BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA
^]
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO
VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN ĐÀ NẴNG
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 1
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ĐÀ NẴNG
CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG
VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1. TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
1.1.1. Tín dụng
Tín dụng xuất phát từ chữ Latin Credutium có nghĩa là tin tưởng.
Tín dụng theo nghĩa của Việt Nam là vay mượn. Tín dụng là chuyển nhượng tạm
việc huy động và cho vay giữa các thành viên với nhau theo những điều kiện tương tự
tín dụng ngân hàng.
- Tín dụng quốc tế là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa nhà nước, các
doanh nghiệp trong nước với các quốc gia hay tổ chức tiền tệ, tín dụng quốc tế.
1.1.4. Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động tín dụng:
* Nguyên tắc hoàn trả: Đây là nguyên tắc cơ bản trong quan hệ tín dụng, là cơ sở
để đảm bảo cho ngân hàng kinh doanh. Theo nguyên tắc này thì vốn vay phải hoàn trả
cả gốc lẫn lãi đúng hạn. Trước khi cấp tiền vay, các ngân hàng phải có cơ sở để tin
rằng người vay có thiện chí và khả năng trả nợ đầy đủ, đúng hạn. Nếu không hợp đồng
tín dụng sẽ không được ký kết.
* Nguyên tắc vốn vay có mục đích và sử dụng vốn đúng mục đích: Khách hàng
vay phải cho ngân hàng thấy được mục đích và khả năng sử dụng vốn của mình có
hiệu quả thông qua các phương án, dự án đầu tư nhằm bảo đảm được việc hoàn trả tiền
gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn. Qua đây ngân hàng có thể xác định được hiệu
quả cho vay, đo lường rủi ro và tính khả thi của đề nghị vay. Do đó, trong suốt quá
trình khách hàng sử dụng nợ vay, ngân hàng phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra và
kịp thời áp dụng các biện pháp chế tài đối với khách hàng vi phạm hợp đồng.
* Nguyên tắc có đảm bảo: Trong nền kinh tế thị trường việc dự báo chính xác
các sự kiện sẽ xảy ra là rất khó. Vì vậy, để giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, nhất là
trong các hoạt động tín dụng các Ngân hàng luôn đòi hỏi điều kiện đảm bảo cho khoản
vay.
- Đảm bảo bằng tài sản
- Đảm bảo không bằng tài sản mà bằng uy tín, năng lực tài chính, tính khả thi
của phương án kinh doanh, kế hoạch đầu tư…
2. PHÂN LOẠI TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 3
chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 4
Nguồn bảo đảm là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ
hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất nêu có rủi ro xảy ra.
+ Cho vay không có bảo đảm là loại hình cho vay không có tài sản thế chấp cầm
cố hay không có sự bảo lãnh của bên thứ ba, việc cho vay dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng đến vay.
- Căn cứ theo phương thức cấp tín dụng.
+ Cho vay từng lần: là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và
Ngân hàng phải thực hiện thủ tục vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Với phương thức cho vay này Ngân hàng và
khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong khoảng
thời gian nhất định trên tài khoản tiền vay.
+ Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn đế thực hiện
các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các sự án phục vụ đời
sống.
+ Cho vay hợp vốn: Đây là phương thức Ngân hàng đứng ra cho vay đối với dự
án vay của khách hàng, trong đó một Ngân hàng đứng ra làm đầu mối dàn xếp, phối
hợp với các Ngân hàng khác.
+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn, Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa
thuận một số lãi suất vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều
kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
+ Cho vay thông qua các nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
+ Cho vay theo dự án thấu chi.
3. CÁC HÌNH THỨC CHO VAY VÀ ĐẶC ĐIỂM CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ:
3.1. Các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:
khá lớn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.
* Căn cứ theo phương thức cấp tín dụng:
+ Cho vay từng lần: là phương pháp cho vay mỗi lần vay vốn, khách hàng và
Ngân hàng phải thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết va ký kết hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Với phương thức cho vay này Ngân hàng và
khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong khoảng
thời gian nhất định trên tài khoản tiền vay.
+ Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện
dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống.
+ Cho vay hợp vốn: Đây là phương thức Ngân hàng đứng ra cho vay đối với sự
án vay của khách hàng trong đó một Ngân hàng đứng ra làm đầu mối dàn xếp, phối
hợp với các Ngân hàng khác.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 6
+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn, Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa
thuận một số lãi suất vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều
kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
+ Cho vay thông qua các nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
+ Cho vay theo sự án thấu chi.
3.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay của Ngân hàng:
- Tuân thủ các quy định cụ thể của Pháp luật thông qua một số luật, nghị định,
quyết định, đơn cử là các tổ chức tín dụng. quyết định 1672/NHNN/2001 của Ngân
hàng Nhà nước về hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng.
- Quyết định cho vay trên cơ sở thẩm định nhiều yếu tố như: Tài sản đảm bảo
nợ vay, thu nhập đảm bảo trả nợ, mục đích sử dụng rõ ràng. Quyết định cho vay đồng
nghĩa với quyết định đầu tư dựa trên cơ sở hiệu quả của phương án. Tài sản đảm bảo
chỉ là điều kiện cần, Ngân hàng luôn mong muốn khách hàng có thu nhập để trả nợ
vay.
đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được bộ luật
dân sự của nước CHXHCN Việt Nam, các văn bản pháp luật khách của Việt Nam qui
định hoặc ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia qui định.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi, có hiệu quả
và phù hợp với qui định của pháp luật.
- Thực hiện các qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Có trụ sở hoặc hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi hội sở hoặc
các đơn vị trực thuộc của NHSGTT hoạt động. Các trường hợp cho vay ngoài địa bàn
qui định phải được Hội đồng quản trị NHSGTT chấp nhận.
4. 3. Loại cho vay:
NHSGTT cho khách hàng vay theo các loại ngắn hạn và dài hạn nhằm đáp ứng
nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh và các dự án đầu tư phát triển.
- Cho vay ngắn hạn và các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn và các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng.
- Cho vay dài hạn và các khoảng vay trên 60 tháng.
4. 4. Những nhu cầu vốn không được cho cay:
Hai đơn vị trực thuộc NHSGTT không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây:
- Để mua sắm tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm
mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi.
- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 8
- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
4. 5. Thời hạn cho vay:
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 9
Các trường hợp vượt quá tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh đối với một khách
hàng qui định tại quy chế này do Hội đồng quản trị xem xét giải quyết từng trường hợp
cụ thể trong khuôn khổ qui định của ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Trường hợp nhu cầu của một khách hàng vượt quá giới hạn hoặc khách hàng có
nhu cầu huy động từ nhiều nguồn thì NHSGTT có thể xem xét cho vay hợp vốn với
các tổ chức tín dụng khác theo qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
`Việc xác định vốn có của các tổ chức tín dụng để làm căn cứ tính toán giới hạn cho
vay thực hiện theo qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
4.8. Thu nợ và lãi vốn vay:
a. Thu lãi: Tiền lãi được thu hàng tháng đúg vào ngày nhận tiền vay lần đầu đối
với phương thức cho vay từng lần, hoặc vào một ngày cố định hàng tháng đối với
phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
Khách hàng trả lãi chậm so với qui định vừa nêu sẽ phải thêm lãi phạt tính trên
số tiền lãi phải trả và số ngày chậm trả. Trường hợp khách hàng trả lãi trễ không quá 5
ngày làm việc so với ngày trả vì lý do khách quan, nếu khách hàng có đề nghị bằng
văn bản, các đơn vị trực thuộc NHSGTT có thể xét cho miễn lãi phạt chậm trả.
b. Thu nợ gốc: Đến kỳ hạn trả nợ hoặc kết thúc thời hạn cho vay ghi trong hơpk
đồng tín dụng, khách hàng có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và kịp thời cả gốc và lãi
cho NHSGTT.
Quá thời hạn này nếu khách hàng chưa trả nợ thì phải chịu lãi suất nợ quá hạn
kể từ ngày phải trả.
Quá 15 ngày làm việc kể từ ngày đến kỳ hạn trả nợ, khách hàng không trả nợ
mà không được định kỳ hạn trả nợ hoặc không được gia hạn nợ thì số nợ đến hạn sẽ bị
chuyển sang nợ quá hạn.
c. Trả nợ bằng ngoại tệ: Khách hàng vay vằng ngoại tệ và thì phải trả nợ bằng
ngoại tệ đó.
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đảm bảo tiền vay
chính khác ngoài ngân hàng như: Quỹ hỗ trợ phát triển, kho bạc Nhà nước, bảo hiểm,
bưu điện, thị trường chứng khoán,… sẵn sàng chia sẽ thị trường huy động vốn của
ngân hàng. Mỗi ngân hàng thương mại, mỗi tổ chức tài chính có những ưu điểm lợi thế
khác nhau, vì vậy sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt. Trước tình hình đó, đòi hỏi
NHSGTT Đà Nẵng luôn phải nổ lực, không ngừng nâng cao vị thế của mình, khẳng
định thương hiệu để thu hút khách hàng, mở rộng thị phần. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 11
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ư
SẦI GÒN THƯƠNG TÍN ĐÀ NẴNG.
1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ĐN.
1.1. Quá trình thành lập NH TMCP SGTT chi nhánh Đà Nẵng:
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đà Nẵng có trụ sở giao
dịch tại 202 Hoàng Diệu, Phường Nam Dương, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng. Được
thành lập theo quyết định số 178/2003/QĐ-HĐQT ngày 15/07/2003 của Hội đồng
quản trị về việc thành lập chi nhánh cấp I tại TP Đà Nẵng của Ngân hàng SGTT.
Sacombank – Chi nhánh Đà Nẵng có 2 chí nhánh cấp II: Chợ Cồn, Hội An và 3 phòng
giao dịch.
1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP SGTT Đà Nẵng:
- Quản lý kho quỹ.
- Bảo quản và sử dụng khuôn dấu của chi nhánh theo đúng quy định.
* Phòng dịch vụ khách hàng.
Xem xét và đề nghị Ban Giám Đốc quyết định cho vay ngắn hạn, trung dài hạn.
Trong suốt quá trình cho vay cán bộ tín dụng có trách nhiệm giám sát việc sử dụng
vốn vay và thu hồi nợ theo đúng thời hạn cam kết trong hợp đồng tín dụng. Thực hiện
nghiệp vụ cầm cố, chiết khấu các chứng từ có giá như: Sổ tiết kiệm, trái phiếu Chính
Phủ… thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh nội địa như: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh
toán thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế với nhiều hình thức như: phương thức
chuyển tiền nhanh (T/T), phương thức thanh toán nhờ thu (D/P, D/P) phương thức
thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) phương thức bao thanh toán nội đia., bao thanh
toán quốc tế… Ngoài ra phòng dịch vụ khách hàng còn phải phối hợp chặt chẽ với các
phòng ban liên quan để thực hiện nghiệp vụ đạt được hiệu quả cao nhất.
* Phòng quản lý tín dụng.
- Kiểm soát các hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt trước khi giải ngân.
- Hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân, thanh lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng.
- Quản lý danh mục dư nợ và tình hình thu hồi nợ.
- Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm soát về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc.
* Bộ phần hành chính:
- Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư.
Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối công cụ lao động, ấn chỉ, văn
phòng phẩm theo quy định.
- Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của chi nhánh
- Thực hiện quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng chi nhánh
- Chủ trì việc kiểm kê tài sản của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc chi nhánh.
- Chịu trách nhiệm tổ chức và theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền, bảo vệc an
ninh, phòng cháy chữa cháy và bảo đảm tuyệt đối an toàn cơ sở vật chất trong và ngoài
giờ làm việc.
- Quản lý hệ thống kho hàng cầm cố của ngân hàng và nhân sự phụ trách kho
8,48
45.950
8,79
15.238
49,62
2 Nguồn vốn huy động
309.429
85,46
438.143
83,73
128.714
41,60
3 Vốn khác 21.935
6,06
39.194
kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang… và với một đội ngũ nhân viên trẻ luôn cởi mở
trong giao dịch đã thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến giao dịch, mở tài khoản…
Nguồn vốn huy động trong năm 2007 tuy tăng cao về doanh số nhưng tỷ trọng lại
giảm so với năm 2006, điều này Ngân hàng cần lưu ý để từ đó có những phương án
hợp lý để thu hút khách hàng đến giao dịch nhiều hơn nữa. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 14
1.3.2. Tình hình sử dụng vốn tại NHSGTT Đà Nẵng năm 2006-2007:
Trên cơ sở nguồn vốn có được như trên, chúng ta hãy xem xét ngân hàng sử
dụng vốn như thế nào để vừa mang lại lợi nhuận cao nhất, vừa mang lại kết quả cao về
mặt kinh tế, xã hội, đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng cũng như có thể đứng vững
trên thị trường cạnh tranh phức tạp hiện nay.
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn
ĐVT: triệu đồng
Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
TT
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ
trọng%
Số tiền
Tỷ
trọng%
289.296
200.835
109699
88/461
76,25
72,51
69,62
27,49
80,63
118.459
99.941
69.831
27.516
21.110
42,23
30.799
86,54
Tổng công 362.076
100
523.287
100
161.211
44,53
(theo nguồn tổng hợp Ngân hàng SGTT chi nhánh Đà Nẵng)
Tổng nguồn vốn có được từ các nguồn khác nhau hàng năm được sử dụng với tỷ
suất khá cao, năm 2006 đạt 362.076 triệu đồng, sang năm 2007 đạt 523.287 triệu đồng.
Vốm được sử dụng chru yếu là đầu tư tín dụng, khoản đầu tư tín dụng hàng năm chiếm
42,23% tổng số vốn được sử dụng. Qua bảng 2 ta nhận thấy hoạt động tín dụng của
Ngân hàng qua các năm đều tăng đặt biệt là tín dụng ngắn hạn từ 70,71% năm 2006
lên 72,51% năm 2007, trong hoạt động tín dụng ngắn hạn thì các doanh nghiệp ngoài
quốc daonh chiếm tỷ trọng lớn 62,5% năm 2006 và 67,99% năm 2007 là do các đơn vị
có nhu cầu về vốn tăng cao.
Việc vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc daonh trong cho vay ngắn hạn tăng từ
131.004 triệu đồng năm 2006 lên là 200.835 triệu đồng năm 2007 với tỷ trọng tăng từ
66,04% năm 2006 lên đến 69,42% năm 2007. Điều này cho thấy doanh nghiệp ngoài
1
2
3
Tổng thu nhập
Tổng chi phí
Lợi nhuận
29.422
23.466
5.956
39.808
30.382
9.426
10.387
6.916
3.471
35.30
29.47
58.28
45.952
27.031
18.921
194.628
438.143
398.995
57.905
28.381
29.524
207.714
128.714
118.459
11.953
1.350
10.603
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 17
Ký giải
ngân
Nhập kho TSĐB
lưu h
ồ s
ơ
Nhận tiền vay Giải ngân
Thu lãi, vốn định kỳ
Nộp tiền tất toán
nợ vay
Hạch toán thu nợ Trình giải
Ký giải
ch
ấp
Nhận lại tài sản Xuất kho tài sản
Thông báo giải chấp
Lưu hồ sơ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 18 Bước 1: Tiếp nhận hồ vay: Phòng Dịch vụ khách hàng tiếp nhận hồ sưo vay từ
khách hàng.
Kiểm tra và hướng dẫn các điều kiện, thủ tục, hồ sơ vay vốn cho khách hàng.
Bước 2: Xác minh, thẩm định: P.DVKH tiến hành thu thập thông tin, xác minh
2.2.1. tình hình chung về cho vay tại NHSGTT Đà Nẵng từ 2006-2007:
Bảng 5. Tình hình chung về cho vay
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
TT
Chỉ tiêu
Số tiền
T
ỷ trọng
%
Số tiền
T
ỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
1 Doanh số cho vay
Doanh nghiệp
ngoài quốc doanh
Cá nhân
167.060
131.00436.056
53,30100,96
2 Doanh số thu nợ
- Doanh nghiệp
ngoài quốc doanh
Cá nhân
133.648
101.57332.076
100
76,0024,00
226.832
182.14644.686
24.103
100
43,0757,71
78.083
39.82338.261
100.00
42.0049.00
36.318
22.16114.158
149.8
100
58.304.70
184
13450
104,76
177,1749,99
5 Tỷ lệ nợ xấu
Doanh nghiệp
ngoài quốc doanh
Cá nhân
0.42
0.43
ngoài quốc daonh chiếm 73,49% trong tổng doanh số cho vay và có chiều hướng tăng
về tỷ trọng, năm 2006 chiếm tỷ trọng 21,58% năm 2007 chiếm 26,51%.
Về doanh số thu nợ, tỷ trọng thu nợ giữa xdoanh nghiệp ngoài quốc doanh và cá
nhân cũng tương ứng với tỷ trọng cho vay với cơ cấu trung bình 78,42%-21,58% qua 2
năm 2006-2007. Giá trị doanh số thu nợ năm 2007 tăng cao đạt 226.832 triệu đồng
chiếm tỷ lệ 69,72%. Điều này cũng dễ hiểu vì doanh số cho vay năm 2007 tăng cao so
với năm 2006.
Về giá trị nợ xấu bình quân, đây là chỉ tiêu phản ảnh khả năng thu nợ và rủi ro
của ngân hàng trogn kinh doanh, tỷ lệ nợ xấu bình quân trong 2 năm được duy trì ở
mức từ 0,42 đến 0,46 tăng lên năm 2007 đồng nghĩa với việc giá trị cho vay tăng kéo
theo nợ xấu cũng tăng có nghĩa rủi ro thu hồi nợ tăng. Ngân hàng cần có biện pháp để
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 20
kiểm soát tỉ lệ này, cố gắng duy trì ở mức càng thấp càng tốt vì có thể giảm thiểu rủi
ro. Trong nợ xấu bình quân, nợ xấu của cá nhân trong năm 2006 chiếm tỷ trọng 56,93
nhưng đến năm 2007tỷ trọng này chỉ là 41,7%. Nợ xấu của doanh nghiệp ngoài quốc
daonh thì ngược lại, chiếm 43,07% trong tổng nợ xấu năm 2006 nhưng lại tăng lên
chiếm 53,8% trong năm 2007. Năm 2006 tỷ lệ này tương ứng là 0,43%-0,41%. Như
vậy, Ngân hàng cần có biện pháp chặt chẽ hơn để tăng khả năng thu hồi nợ của doanh
nghiệp ngoài quốc doanh. Điều đáng mừng là tỷ lệ nằm trong phạm vi an toàn cho
phép trong quy dịnh của Ngân hàng nhà nướclà 1%. Điều đó cho thấy, độ an toàn
trong họat cho vay của Ngân hàng vẫn đạt mức cao.
2.2.2. tình hình chung về cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại
chi nhánh NHSGTT Đà nẵng từ 2006-2007:
Bảng 6. Tình hình chung về cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
TT
154.161
46.674
100
76,76
23,24
69.831
58.017
11.814
53,30
60,34
33,89
2 Doanh số thu nợ
Ngắn hạn
Trung, dài hạn
101.573
73.142
28.430
3 Dư nợ bình quân
Ngắn hạn
Trung, dài hạn
17.662
14.312
3.351
100
81,03
18,97
39.823
29.919
9.904
100
75,13
24,87
22.160
100
76,58
23,42
134
102.5
31.3
176,98
177,38
175,69
5 Tỷ lệ nợ xấu
Ngắn hạn
Trung, dài hạn
0.43%
0.04%
0.82%0,53%
tỉ trọng giữa cho vay ngắn hạn với trung-dài hạn cũng tương ứng khoảng 72,01% -
27,99%.
Dư nợ xấu bình quân năm 2007 đạt 39,823 triệu đồng, tăng mạnh so với năm
2006 là 17.662 triệu đồng, dư nợ xấu ngắn hạn bình quân năm 2007 tuy có tăng đạt
29.919 triệu đồng chiếm tỷ trọng 75,13% nhưng về tỷ trọng lại giảm so với năm 2006
là 81,03%.
Nợ xấu bình quân năm 2007 đạt 209.4 triệu đồng cao hơn rất nhiều so với năm
2006, tỷ lệ nợ xấu khá cao với mức chênh là 134 triệu đồng với tỷ lệ tăng 176,98%. Tỷ
lệ nợ xấu bình quana năm 2006 là 0,43%<1% theo quy định của Ngân hàng nhà nước.
Tỷ lệ đảm bảo cho ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệ quả và chứng tỏ rằng việc
cho vay của chi nhánh đã đạt yêu cầu.
2.3. Phân tích tình hình cho vsy ngắn hạn đối với các doanh nghiệp ngoài quocó
doanh tại chi nhánh NHSGTT Đà nẵng năm 2006-2007:
Tín dụng ngắn hạn là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mịa.
Đối với NHSGTT Đà nẵng cũng vậy, phân flớn cho vay cácdoanh nghiệp ngoài quốc
doanh để bổ sung vốn lưu động, phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh.
2.3.1. Tình hình chung về cho vayngoài quốc doanh Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 22
Bảng 7. Tình hình chung về cho vay ngoài quốc doanh
100
54,94
42,63
2,43
154.161
79.347
71.823
2.991
100
51,47
46,59
1,94
58.017
26.525
30.837
148.194
76.202
69.800
2.192
100
51,42
47,10
1,48
75.052
39.616
35.020
415
102,61
108,28
100,69
100
52,23
40,08
7,69
15.607
8.147
6.282.
1.177
109,05
108,93
110,04
104,79
4 Nợ xấu bình quân
- Công nghiệp sản xuất
- Công nghiệp chế biến
- Thương mại du lịch
57.8
53.3
47.6
1.6
177,50
181,70
167,18
5 Tỷ lệ nợ xấu
- Công nghiệp sản xuất
- Công nghiệp chế biến
- Thương mại du lịch
0.40%
0.51%
0.50%
0.00%0.54%
0.69%
0.63%
Xét về an toàn cho vay trong lĩnh vực thì lĩnh vực thương mại dịch vụ có độ an
toàn cao nhất, tỷ lệ nợ xấu chỉ khoảng 0%-0,07%. Tỷ lệ nợ xấu được duy trì ở mức
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 23
này (<1% theo quy định của ngân hàng nhà nước) là tín hiệu tốt cho họat độngc ho vay
đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
2.3.2. Tình hình cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
theo loại hình tổ chức doanh nghiệp:
Bảng 8. Tình hình chung về cho vay ngoài quốc doanh
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
TT
Chỉ tiêu
Số tiền
T
ỷ trọng
%
Số tiền
T
ỷ trọng
%
Số tiền
T
ỷ trọng
%
1 Doanh số cho vay
- Công ty cổ phần
36,54
3,01
58.017
37.686
33.611
(13.208)
60,34
67,90
147,95
-74,11
2 Doanh số thu nợ
- Công ty cổ phần
- Cty TNHH
- Doanh nghiệp tư nhân
73.142
48.113
21.833
30.465
553
102,61
91,52
139,54
17,30
3 Dư nợ bình quân
- Công ty cổ phần
- Cty TNHH
- Doanh nghiệp tư nhân
14.312
7.737
5.690
885
100
54,06
39,76
114,96
115,36
4 Nợ xấu bình quân
- Công ty cổ phần
- Cty TNHH
- Doanh nghiệp tư nhân
57.8
31.1
21.3
5.4
100
53,85
36,92
9,23
160.4
92.1
58.0
0.40%
0.55%
0.38%
0.60%0.54%
0.75%
0.47%
0.54%0.13%
0.21%
0.10%
-0.07%
32,69
37,68
trong các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì công ty cổ phần và công ty
TNHH là laọi hình mà ngân hàng cho vay nhiều nhất. Theo đó, dư nợ bình quân của
doanh nghiệp tư nhân cũng tăng 1.021 triệu đồng với tỷ lệ tăng 115,4%
Nợ xấu bình quân tăng ở cả ba loại hinhf doanh nghiệp, công ty cổ phần tăng 61
triệu đồng với tỷ lệ tăng 196,14%, côgn ty TNHH tăng 36,7 triệu đồng, tỷ lệ tăng
171,75%, doanh nghiệp tư nhân tăng 4.9 triệu đồng, tỷ lệ tăng 91,74. Tuy nợ xấu bình
quân tăng nhưng tỷ lệ xấu bình quân vẫn nằm trong điều kiện an toàn tức là nhỏ hơn
1%.
Tóm lại, việc cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
theo thành phần kinh tế có xu hướng tốt, đặc biệt với sự hội nhập và phát triển hiện
nay, chi nhánh nên mở rộng tín dụng đối với các công ty TNHH và doanh nghiệp 100
vốn nước ngoài. Các công ty TNHH thường là các công ty vừa và nhỏ, việc quabr ký
cũng như hoạt động đi vay và sử dụng vốn vay dễ dàng, và đây cũng là thành phần
kinh tế có thể nói năng động nhất trong nền kinh tế thị trường hiện nay, số doanh
nghiệp và số vốn của thành phần này càng cao. Vì vậy nhu cầu về tín dụng sẽ rất lớn.
Đây thực sự là cơ hội của chi nhánh không những trong thời gian hiện tại mà trong cả
nhiều năm tới.