Đề cương chi tiết môn quản trị dự án đầu tư cả trắc nghiệm và tự luận - Pdf 23

QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Câu 1: Sự cần thiết phải đtư theo dự án?
- vì các dự án (DA) đều hoạt động trong thời gian tương đối dài, luôn chịu ảnh
hưởng của các yếu tố từ m/trường bên ngoài tác động đến chỉ tiêu hiệu quả
của DA. Đtư cho tương lai nên kết quả k thể nhìn thấy ở hiện tại và chứa
nhiều yếu tố bất định k tính toán trước được vì vậy phải đtư theo DA
Câu 2: Với DA gần thị trường tiêu thụ có tầm q/trọng ntn vs DA?
- thị trường tiêu thụ là nơi tiêu thụ sản phẩm của DA, nơi để xác định xem sp
của DA sẽ đc tiêu thụ ntn, ai tiêu thụ, số lượng bao nhiêu, so với nhu cầu
hiện nay đã đáp ứng đc bao nhiêu
Câu 3: Đối với các cơ quan q/lí nhà nước, p/tích KT-XH có vai trò ntn?
- là căn cứ để nhà nước xem xét có cấp phép đtư hay không
Câu 4: Xác định công suất có tầm q/trọng ntn đối với DA?
- vì công suất quyết định đến bao nhiêu sự thỏa mãn nhu cầu của thị trường,
khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm DA
- giúp chủ DA biết đc khả năng của máy móc thiết bị tính trên 1 đơn vị thời
gian, công suất lớn nhất (công suất thiết kế) và công suất nhỏ nhất (công suất
tối thiểu) của DA. Trong thực tế công suất của DA chỉ nên tính

90% c/s
thiết kế vì thường xảy xa những trục trặc kỹ thuật, tổ chức, các yếu tố đầu
vào… và k được thấp hơn c/s tối thiểu vì như vậy DA sẽ bị lỗ.
Câu 5: Sự cần thiết phải tổ chức thẩm định DADT?
- làm cơ sở để đánh giá tính hợp lí, tính hiệu quả, tính khả thi của DA
Câu 6: Lđ tại chỗ có tầm q/trọng ntn với DA?
- chủ động, ổn định trong sx, tiết kiệm chi phí
Câu 7: Xác định sp, d/vụ của DA có tầm q/trọng ntn với 1 DA?
- Xác định sp, d/vụ để định hình sp, tiêu chuẩn về kĩ thuật, chất lượng, đặc
tính cơ-lý-hóa, tính năng, công dụng, cách sd, so sánh vs sp tương tự trong
nước và nước ngoài
Câu 8: Sự cần thiết p/tích rủi ro và độ nhậy của DA?

- vì địa điểm thực hiện DA sẽ quyết định cơ cấu về CP, nguồn NVL
Câu 18: Tại sao cần phải xác định chính xác và đầy đủ sp, d/vụ của DA?
- vì xác định chính xác sp quyết định đến công nghệ, pp sx, nguồn NVL phục
vụ cho DA và cả địa điểm của DA
Câu 19: Tại sao các DA nhóm A phải bắt buộc n/cứu qua 2 giai đoạn?
- vì vốn lớn, giải pháp kĩ thuật phức tạp, sản phẩm đầu ra lớn nhất, huy động
nhiều nguồn lực XH. Do vậy giảm DA có chi phí cao thì phải đtư qua 2 giai
đoạn
Câu 20: Sự cần thiết phải xác định chính xác công suất của DA?
- vì công suất quyết định đến bao nhiêu sự thỏa mãn nhu cầu của thị trường,
khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm DA
- giúp chủ DA biết đc khả năng của máy móc thiết bị tính trên 1 đơn vị thời
gian, công suất lớn nhất (công suất thiết kế) và công suất nhỏ nhất (công suất
tối thiểu) của DA. Trong thực tế công suất của DA chỉ nên tính

90% c/s
thiết kế vì thường xảy xa những trục trặc kỹ thuật, tổ chức, các yếu tố đầu
vào… và k được thấp hơn c/s tối thiểu vì như vậy DA sẽ bị lỗ.
Câu 21: Trình bày các ND cơ bản trong n/c khả thi của DADT
• k/n: là bước n/c của DA 1 cách đầy đủ, toàn diện. DA khả thi có mức độ
chính xác cao hơn về kết quả n/c so với tiền khả thi và là căn cứ để cấp có
thẩm quyền ra quyết định đầu tư, là cơ sở để triển khai việc thực hiện đầu tư
• ND cơ bản
- n/c các điều kiện vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư
+ môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị - PL, VH-XH, tự nhiên
+ quy hoạch phát triển KT-XH của quốc gia, vùng, ngành, địa phương, đơn
vị sxkd
2
- n/c thị trường: là việc n/c tỉ mỉ có KH xuất phát từ nhu cầu ng tiêu dùng để đi
đến quyết định nên sxkd mặt hàng gì, cách thức và chất lượng ntn vs khối

• Đặc điểm: time n/cứu dài, CP cao, pp p/tích ở trạng thái động (xem xét các
yếu tố bất định có a/h đến ND n/cứu). Độ chính xác cao: sai số so vs thực tế


±
5%
• Mục đích: đi đến kết luận DA có khả thi hay k
Câu 22: trình bày khái quát ND n/c tiền khả thi của 1 DAĐT
• k/n: là việc xem xét 1 cách sâu hơn ND các vấn đề mà giai đoạn n/c cơ hội
đầu tư còn đang phân vân chưa chắc chắn nhằm tiếp tục lựa chọn, sang lọc
các cơ hội đầu tư đã chọn để đảm bảo các cơ hội đ/tư có tính khả thi
3
• ND:
- n/c các điều kiện vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư
+ môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị - PL, VH-XH, tự nhiên
+ quy hoạch phát triển KT-XH của quốc gia, vùng, ngành, địa phương, đơn
vị sxkd
-n/c thị trường: là việc n/c tỉ mỉ có KH xuất phát từ nhu cầu ng tiêu dùng để đi
đến quyết định nên sxkd mặt hàng gì, cách thức và chất lượng ntn vs khối
lượng bao nhiêu và lựa chọn phương thức bán hàng tiếp thị khuyến mại nào để
tạo chỗ đứng cho sp của DA trên thị trường trong hiện tại và TL
+ p/tích và đánh giá thị trường tổng thể
+ phân đoạn thị trường và XĐ thị trường mục tiêu
+ sp của dự án
+ p/tích đánh giá cung cầu của thị trường trong tương lai
+ n/c khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường trong TL
+ pp tiếp thị sp
- n/c kĩ thuật: là n/c việc lựa chọn pp sx, công nghệ, thiết bị, nguyên liệu, địa
điểm của DA, giải pháp XD của DN sao cho phù hợp với những ràng buộc của
DN về vốn, trình độ q/lí của chủ đ/tư, quy mô thị trg, y/c của XH về việc làm

thị trường, kĩ thuật or DA có CP đ/tư quá lớn, hiệu quả quá nhỏ or k thuộc
diện ưu tiên trong chiến lược p/triển KT-XH của vùng, quốc gia hay đơn vị
sxkd
Câu 23: trình bày k/n, công thưc tính, cách sd, ưu, nhược của chỉ tiêu thời
gian hòan vốn có chiết khấu
- time hòa vốn (T): là khoảng time cần thiết để DA tạo ra dòng tiền thuần
đúng bằng số vốn bỏ ra đầu kì
- cách làm: lần lượt lấy thu nhập bù đắp trừ số vốn bỏ ra đầu tư cho đến khi số
vốn bỏ ra nhỏ hơn thu nhập kì kế tiếp thì dừng lại
- time hoàn vốn có chiết khấu (T’)
+ B1: đưa các khoản thu nhập thuần hằng năm của DA về hiện tại vs 1 tỉ lệ
chiết khấu nhất định
+ B2: tính toán tương tự như như time hoàn vốn
- cách sd: T/T’ với n thời gian hđ
T/T’ < n: chấp nhận
T/T’> n: loại bỏ
- ưu điểm: p/á đúng bản chất của tiền theo time
- nhược: k quan tâm đến đời của DA và time sau khi hoàn vốn DA lỗ hay lãi
Câu 24: tổ chức q/lí DA là gì? Trình bày mô hình chủ đầu tư trực tiếp q/lí DA
- k/n: tổ chức q/lí DA là lập KH thực hiện điều phối time thực hiện và giám
sát q/trình phát triển DA, đảm bảo DA hoàn thành đúng thời hạn trong phạm
vi ngân sách tự cấp và đáp ứng đc các y/c về kĩ thuật chất lượng của chủ đ/tư
bằng các pp và điều kiện tốt nhất cho phép
- mô hình chủ đ/tư trực tiếp q/lí DA
Chủ đầu tư
Tự thực hiện Ban q/lí
Thực hiện DA1 Thực hiện DA2
5
+ theo mô hình này chủ đ/tư sẽ đứng ra nhận DA or lập ra ban q/lí để q/lí DA
theo sự ủy quyền (thường có số vốn lớn)

• các loại công suất
- c/s thiết kế: là công suất lớn nhất mà DA có thể đạt được trong đk sx lí
tưởng. đc tính dựa vào c/s của máy móc thiết bị chủ yếu (chính) và số giờ
làm việc trong 1 năm.
6
công suất
thiết kế của
DA (.) 1 năm
=
c/s 1h
của
máy
móc
X
Số h làm
việc (.) 1
ca
x
Số ca
làm việc
(.) 1
ngày
x
Số ngày
làm việc
(.) 1 năm
- c/s thực tế: trong thực tế khó đẩm bảo đc những đk sx BT mà thường xảy ra
những trục trặc kĩ thuật, tổ chức, các yếu tố đầu vào vì vậy c/s thực tế của
DA chỉ nên tính <= 90% c/s thiết kế. đặc biệt là những năm đầu của DA do
phải điều chỉnh máy móc, công nhân chưa thạo, cung cấp NVL chưa đi vào

nước vs 1 lĩnh vực k/tế hay 1 loại tài nguyên thiên nhiên nhằm phát hiện ra
những lĩnh vực có thể đtư trong từng thời kì của vùng, ngành, đất nước
- n/c cơ hội đtư cụ thể: là xem xét cơ hội đtư ở 1 mức độ 1 đơn vị đtư cụ thể
phát hiện ra những khâu, bộ phận có thể đtư trong từng thời kì của DN
• sản phẩm: hình thành các báo cáo k.tế kĩ thuật p/ánh sơ bộ các kq đtư
• kết cấu:
- tính cấp thiết và mực tiêu đtư: tên DA, sự cần thiết DADT, mục tiêu và n/vụ
đtư, vị trí ưu tiên của cơ hội đtư
Ý đồ, ý
tưởng
Chuẩn bị
đầu tư
Thực hiện
đtư
Vận hành,
khai thác
Kết thúc
DA
Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Thẩm định
Nghiên cứu tiền khả thi
Thẩm định
Nghiên cứu khả thi
Thẩm định
Thực hiện DA
8
- chỉ ra nguồn vốn đtư: vốn vay, vốn tự có
- chỉ ra đánh giá sơ bộ về lợi ích k/tế, tài chính
• mục đích:
- phát hiện các cơ hội đtư

tiêu đánh giá
- NPV, B/C, IRR, time
hoàn vốn, điểm hòa vốn
- NVA, NNVA, SS, thu
nhập ngân sách…
5, cơ sở tính toán
- tính thu nhập ròng
- khoản trợ cấp, bù
giá
- tiền lương và tiền
công
- các khoản nợ
- thuế
- trừ đi các khoản thuế
- cộng vs các khoản này
- là khoản nhà đtư phải chi
- trừ đi các khoản nợ
- là các khoản CP nhà đtư
phải bỏ ra
- cộng các khoản thuế
- trừ đi các khoản này
- là khoản thu nhập vs
cộng đồng lđ,đem lại lợi
ích cho XH
- cộng vào khi tính toán
GTGT
9
- giá
- tỷ suất chiết khấu
- giá thị trường

∑ ∑

- ý nghĩa: cho biết mức đóng góp thực tế của DA đến tăng trưởng k/tế của 1
quốc gia
2. tạo thêm việc làm và tăng thêm thu nhập
- 3 chỉ tiêu sau thường đc sd để p/tích hiệu quả tạo ra công ăn việc làm của
DA:
+ tổng số việc làm mới: Zc = ZLt + ZLg + ZKg + ZKt
+ số lđ có việc làm trực tiếp tính trên đơn vị g/trị vốn đtư trực tiếp:
ZeT = ZC / I
+ chỗ việc làm cho lđ k lành nghề trên 1 đơn vị vốn đtư:
Zeu = (Zkt + Zkg) / I
- bên cạnh đó cần xem xét việc đem lại nguồn thu nhập như nào, cần tính
thêm chỉ tiêu:
thu nhập BQ 1 LĐ = thu nhập quốc dân sử dụng do DA đem lại / tổng lđ sd
10
Mức thu nhập càng cao thì DA càng có y/n k/tế và đóng góp vào mục tiêu nâng
cao mức sống chon g lđ
3. đóng góp NSNN
- sự đóng góp cho ngân sách rất q/trọng nó bao gồm các khoản thuế, tiền thuê
đất, thuê TSCĐ, d/vụ công cộng tính hàng năm. Mức đóng góp cho NSNN
của 1 đồng vốn đtư theo công thức:
Mức đóng góp = số tiền đóng góp / tổng vốn đtư
4. tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ
- thu nhập ngoại tệ tăng thêm do thực hiện DA:
tăng thu ngoại tệ = thu ngoại tệ do XK hh, dvu – CP ngoại tệ do NK hh, dvu
- thu nhập ngoại tệ do sx hh, dvu thay thuế NK
thu nhập ngoại tệ = tăng thu ngoại tệ + tiết kiệm ngoại tệ do sx hh, thay thế NK
5. ảnh hưởng của DA tới mtrg
- có thể là tác động tích cực or tiêu cực. Các nhà p/tích DA quan tâm đến các

• mô hình chủ nhiệm điều hành DA: là mô hình tổ chức q/lí trong đó chủ đtư
giao cho ban q/lí DA chuyên ngành or thuê 1 tổ chức tư vấn q/lí có đủ đk,
năng lực chuyên môn phù hợp vs quy mô, tính chất của DA làm chủ nhiệm
điều hành DA
- chủ nhiệm điều hành DA là 1 pháp nhân độc lập có năng lực, sẽ là ng q/lí,
điều hành và chịu trách nhiệm trc PL về toàn bộ q/trình thực hiện DA
- mô hình này đc áp dụng vs những DA có quy mô lớn, y/c kĩ thuật phức tạp
- theo mô hình này chủ đtư lập ra 1 ban q/lí chuyên ngành or thuê 1 tổ chức tư
vấn có đủ đk chuyên môn và uy tín nghề nghiệp làm chủ nhiệm điều hành
DA
- mọi quyết định của chủ đtư sẽ đc thực hiện thong qua chủ nhiệm điều hành
DA
Câu 33: trình bày k/n, ý nghĩa, công thức, cách sd của chỉ tiêu B/C
• k/n: tỉ suất lợi ích / chi phí (B/C) là tỉ lệ giữa dòng lợi ích và dòng CP đc đưa
về hiện tại vs 1 tỉ lệ chiết khấu nhất định
Chủ đầu tư
Chủ nhiệm điều
hành DA
Tổ chức thực
hiện DA 1
Tổ chức thực
hiện DA 2
Tổ chức thực
hiện DA 3
12
• CT:
0
0
(1 )
(1 )

<
DA k khả thi
- nếu
1:
B
C
=
DA cần phải xem xét
• ý nghĩa:
- là căn cứ để đánh giá tính khả thi của DA
- là căn cứ lựa chọn p/an đtư
- p/ánh mqh giữa lợi ích và CP
Câu 34: trình bày k/n, ý nghĩa, công thức, cách sd của chỉ tiêu IRR
• k/n: tỉ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là lãi suất mà tại đó giá trị hiện tại của
dòng lợi ích bằng g/trị hiện tại của dòng CP, hay nói cách khác là g/trị HT
thuần NPV=0
• CT:
2 1 1
1
1 2
( )
IR
/ /
r r NPV
R r
NPV NPV

= +
+


+ +
∑ ∑

• Ý nghĩa:
- NPV p/ánh hiệu quả đtư về phương diện tài chính, chỉ tiêu này cho biết tổng
mức sinh lời của DADT
- Là căn cứ đánh giá tính khả thi của DA
- Là căn cứ để so sánh và lựa chọn các DA có tính loại trừ nhau
• Nguyên tắc sd:
- NPV>0: DA khả thi
- NPV<0: DA k khả thi
- NPV=0: DA cần phải xem xét
Câu 36: thẩm định DA đtư là gì? Trình bày ND pp thẩm định theo trình tự
• k/n: thẩm định DADT là việc thẩm tra, so sánh, đánh giá 1 cách khách quan,
khoa học và toàn diện các ND của DA, or so sánh đánh giá các p/án của 1
hay nhiều DA để đánh giá tính hợp lí, hiệu quả và tính khả thi của DA. Từ
đó có những q/định đtư và cho phép đtư
• ND pp thẩm định theo trình tự:
a) thẩm định tổng quát: là việc xem xét tổng quát các ND cần thẩm định của
DA, qua đó phát hiện các vấn đề hợp lí hay chưa hợp lí cần phải đi sâu xem
xét. Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát DA, hiểu rõ quy mô,
tầm q/trọng của DA. Vì xem xét tổng quát các ND của DA do đó ở gđ này
khó phát hiện đc các vấn đề cần phải bác bỏ, or các sai sót của DA cần bổ
sung or sửa đổi. chỉ khi tiến hành thẩm định chi tiết những vấn đề sai sót của
DA mới đc phát hiện.
b) thẩm định chi tiết: đc tiến hành sau thẩm định tổng quát. Việc thẩm định này
đc tiến hành vs từng ND của DA từ việc thẩm định các đk pháp lí đến p/tích
hiệu quả TC và KTXH của DA. Mỗi ND xem xét đều đưa ra những ý kiến
đánh giá đồng ý hay cần phải sửa đổi thêm or k thể chấp nhận đc. Tuy nhiên
mức độ tập trung cho những ND cơ bản có thể khác nhau tùy theo đặc điểm

- Tiêu chuẩn đối vs loại sp của DA mà thị trường đòi hỏi
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đtư, suất đtư
- Các định mức về sx, tiêu hao năng lượng, nguyên lieu, nhân công, tiền
lương, CPq/lí, của ngành theo các định mức KT- kĩ thuật chính thức or các
chỉ tiêu kế hoạch và thực tế
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đtư (ở mức TB tiên tiến)
- Các tỉ lệ tài chính DN theo thong lệ phù hợp vs hướng dẫn, chỉ đạo của nhà
nc, của ngành đối vs DN cùng loại
- Các chỉ tiêu trong trường hợp có DA và chưa có DA
Trong việc sd pp so sánh cần lưu ý các chỉ tiêu dùng để tiến hành so sánh phải
đc vận dụng phù hợp vs đk và đặc điểm cụ thể của DA và DN, tránh khuynh
hướng so sánh máy móc cứng nhắc
Câu 38: đấu thầu là gì? Trình bày các hình thức đấu thầu ở VN
• k/n: đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng đc các y/c của bên mời
thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu.
- Bên mời thầu là chủ đầu tư or đại diện hợp pháp của chủ đtư có DA.
- Nhà thầu là tổ chức k/tế có đủ đk và có tư cách pháp nhân để tham gia đấu
thầu.
• các hình thức đấu thầu ở VN:
15
- đấu thầu rộng rãi: là hình thức k hạn chế số lượng nhà thầu tham gia. Bên
mời thầu phải thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng
và ghi rõ các đk thời gian dự thầu
- đấu thầu hạn chế: là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời 1 số nhà
thầu có khả năng đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu
- chỉ định thầu: là hình thức đặc biệt, bên mời thầu chỉ thương thảo hợp đồng
vs 1 nhà thầu do ng có thẩm quyền quyết định đtư chỉ định, nếu k đạt yêu
cầu thì mới thương thảo vs nhà thầu khác
Câu 39: Đấu thầu là gì? Trình bày các pp đấu thầu
• k/n: đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng đc các y/c của bên mời

• bản chất giá trị thời gian của tiền: là sự thay đổi sức mua của đồng tiền
theo thời gian, hay nói cách khác cùng 1 số lượng tiền tệ nhưng số lượng
hàng hóa mua đc trong các khoảng time khác nhau thì k bằng nhau
• nguyên nhân:
- lạm phát: giá cả hàng hóa tăng => giá tiền tăng => giá trị tiền giảm
- do đk khách quan tác động: thời tiết, môi trường vĩ mô, vi mô… g/trị thời
gian của tiền biểu hiện ở những GTGT do đtư vào lĩnh vực này mà k đtư vào
lĩnh vực khác
- do thuộc tính vận động và khả năng sinh lời của tiền: trong nền kinh tế thị
trường đồng vốn sd vào nhiều mục đích khác nhau để đem lại nhiều lợi ích
cho chủ sở hữu.
MỤC LỤC
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status