:
Hội sở, 1 sở giao dịch, 14 chi nhánh và hơn 60 phòng giao dịch và trên 60
máy ATM trong hệ thống
Hệ thống quản lý chất lượng: hoạt động của quy trình nghiệp vụ chính
được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2001
Ngân hàng Việt Nam thành lập ngày 18 tháng 9 năm 1995
2.1.1.2. Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng:
- Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng là loại Chi nhánh cấp 1
được hình thành theo quyết định số 0217/QĐ-NHNN ngày 25/10/2006 của ngân
hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của chi nhánh cấp
1. Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng chính thức thành lập và hoạt
động theo quyết định số 39A/2006/QĐ-HĐQT ngày 1/11/2006 của Hội đồng
quản trị.
- Việc ra đời của Chi nhánh cấp 1, ngân hàng Nam Việt Đà Nẵng đã đáp ứng
nhu cầu mở rộng mạng lưới hoạt động của ngân hàng tại khu vực Miền trung
đồng thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Tru sở chính đặt tại 441 Lê Duẩn,
quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- Quá trình hoạt động kinh doanh cho đến nay đã lớn mạnh về nhiều mặt,
nhìn chung các hoạt động của ngân hàng trong các năm qua đều ở mức tăng
Phòng công nghệ thông tin (IT): cập nhật, theo dõi thường xuyên các hoạt
động kinh doanh trên máy tính, đông thời lưu trữ các tài liệu, thông tin
cần thiết, sử dụng phần mềm trong việc quản lý dữ liệu, thực hiên sũa
chữa bảo trì máy cho các phòng ban.
Phòng hành chính nhân sự: quản lý giấy tờ, sổ sách, biên bản hội họp,
thực hiện các vấn đề về hành chính sự nghiệp và các hoạt động phụ trợ về
mặt hành chính, tạo điều kiện để các phòng nghiệp vụ thực hiện tốt nhiệm
vụ. Tổ chức sắp xếp các cuộc họp hội nghị.
Phòng giao dịch: hạch toán độc lập dưới sự quản lý của chi nhánh như
cho vay kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thẻ.
Phòng kiểm soát nội bộ (trực thuộc hội sở): kiểm tra, giám sát hoạt động
hàng ngày của chi nhánh, đặc biệt là các nghiệp vụ như tín dụng, kế toán,
thanh toán… để đảm bảo tuân theo quy định, quy trình đó do ngân hàng
nhà nước, ngân hàng Việt Nam và các đơn vị hữu quan ban hành. Ghi
nhận, tổng hợp, phân tích các phạm vi và báo cáo cho trưởng phòng kiểm
soát nội bộ về tình hình thực hiện củ chi nhánh và đề xuất hướng giải
quyết kịp thời cho Chi nhánh.
- Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy tại Chi nhánh NHTMCP Nam Việt Đà
Nẵng:
GIÁM ĐỐC – CN ĐÀ NẴNG
KẾ TOÁN TRƯỞNG CN
PHÓ GIÁM ĐỐC
PGD Sơn Trà
PGD Hùng Vương
PGD Núi Thành
PGD Ng. Văn Linh
PGD Hòa Khánh
Phòng IT Phòng Ngân quỹPhòng HCNS Phòng Kế toán
Kế toán Tổng hợp
Kế toán Nội bộ
- Giấy nhận nợ.
- Hợp đồng đảm bảo tiền vay.
- Biên bản kiểm tra sau khi cho vay.
- Biên bản xác định rủi ro bất khả kháng ( đối với trường hợp nợ rủi ro).
2.2.1.3. Hồ sơ do khách hàng lập:
Hồ sơ pháp lý:
- Các tài liệu chứng minh năng lực pháp lực dân sự, hành vi dân sự: Thẻ
chứng minh thư, hộ khẩu, giấy ủy quyền cho người đại diện (nếu có), các giấy
tờ này được xuất trình khi làm thủ tục vay vốn.
- Xác định hộ khẩu đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
- Sổ hộ khẩu đối với hộ gia đình, cá nhân ở thành thị
- Giấy phép kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ được giao, cho thuê, chuyển quyền sử dụng đất,
mặt nước (đối với hộ nông lâm ngư nghiêp).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà cửa (nếu thế chấp bằng tài sản).
- Giấy phép đánh bắt thủy sản, hải sản, đăng kiểm tàu thuyền (đối với hộ
đánh bắt thủy sản).
- Hồ sơ dự án đối với cho vay ngắn hạn.
- Các giấy tờ theo qui định của pháp luật.
Hồ sơ vay:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân không phải thực hiện thế chấp cầm cố bảo
lãnh:
Giấy đề nghị vay vốn.
Phương án sản xuất kinh doanh.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân cần thực hiện thế chấp cầm cố bảo lãnh:
Giấy đề nghị vay vốn.
Dự án phương án sản xuất kinh doanh.
Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật.
2.3. QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ
GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH
(5) Kế toán chuyển cho thủ quỹ để tiến hành giải ngân cho khách hàng.
2.3.2. Cách thức xử lý một khoản nợ vay xấu:
- Nếu người vay bị chết, mất tích thì người thừa kế (có ghi trên hợp đồng tín
dụng), có trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho ngân hàng và quản lý tài sản hình
thành từ vốn vay đó.
- Đối với các khoản vay có đảm bảo bằng tài sản, nếu gặp rủi ro thì phải
dùng tài sản đó để trả nợ cho ngân hàng.
- Nếu người vay không may mắn gặp rủi ro gây khó khăn về khả năng tài
chính ( thiên tai, hỏa hoạn, mất cắp, cướp giật ...) thì ngân hàng xem xét cho gia
hạn nợ hoặc giảm nợ.
- Nếu khi đến hạn mà khách hàng chưa trả được nợ và không được ngân
hàng cho phép gia hạn nợ thì khoản nợ đó được chuyển sang nợ quá hạn với
mức lãi xuất phạt quá hạn là 1,5 x lãi suất trên hợp đồng.
- Nếu khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích ghi trên hợp đồng
tín dụng thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn vay trước hạn mà không cần đến sự
đồng ý của người vay.
- Nếu sau khi thực hiện các biện pháp trên mà khách hàng vẫn không chịu trả
nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền chuyển hồ sơ sang tòa án có thẩm
quyền giải quyết.
2.4. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NAVIBANK CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG.
2.4.1. Tình hình huy động vốn của Chi nhánh năm 2009-2010:
Nguồn vốn huy động của ngân hàng là yếu tố quyết định quy mô kinh doanh
và là một trong những nhân tố quyết định kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng .Tuy vậy để tạo lập nguồn dồi dào Chi nhánh đã không
ngừng đa dạng hoá các hình thức huy động, nên nguồn vốn huy động được
trong các năm qua không ngừng tăng. Qua phân tích số liệu sau đây ta sẽ thấy
rõ điều này.
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh năm 2009-2010
ĐVT: Triệu đồng
1
Nguồn vốn không kỳ hạn
54.867 7,3% 38.353 4,0% -16.514
-
30,1%
2
Nguồn vốn ngắn hạn
642.779 85,7% 885.011 92,6% 242.232 37,7%
3
Nguồn vốn trung và dài hạn
52.005 6,9% 32.060 3,4% -19.945
-
38,4%
II
Phân theo loại tiền huy
động
1
Tiền gửi bằng VND
656.584 87,6% 832.013 87,1% 175.429 26,7%
2
Tiền gửi bằng ngoại tệ và
vàng
93.067 12,4% 123.411 12,9% 30.344 32,6%
III
Phân theo đối tượng khách
hàng
1
Huy động từ cá nhân
507.721 67,7% 546.558 57,2% 38.837 7,6%
2
nhân là do ngân hàng Nam Việt mở các chi nhánh chỉ hoạt động trong nước, do
đó lượng khách hàng gửi tiền vào ngân hàng chủ yếu là VND. Năm 2010 thì
lượng tiền huy động bằng VND, ngoại tệ và vàng đều tăng mạnh so với năm
2009, nguồn vốn huy động bằng VND tăng 26,7% tương ứng với số tiền tăng là
175.429 triệu đồng, nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ và vàng tăng 32,6%
tương ứng với số tiền tăng là 30.344 triệu đồng.
Phân loại theo đối tượng huy động thì nguồn vốn huy động từ khách hàng
cá nhân chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo đối