Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng sài gòn thương tín đà nẵng - Pdf 27

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG
VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1. TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
1.1.1. Tín dụng
Tín dụng xuất phát từ chữ Latin Credutium có nghĩa là tin tưởng.
Tín dụng theo nghĩa của Việt Nam là vay mượn. Tín dụng là chuyển nhượng tạm
thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức thực hiện vật hay tiền từ người sở
hữu sang người sử dụng và sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn.
Nó thể hiện ở 3 nội dung:
- Sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác
- Sưh chuyển giao này mang tính tạm thời.
- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải trả kèm theo
một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức
1.1.2. Tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng: là hình thức tín dụng mà các chủ thể tham gia là các tổ chức
tín dụng và các doanh nghiệp hoặc cá nhân . Trong quan hệ tín dụng này ngân hàng
đóng vai trò trung gian là người cho vay vừa là người đi vay. Tín dụng ngân hàng được
thực hiện dưới nhiều hình thức như: vay bằng tiền mặt, cho vay giá trị ghi sổ, bảo lãnh
vay vốn…
1.1.3. Các hình thức tín dụng:
- Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được biểu hiện
dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa hoặc ứng tiền trước khi nhận hàng.
- Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa các tổ chức tín
dụng với các thành viên khác trong xã hội trong đó ngân hàng đóng vai trò trung gian
vừa là người đi vay vừa là người cho vay. Tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại
có quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau.
- Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước và các thành viên khác
trong xã hội. Trong đó, nhà nước đóng vai trò là người đi vay để sử dụng cho những

- Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
+ Tín dụng ngắn hạn là tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và thường được sử dụng
để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay
phục vụ nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm. Tín dụng trung hạn
thường được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hay đổi mới thiết bị
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ, có thời
gian thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn là loại hình tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên và thời hạn
tối đa có thể lên đến 20-30 năm. Tín dụng dài hạn thường được sử dụng để đáp ứng nhu
cầu dài hạn như xây nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng
các xí nghiệp mới.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá là loại tín dụng cung cấp cho các nhà
doanh nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh.
+ Tín dụng tiêu dùng là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu chi
tiêu. Có 2 hình thức:
+ Tín dụng tiêu dùng trực tiếp: Ngân hàng và khách hàng quan hệ trực tiếp với
nhau từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc tín dụng.
+ Tín dụng tiêu dùng gián tiếp: Là loại quan hệ tín dụng thường qua trung gian là
người bán hàng, bằng cách Ngân hàng mua lại các phiếu nợ.
- Căn cứ vào đối tượng vay:
+ Tín dụng vốn lưu động là loại tín dụng được cung cấp nhằm để hình thành vốn
lưu động của doanh nghiệp. Loại tín dụng này được thực hiện chủ yếu bằng 2 hình thức
cho vay bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu hụt và chiết khách hàngấy chứng từ có gá.
+ Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố định
cho doanh nghiệp. Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và
dài hạn.

- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng
để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn
hạn của cá nhân.
- Cho vay trung hạn: Loại cho vay này có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm. Tín
dụng trung hạn được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết
bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có qui mô nhỏ và
thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Cho vay dài hạn: Loại cho vay này có thời hạn trên 5 năm. Tín dụng dài hạn
được sử dụng để cấp vốn cho vay xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng xí nghiệp mới,
các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn.
* Căn cứ theo tính chất đảm bảo của vốn vay:
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
- Tín dụng có đảm bảo không bằng tài sản: Là tín dụng không có tài sản cầm cố,
thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào phương án vay
vốn khả thi, uy tín của bản thân khách hàng hoặc người bảo lãnh.
- Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc
bảo lãnh của người thứ ba. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có them một
nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay thì tín dụng Ngân hàng được chia làm hai
loại sau:
- Tín dụng đầu tư kinh doanh: Được dùng để cấp phát vốn cho các nhà doanh
nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp tín dụng cho các cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng như: Mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền chắc như máy giặt, tủ
lạnh và các nhu cầu bình thường hàng ngày. Đây là loại tín dụng có khả năng sinh lời
khá lớn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.
* Căn cứ theo phương thức cấp tín dụng:
+ Cho vay từng lần: là phương pháp cho vay mỗi lần vay vốn, khách hàng và

với từng món vay cụ thể. Đây là quyết định bắt buộc của Ngân hàng Nhà nước theo
quyết định số 493/NHNN/2005.
4. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG NGẮN HẠN
NGOÀI QUỐC DOANH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI.
4.1. Nguyên tắc vay vốn: Khách hàng vay vốn của NHSGTT phải bảo đảm:
- Sử dụng số vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả gốc và lãi vốn đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
4.2. Điều kiện vay vốn: Khách hàng vay vốn của NHSGTT có đủ các điều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật.
a. Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam.
- Pháp nhân phải có năng lực và pháp luật dân sự.
- Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự.
- Thành viên công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự.
b. Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài. Phải có năng lực
pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo qui định của nước mà pháp nhân đó có
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được bộ luật dân sự
của nước CHXHCN Việt Nam, các văn bản pháp luật khách của Việt Nam qui định
hoặc ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia qui định.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi, có hiệu quả và
phù hợp với qui định của pháp luật.
- Thực hiện các qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Các đơn vị trực thuộc NHSGTT không được phép cho vay dưới mức lãi suất qui
định. Các trường hợp cho vay với lãi suất ưu đãi để thực hiện chính sách khách hàng
phải được Hội hồng Quản trị NHSGTT chấp nhận.
b. Mức lãi suất đối với các khoản nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay áp
dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.
4.7. Mức cho vay:
- Các đơn vị trực thuộc NHSGTT căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ
của khách hàng, giá trị tài sản bảo đảm tiền vay, và khả năng nguồn vốn của NHSGTT
để quyết định mức cho vay.
Trong cho vay trung, dài hạn còn phải xác định mức vốn tự có của khách hàng
tham gia dự án đầu tư phát triển để định mức cho vay.
- Giới hạn tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh đối với một khách hàng (bao gồm dư
nợ cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, dư nợ thanh toán thay, dư nợ cầm cố chiết khấu
chứng từ có giá và số dư bảo lãnh) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng không được
vượt quá 15% vốn tự có của NHSGTT, từ trường hợp đối với những khoản cho vay từ
các nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân, hoặc trường hợp
khách hàng vay là các tổ chức tín dụng.
Các trường hợp vượt quá tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh đối với một khách hàng
qui định tại quy chế này do Hội đồng quản trị xem xét giải quyết từng trường hợp cụ thể
trong khuôn khổ qui định của ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Trường hợp nhu cầu của một khách hàng vượt quá giới hạn hoặc khách hàng có
nhu cầu huy động từ nhiều nguồn thì NHSGTT có thể xem xét cho vay hợp vốn với các
tổ chức tín dụng khác theo qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
`Việc xác định vốn có của các tổ chức tín dụng để làm căn cứ tính toán giới hạn cho vay
thực hiện theo qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
4.8. Thu nợ và lãi vốn vay:
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
a. Thu lãi: Tiền lãi được thu hàng tháng đúg vào ngày nhận tiền vay lần đầu đối

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
- Giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp.
- Bản điều lệ hoạt động.
- Hợp đồng liên doanh (đối với doanh nghiệp liên doanh).
- Quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật (tổng giám đốc, chủ nhiệm
hợp tác xã, chủ tịch hội đồng, chủ tịch hồi đồng thành viên…) và kế toán trưởng.
Các loại giấy tờ của các mục này đều phải có chứng nhận sao y bản chính của
cấp có thẩm quyền hoặc các đơn vị. Trường hợp đơn vị sao y thì phải có chữ ký của cán
bộ tín dụng phụ trách hồ sơ đó và có trách nhiệm đối chiếu với bản chính đó.
Phương án sản xuất kinh doanh (đối với ngắn hạn) hoặc dự án đầu tư (đối với
trung và dài hạn), kế hoạch hoàn tar vốn và nợ.
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đảm bảo tiền vay chính
khác ngoài ngân hàng như: Quỹ hỗ trợ phát triển, kho bạc Nhà nước, bảo hiểm, bưu
điện, thị trường chứng khoán,… sẵn sàng chia sẽ thị trường huy động vốn của ngân
hàng. Mỗi ngân hàng thương mại, mỗi tổ chức tài chính có những ưu điểm lợi thế khác
nhau, vì vậy sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt. Trước tình hình đó, đòi hỏi NHSGTT Đà
Nẵng luôn phải nổ lực, không ngừng nâng cao vị thế của mình, khẳng định thương hiệu
để thu hút khách hàng, mở rộng thị phần.
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ư
SẦI GÒN THƯƠNG TÍN ĐÀ NẴNG.
1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ĐN.
1.1. Quá trình thành lập NH TMCP SGTT chi nhánh Đà Nẵng:
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đà Nẵng có trụ sở giao dịch
tại 202 Hoàng Diệu, Phường Nam Dương, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng. Được thành lập
theo quyết định số 178/2003/QĐ-HĐQT ngày 15/07/2003 của Hội đồng quản trị về việc
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
thành lập chi nhánh cấp I tại TP Đà Nẵng của Ngân hàng SGTT. Sacombank – Chi

tín dụng
BP. Hành
chính
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
tế… Ngoài ra phòng dịch vụ khách hàng còn phải phối hợp chặt chẽ với các phòng ban
liên quan để thực hiện nghiệp vụ đạt được hiệu quả cao nhất.
* Phòng quản lý tín dụng.
- Kiểm soát các hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt trước khi giải ngân.
- Hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân, thanh lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng.
- Quản lý danh mục dư nợ và tình hình thu hồi nợ.
- Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm soát về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc.
* Bộ phần hành chính:
- Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư.
Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối công cụ lao động, ấn chỉ, văn
phòng phẩm theo quy định.
- Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của chi nhánh
- Thực hiện quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng chi nhánh
- Chủ trì việc kiểm kê tài sản của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc chi nhánh.
- Chịu trách nhiệm tổ chức và theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền, bảo vệc an
ninh, phòng cháy chữa cháy và bảo đảm tuyệt đối an toàn cơ sở vật chất trong và ngoài
giờ làm việc.
- Quản lý hệ thống kho hàng cầm cố của ngân hàng và nhân sự phụ trách kho
hàng cầm cố hoạt động tại địa bản.
- Theo dõi tình hình nhân sự tại chi nhánh và các đơn vị trực thuộc , thực hiện
một số tác nghiệp về quản trị nhân sự theo nhân công.
- Xây dựng kế hoạch hành chính quản trị hàng tháng, hàng năm và theo dõi đánh
giá quá trình thực hiện kế hoạch.
1.3. Tình hình nguồn vốn tại chi nhánh NHSGTT Đà Nẵng năm 2006-2007:
1.3.1. Tình hình nguồn vốn
Bảng 1: Tình hình nguồn vốn bình quân

kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang… và với một đội ngũ nhân viên trẻ luôn cởi mở
trong giao dịch đã thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến giao dịch, mở tài khoản…
Nguồn vốn huy động trong năm 2007 tuy tăng cao về doanh số nhưng tỷ trọng lại giảm
so với năm 2006, điều này Ngân hàng cần lưu ý để từ đó có những phương án hợp lý để
thu hút khách hàng đến giao dịch nhiều hơn nữa.
1.3.2. Tình hình sử dụng vốn tại NHSGTT Đà Nẵng năm 2006-2007:
Trên cơ sở nguồn vốn có được như trên, chúng ta hãy xem xét ngân hàng sử
dụng vốn như thế nào để vừa mang lại lợi nhuận cao nhất, vừa mang lại kết quả cao về
mặt kinh tế, xã hội, đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng cũng như có thể đứng vững trên
thị trường cạnh tranh phức tạp hiện nay.
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn
ĐVT: triệu đồng
TT Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ
trọng%
Số tiền
Tỷ
trọng%
Số tiền
Tỷ lệ
%
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
1
Đầu tư tín dụng
Ngắn hạn
-DNNQD
Trung, dài hạn

31,34
2 Thanh toán xuất nhập khẩu 45.952 12,70 57.905 11,7 11.953 26,01
3 Sử dụng vốn khác 35.588 9,82 66.387 12,685 30.799 86,54
Tổng công 362.076 100 523.287 100 161.211 44,53
(theo nguồn tổng hợp Ngân hàng SGTT chi nhánh Đà Nẵng)
Tổng nguồn vốn có được từ các nguồn khác nhau hàng năm được sử dụng với tỷ
suất khá cao, năm 2006 đạt 362.076 triệu đồng, sang năm 2007 đạt 523.287 triệu đồng.
Vốm được sử dụng chru yếu là đầu tư tín dụng, khoản đầu tư tín dụng hàng năm chiếm
42,23% tổng số vốn được sử dụng. Qua bảng 2 ta nhận thấy hoạt động tín dụng của
Ngân hàng qua các năm đều tăng đặt biệt là tín dụng ngắn hạn từ 70,71% năm 2006 lên
72,51% năm 2007, trong hoạt động tín dụng ngắn hạn thì các doanh nghiệp ngoài quốc
daonh chiếm tỷ trọng lớn 62,5% năm 2006 và 67,99% năm 2007 là do các đơn vị có nhu
cầu về vốn tăng cao.
Việc vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc daonh trong cho vay ngắn hạn tăng từ
131.004 triệu đồng năm 2006 lên là 200.835 triệu đồng năm 2007 với tỷ trọng tăng từ
66,04% năm 2006 lên đến 69,42% năm 2007. Điều này cho thấy doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tăng nhu cầu về vốn ngắn hạn kéo theo việc cho vay của ngắn hạn của ngân
hàng tăng lên
Bên cạnh đó, thanh toán xuất nhập khẩu chiếm 11,07%, hình thức sử dụng vốn
khác chiếm s12,07%. Trong đầu tư tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, tăng từ
198.355 triệu đồng năm 2006 lên 289.296 triệu đồng năm 2007. Tín dụng ngắn hạn cao
như vậy mang lại khả năng an toàn vốn cho Ngân hàng, giảm rủi ro về thu nợ, tuy nhiên
tín dụng ngắn hạn sẽ mang lại thu nhập thấp hơn so với tín dụng dài hạn.
1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHSGTT Đà Nẵng trong
năm 2006-2007:
Trong thời gian qua, họat động kinh doanh của chi nhánh có sự tiến triển tốt,
tổng thu nhập năm 2007 đạt 29.422 triệu đồng, tăng 10.387 triệu đống so với năm 2006,
có được kết quả này là nhờ chi nhánh đã tận dụng và phát huy được các ưu thế của mình
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh

(theo nguồn tổng hợp Ngân hàng SGTT chi nhánh Đà Nẵng)
Bảng 4:Một số chỉ tiêu đánh giá Kết quả hoạt động kinh doanh
ĐVT: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
Chênh lệc
Số tiền Tỷ lệ %
1
2
3
4
Vốn huy động
Đầu tư tín dụng
Thanh toán xuất nhập khẩu
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Kinh doanh ngoại tệ
309.429
280.536
45.952
27.031
18.921
194.628
438.143
398.995
57.905
28.381
29.524
207.714
128.714
118.459

khách hàng
P. Quản lý tín
dụng
Ban giám đốc
Nhu cầu vay
Tiếp nhận hướng
dẫn làm hồ sơ
Xác minh thẩm
định
Tổng hợp lập tờ
trình

duyệt
Công chứng thế chấp,
đăng ký ĐB
Phối hợp
Kiểm soát
Bên giao TSĐB Trình giải ngân Kiểm tra

giải
ngân
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
Bước 1: Tiếp nhận hồ vay: Phòng Dịch vụ khách hàng tiếp nhận hồ sưo vay từ
khách hàng.
Kiểm tra và hướng dẫn các điều kiện, thủ tục, hồ sơ vay vốn cho khách hàng.
Bước 2: Xác minh, thẩm định: P.DVKH tiến hành thu thập thông tin, xác minh
thẩm định TSĐB, tình hình họat động kinh doanh, tình hình tài chính và các vấn đề liên
quan đến khoản vay.
Tổng hợp và lập tờ trình lên Ban giám đốc
Bước 3: Công chứng thế chấp, đăng ký TSĐB: Sau khi tờ trình đã được duyệt

2.2.1. tình hình chung về cho vay tại NHSGTT Đà Nẵng từ 2006-2007:
Bảng 5. Tình hình chung về cho vay
ĐVT: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
1 Doanh số cho vay
Doanh nghiệp
ngoài quốc doanh
Cá nhân
167.060
131.004
36.056
100
78,42
21,58
273.292
200.835
72.457
100
73.49
26.51

ngoài quốc doanh
Cá nhân
41.765
17.662
24.103
100
43,07
57,71
78.083
39.823
38.261
100.00
42.00
49.00
36.318
22.161
14.158
86,96
125,46
58,74
4 Nợ xấu bình quân
Doanh nghiệp
ngoài quốc doanh
Cá nhân
175.4
75.6
99.9
100
43,07
56,93

về tỷ trọng, năm 2006 chiếm tỷ trọng 21,58% năm 2007 chiếm 26,51%.
Về doanh số thu nợ, tỷ trọng thu nợ giữa xdoanh nghiệp ngoài quốc doanh và cá
nhân cũng tương ứng với tỷ trọng cho vay với cơ cấu trung bình 78,42%-21,58% qua 2
năm 2006-2007. Giá trị doanh số thu nợ năm 2007 tăng cao đạt 226.832 triệu đồng
chiếm tỷ lệ 69,72%. Điều này cũng dễ hiểu vì doanh số cho vay năm 2007 tăng cao so
với năm 2006.
Về giá trị nợ xấu bình quân, đây là chỉ tiêu phản ảnh khả năng thu nợ và rủi ro
của ngân hàng trogn kinh doanh, tỷ lệ nợ xấu bình quân trong 2 năm được duy trì ở mức
từ 0,42 đến 0,46 tăng lên năm 2007 đồng nghĩa với việc giá trị cho vay tăng kéo theo nợ
xấu cũng tăng có nghĩa rủi ro thu hồi nợ tăng. Ngân hàng cần có biện pháp để kiểm soát
tỉ lệ này, cố gắng duy trì ở mức càng thấp càng tốt vì có thể giảm thiểu rủi ro. Trong nợ
xấu bình quân, nợ xấu của cá nhân trong năm 2006 chiếm tỷ trọng 56,93 nhưng đến năm
2007tỷ trọng này chỉ là 41,7%. Nợ xấu của doanh nghiệp ngoài quốc daonh thì ngược
lại, chiếm 43,07% trong tổng nợ xấu năm 2006 nhưng lại tăng lên chiếm 53,8% trong
năm 2007. Năm 2006 tỷ lệ này tương ứng là 0,43%-0,41%. Như vậy, Ngân hàng cần có
biện pháp chặt chẽ hơn để tăng khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp ngoài quốc
doanh. Điều đáng mừng là tỷ lệ nằm trong phạm vi an toàn cho phép trong quy dịnh của
Ngân hàng nhà nướclà 1%. Điều đó cho thấy, độ an toàn trong họat cho vay của Ngân
hàng vẫn đạt mức cao.
2.2.2. tình hình chung về cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại
chi nhánh NHSGTT Đà nẵng từ 2006-2007:
Bảng 6. Tình hình chung về cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
ĐVT: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status