Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
.................................................................................................................................
5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
.................................................................................................................................
6
LỜI MỞ ĐẦU
.................................................................................................................................
7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
VÀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH
DOANH
.................................................................................................................................
9
1.1 . Những vấn đề cơ bản của tín dụng ngân hàng
....................................................................................................................
9
1.1.1. Khái niệm tín dụng
.................................................................................................................
9
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
.................................................................................................................
9
1.1.3. Nguyên tắc cơ bản của tín dụng
.................................................................................................................
9
1.1.4. Chức năng của tín dụng ngân hàng
.................................................................................................................
10
1.1.5. Phân loại tín dụng ngân hàng
12
1.2.2.4 Thời hạn cho vay
12
SVTH: Nguyễn Viết Trọng- Lớp: NH2-08 Trang 2
Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân
1.2.2.5 Mức cho vay
13
1.2.2.6 Lãi suất cho vay
13
1.2.2.7 Phương thức cho vay
14
1.2.2.8 Cách thức trả nợ gốc và lãi vốn vay
14
1.2.2.9 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và lãi, gia hạn nợ gốc và lãi
15
1.2.2.10 Miễn giảm lãi
16
1.2.2.11 Chuyển nợ quá hạn
16
1.3. Vai trò của tín dụng ngắn hạn đối với việc phát triển sản xuất kinh
doanh.
17
1.3.1 Đối với nền kinh tế
17
1.3.2 Đối với ngân hàng
17
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI
VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT NĂM
2009-2010
23
2.3.2. Cách thức xử lý một khoản nợ vay xấu
23
SVTH: Nguyễn Viết Trọng- Lớp: NH2-08 Trang 4
Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân
2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh Navibank Chi nhánh Đà Nẵng
25
2.4.1. Tình hình huy động vốn của Chi nhánh năm 2009-2010
25
2.4.2. Tình hình hoạt động cho vay chung Chi nhánh năm 2009-2010
28
2.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2009-2010
30
2.5. Tổng quan về hoạt động cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất
kinh doanh của Chi nhánh năm 2009-2010
31
2.5.1. Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản
xuất kinh doanh của Chi nhánh năm 2009-2010
31
2.5.2. Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn dối với hộ sản xuất theo ngành
nghề năm 2009-2010
34
2.5.2.1. Biến động theo ngành nghề
34
2.5.2.2. Biến động theo đối tượng khách hàng
39
2.5.3. Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản
xuất kinh doanh tại Navibank Chi nhánh Đà Nẵng
42
2.5.3.1 Những thành tựu đạt được
48
3.3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nghiệp vụ cho vay ngắn hạn đối
với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh
48
SVTH: Nguyễn Viết Trọng- Lớp: NH2-08 Trang 6
Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân
3.3.2.1. Làm tốt công tác thẩm định trước khi cho vay
48
3.3.2.2. Nâng cao chất lượng nhân viên ngân hàng
49
3.3.2.3. Công tác theo dõi thu nợ
50
3.3.2.4. Vấn đề xử lý nợ quá hạn
50
3.3.2.5. Giải pháp ngăn ngừa hạn chế rủi ro khách quan
51
3.3.2.6. Hoạt động Marketing
51
3.3.3. Một số kiến nghị đối với chính phủ, cơ quan ban ngành và chính quyền
địa phương
52
3.3.3.1 Đối với Chính phủ
53
3.3.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước
53
3.3.3.3 Đối với ngân hàng TMCP Nam Việt
53
LỜI KẾT
55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
xuất kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010
- Bảng 8: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất
kinh doanh theo đối tượng khách hàng năm 2009-2010
- Bảng 9: Doanh số thu nợ ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất
kinh doanh theo đối tượng khách hàng năm 2009-2010
- Bảng 10: Dư nợ và nợ quá hạn ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản
xuất kinh danh theo đối tượng khách hàng năm 2009-2010
SVTH: Nguyễn Viết Trọng- Lớp: NH2-08 Trang 10
Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân
LỜI MỞ ĐẦU
Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ quan trọng nhất, quyết định đến
khả năng tồn tại và hoạt động đối với một ngân hàng. Và một trong những mục
đích chính của hoạt động ngân hàng là tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.
Vì vậy để đạt được mục tiêu này ngân hàng luôn thực hiện đa dạng hóa các hình
thức hoạt động kinh doanh và mọi hình thức hoạt động tốt đều góp phần vào
việc tăng thu nhập cho ngân hàng.
Trong đó hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất
kinh doanh là một trong những hình thức tín dụng mà ngân hàng đang thực hiện
giải quyết đầu ra cho ngân hàng, bên cạnh đó còn để thực hiện chủ trương kích
cầu cho nền kinh tế do Chính phủ đưa ra. Vì vậy cần phải được phát huy và
quan tâm đúng mức. Trong nền kinh tế hiện nay khi đời sống của người dân
ngày càng cao nên xu hướng đi vay để sản xuất kinh doanh ngày càng nhiều thì
hình thức cho vay sản xuất kinh doanh ngày càng có nhiều triển vọng. Làm thế
nào để thực hiện tốt nghiệp vụ này, hơn nữa đem lại hiệu quả tối đa làm tăng lợi
nhuận cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Xuất phát từ ý tưởng trên và qua thời gian thực tập tại chi nhánh NHTM
Nam Việt, em xin chọn đề tài: “Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với
hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại chi nhánh NH TMCP Nam Việt
năm 2009-2010”.
Nội dung của đề tài gồm :
hơn lượng giá trị ban đầu.
Khái niệm về tín dụng ngân hàng:
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên chủ thể là Ngân hàng
và một bên chủ thể là doanh nghiệp và dân cư.
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng có 3 đặc điểm sau:
- Huy động vốn và cho vay đều được thực hiện dưới hình thức tiền tệ. Nguồn
vốn tín dụng mà ngân hàng cho vay được hình thành từ những khoản tiền nhàn
rỗi trong xã hội mà ngân hàng huy động được.
- Các ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho
vay. Khi huy động vốn của xã hội, ngân hàng là người đi vay. Khi cấp tín dụng
cho các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế ngân hàng là người cho vay.
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn
phù hợp với qui mô phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá.
1.1.3. Nguyên tắc cơ bản của tín dụng:
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đầy đủ và đúng hạn đã thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các ngân hàng tồn tại và hoạt động
một cách bình thường bởi vì nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn
SVTH: Nguyễn Viết Trọng- Lớp: NH2-08 Trang 13
Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân
vốn huy động từ công chúng nên phải đảm bảo việc thu hồi đúng hạn để còn
thanh toán nợ.
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải huớng đến mục tiêu và yêu cầu về
phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn. Đối với đơn vị kinh tế, tín dụng
phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
để thúc đẩy các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình. Như
vậy đơn vị mới làm ăn có hiệu quả và có thể trả nợ cho ngân hàng.
- Vốn vay phải có đảm bảo bằng tài sản hoặc có người bảo lãnh khi người
- Tín dụng đảm bảo bằng tài sản: Là khoản tín dụng trong đó người vay phải
lấy tài sản của mình ra để thế chấp, cầm cố cho ngân hàng.
1.2. HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẶC
ĐIỂM CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN
XUẤT KINH DOANH.
1.2.1. Khái niệm hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh
1.2.1.1. Hộ gia đình: Theo điều 116 bộ luật dân sự
Hộ gia đình là những hộ mà các thành viên có tài sản chung để hoạt động
kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất, nông lâm,
ngư nghiệp, và một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật qui định,
là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó.
1.2.1.2. Cá nhân sản xuất kinh doanh:
Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có vốn, có sức khỏe, có kỷ thuật chuyên
môn, có địa điểm kinh doanh, không bị pháp luật cấm kinh doanh .
SVTH: Nguyễn Viết Trọng- Lớp: NH2-08 Trang 15
Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân
1.2.2. Đặc điểm cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh
doanh.
1.2.2.1. Điều kiện vay vốn:
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đầy đủ
các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp lý và năng lực hành vi dân sự:
+ Cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nơi mà NH cho vay đóng trụ sở.
+ Đại diện cho hộ gia đình (chủ hộ hoặc người đại diện chủ hộ) giao dịch
với ngân hàng phải có năng lực pháp lý và năng lực dân sự.
- Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp.
- Có khả năng tài chính để đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án, phương án kinh doanh khả thi phù hợp với qui định của pháp
luật.
- Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của pháp luật.
1.2.2.7. Phương thức cho vay:
- Dựa vào đặc điểm sử dụng vốn và đặc điểm nguồn trả nợ của khách hàng
mà có các phương thức cho vay sau:
Cho vay từng lần:
Áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần. Mỗi lần vay khách
hàng và ngân hàng lập thủ tục vay vốn theo qui định pháp luật và ký kết hợp
đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định thỏa thuận một hạn mức tín dụng
duy trì trong một khoản thời gian nhất định. Phương thức này áp dụng đối với
khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định
được xếp loại khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Viết Trọng- Lớp: NH2-08 Trang 17
Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân
Cho vay theo dự án đầu tư:
Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư
phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
ngân hàng thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án.
Cho vay trả góp:
Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi
vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn
trong thời hạn cho vay.
Cho vay theo hạn mức thấu chi:
Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho
khách hàng chi vượt số tiền trên tài khoản kế toán của khách hàng phù hợp với
qui định của Chính phủ và NHNo Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Cho vay ưu đãi:
NH thực hiện cho vay đối với đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi theo
qui định của Chính phủ, hướng dẫn NHNo Việt Nam.
có văn bản đề nghị gia hạn nợ, thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ. Thời
hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng. Nếu khách hàng đề
nghị gia hạn nợ quá thời hạn này do nguyên nhân khách quan và tạo điều kiện
cho khách hàng có khả năng trả nợ thì Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị hoặc Tổng
Giám Đốc tổ chức tín dụng xem xét quyết định và báo ngay cho NHNo Việt
Nam sau khi thục hiện.
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi va gia hạn nợ lãi:
- Trường hợp khách hàng không trả nợ lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ lãi thì tổ chức tín dụng xem xét
quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi.
SVTH: Nguyễn Viết Trọng- Lớp: NH2-08 Trang 19
Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân
- Trường hợp khách hàng không trả hết nợ lãi trong thời hạn cho vay đã thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ lãi, thì tổ chức
tín dụng xem xét quyết định thời hạn gia hạn nợ lãi.
1.2.2.10 Miễn giảm lãi:
Tổ chức tín dụng căn cứ vào các điều kiện sau:
- Khách hàng bị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay đã dẫn đến khó
khăn về tài chính.
- Mức độ miễn giảm lãi vốn vay phù hợp với khả năng tài chính của tổ chức
tín dụng.
1.2.2.11 Chuyển nợ quá hạn:
- Đến thời điểm cuối cùng của thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng, nếu khách hàng không trả hết số nợ gốc hoặc lãi đúng hạn và không
được NH nơi cho vay chấp thuận gia hạn nợ gốc hoặc lãi, NH nơi cho vay
chuyển toàn bộ số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó sang nợ quá hạn.
- Các trường hợp khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, bị chấm dứt cho vay,
NH nơi cho vay phải thực hiện thu hồi nợ trước hạn đã cam kết hoặc chuyển
ngay sang nợ quá hạn toàn bộ số dư nợ gốc.
- Lãi suất nợ quá hạn được áp dụng là: 1,5 x lãi suất trên hợp đồng.
HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Nam Việt:
2.1.1.1. Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt (NAVIBANK):
- Ngân hàng Nam Việt (NAVIBANK) được thành lập vào ngày 18 tháng 9
năm 1995 với vốn điều lệ ban đầu là gần 30 tỷ đồng. Qua gần 15 năm hoạt động
NAVIBANK đã khẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần phát triển
hàng đầu Việt Nam
- Trụ sở chính: 343 Phạm Ngũ Lão- Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh
- Vốn điều lệ ( tính đến tháng 12 năm 2009 ) là: 1.000 tỷ đồng
- Mạng lưới hoạt động:
Hội sở, 1 sở giao dịch, 14 chi nhánh và hơn 60 phòng giao dịch và trên 60
máy ATM trong hệ thống
Hệ thống quản lý chất lượng: hoạt động của quy trình nghiệp vụ chính
được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2001
Ngân hàng Việt Nam thành lập ngày 18 tháng 9 năm 1995
2.1.1.2. Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng:
- Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng là loại Chi nhánh cấp 1
được hình thành theo quyết định số 0217/QĐ-NHNN ngày 25/10/2006 của ngân
hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của chi nhánh cấp 1.
Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng chính thức thành lập và hoạt động
theo quyết định số 39A/2006/QĐ-HĐQT ngày 1/11/2006 của Hội đồng quản trị.
- Việc ra đời của Chi nhánh cấp 1, ngân hàng Nam Việt Đà Nẵng đã đáp ứng
nhu cầu mở rộng mạng lưới hoạt động của ngân hàng tại khu vực Miền trung
đồng thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Tru sở chính đặt tại 441 Lê Duẩn,
quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
SVTH: Nguyễn Viết Trọng- Lớp: NH2-08 Trang 22
Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân
- Quá trình hoạt động kinh doanh cho đến nay đã lớn mạnh về nhiều mặt,
Quan hệ chỉ đạo quản lý
Quan hệ phối hợp, hỗ trợ
Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân
Phòng ngân quỹ: quản lý và theo dõi toàn bộ tiền mặt và chứng từ có giá,
thực hiện việc thực hiện thu – chi tiền mặt, thực hiện dịch vụ thu - chi
tiền hộ. Kiểm đếm nạp tiền và thu hồi tiền ATM.
Phòng công nghệ thông tin (IT): cập nhật, theo dõi thường xuyên các hoạt
động kinh doanh trên máy tính, đông thời lưu trữ các tài liệu, thông tin
cần thiết, sử dụng phần mềm trong việc quản lý dữ liệu, thực hiên sũa
chữa bảo trì máy cho các phòng ban.
Phòng hành chính nhân sự: quản lý giấy tờ, sổ sách, biên bản hội họp,
thực hiện các vấn đề về hành chính sự nghiệp và các hoạt động phụ trợ về
mặt hành chính, tạo điều kiện để các phòng nghiệp vụ thực hiện tốt nhiệm
vụ. Tổ chức sắp xếp các cuộc họp hội nghị.
Phòng giao dịch: hạch toán độc lập dưới sự quản lý của chi nhánh như
cho vay kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thẻ.
Phòng kiểm soát nội bộ (trực thuộc hội sở): kiểm tra, giám sát hoạt động
hàng ngày của chi nhánh, đặc biệt là các nghiệp vụ như tín dụng, kế toán,
thanh toán… để đảm bảo tuân theo quy định, quy trình đó do ngân hàng
nhà nước, ngân hàng Việt Nam và các đơn vị hữu quan ban hành. Ghi
nhận, tổng hợp, phân tích các phạm vi và báo cáo cho trưởng phòng kiểm
soát nội bộ về tình hình thực hiện củ chi nhánh và đề xuất hướng giải
quyết kịp thời cho Chi nhánh.
- Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy tại Chi nhánh NHTMCP Nam Việt Đà
Nẵng:
SVTH: Nguyễn Viết Trọng- Lớp: NH2-08 Trang 24
Lễ
tân
Quan hệ chỉ đạo quản lý
Quan hệ phối hợp, hỗ trợ
HCNS
Phòng
Kế
toán
Kế
toán
Tổng
hợp
Kế
toán
Nội bộ
Kế
toán
Thẻ
Phòng
KHC
N
Phòng
KHD
N
KT
ATM
Kiểm
ngân
Hổ trợ
phần
cứng
Quản
lý
ATM
Tiền
gửi
hoạt
kỳ
Thanh
toán
trong
nước
Thanh
toán
ngoài
nước
Quan hệ chỉ đạo quản lý
Quan hệ phối hợp, hỗ trợ