12 thì ngữ pháp cơ bản tiếng Anh - Pdf 23


1
BÀI TẬP NGỮ PHÁP
TIẾNG ANH DÀNH CHO THPT

2 The Windy
M HNG (Ch biờn)
Bài tập ngữ pháp tiếng anh
DAỉNH CHO THPT



ấấ

n bản mới
n bản mớin bản mới
n bản mới
3

4
5

Chúc các bạn thành công!

The Windy H6
1/ THÌ HIỆN TẠI ðƠN: (PRESENT SIMPLE)
a, Hình thức:

S + V (s/es)

b, Cách dùng
- Diễn tả thói quen ở hiện tại hay một hành ñộng thường ñược lặp ñi lặp lại.
VD: He often goes to school by bike. - Diễn tả một sự thật hiển nhiên
VD: The sun rises in the East.
- Diễn tả một sự việc ñang có thực lúc nói
VD: Tan is the director of the DHL company in HCM city.
- Diễn tả sự nhận thức, cảm giác, tình trạng xảy ra lúc nói
VD: I feel very happy because I have passed the final exam.
- Diễn tả một hành ñộng hay một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai
VD: The plane takes off in 15 minutes.
- Các ñộng từ kết thúc là một trong các
trường hợp: o, ch, x, z, s, sh khi ñi với ngôi
thứ 3 số ít thêm ES.
VD: She always watches TV in the evening.
- Thường dùng thời hiện tại ñơn với một số
các phó từ chỉ thời gian như: today, present
day, nowadays, và với các phó từ chỉ tần
suất như: always, sometimes, often, every + thời gian


giác của hoạt ñộng tinh thần hoặc tính chất của sự vật, sự việc. Nhưng khi
chúng quay sang hướng ñộng từ hành ñộng thì chúng lại ñược phép dùng
ở thể tiếp diễn: know, believe, hear, see, smell, wish, understand, hate,
love, like, want, sound, have, need, appear, seem, taste, own
VD: He has a lot of books. (“có” không phải là hành ñộng)
He is having dinner now. (ðộng từ hành ñộng: “ăn tối”) 9
3/ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
(PRESENT PERFECT)
a, Hình thức
S + have/has + PP
b, Cách dùng
- Diễn tả một hành ñộng ñã xảy ra trong quá khứ và còn tiếp tục ñến hiện
tại.
VD: Nam has studied at Oxford University for two year now.
- Diễn tả một hành ñộng ñã xảy ra và hoàn tất tại một thời ñiểm không xác
ñịnh trong quá khứ.
VD: Someone has stolen his bicycle.

- Diễn tả một hành ñộng vừa mới hoàn thành.
VD: They have just finished the construction of that bridge.
- Diễn tả một hành ñộng ñã hoàn tất trong khoảng thời gian chưa qua hẳn.
VD: I have visited him this morning.
- Diễn tả hành ñộng ñược lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
VD: We have seen this play several times.

- Dùng với now that (giờ ñây khi mà ).
VD: Now that you have passed the TOEFL test successfully, you can apply
for the scholarship.
- Dùng với một số phó từ như till now, untill now, so far (cho ñến giờ).
Những cụm từ này có thể ñứng ñầu câu hoặc cuối câu.
VD: So far the problem has not been resolved.
- Dùng với recently, lately (gần ñây) những cụm từ này có thể ñứng ñầu
hoặc cuối câu.
VD: I have not seen him recently.

11
- Dùng với before ñứng ở cuối câu.
VD: I have seen him before.

4/ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
PRESENT PERFECT CONTINUOUS
a, Hình thức
S + have/has + been + V-ing
b, Cách dùng
- Diễn tả một hành ñộng ñã bắt ñầu ở quá khứ mà còn liên tục ñến hiện tại
rồi chấm dứt hoặc còn tiếp tục ở tương lai.
VD: I have been waiting for him for 2 hours
- Phân biệt cách dùng giữa hai thì:

Present Perfect Present Perfect Progressive
Nhấn mạnh ñến kết quả của hành
ñộng:

S + were/was + V-ing
b, Cách dùng
Thì quá khứ tiếp diễn dùng ñể diễn ñạt:
(1) Một hành ñộng ñang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành ñộng khác
“chen ngang” (khi ñang thì bỗng )
Công thức:
S1 + was/were + V-ing when S2 + PP
VD: I was watching TV when she came home.
hoặc When she came home, I was watching television.

- Hành ñộng nào bắt ñầu trước và ñang diễn ra thì dùng tiếp diễn, còn hành
ñộng chen ngang thì dùng quá khứ ñơn, nhưng chú ý một ñiều khi hành
ñộng diễn ra trước và ñang diễn ra ñó quá ngắn ta có thể chia luôn nó ở quá
khứ ñơn.
VD: When she went to the door, the phone rang
(khoảng cách từ vị trí ñứng ñến cửa rất ngắn, nên hành ñộng của người này
tuy là ñang ñi nhưng nó diễn ra rất nhanh).

13
(2) Hai hành ñộng cùng ñồng thời xảy ra trong quá khứ. Trong trường hợp
này, mẫu câu sau ñược áp dụng:

VD: After John had gone to the store, he went home.
Before + subject +simple past, + subject + past perfect
VD: Before John went home, he had gone to the store.
- Phó từ when có thể ñược dùng thay cho after và before trong cả 4 mẫu
trên mà không làm thay ñổi ý nghĩa của câu. Chúng ta vẫn biết hành ñộng
nào xảy ra trước do có sử dụng quá khứ hoàn thành.
VD: The police came when the robber had gone away.
(2) Một trạng thái ñã tồn tại một thời gian trong quá khứ nhưng ñã chấm dứt
trước hiện tại. Trường hợp này tương tự trường hợp (3) ñối với hiện tại
hoàn thành nhưng trong trường hợp này không có liên hệ gì với hiện tại.
VD: John had lived in New York for ten years before he moved to VN.

8/ THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
(PAST PERFECT CONTINUOUS)
a, Hình thức:
S + had + been +V-ing
b, Cách dùng:
- Chỉ ñối với các hành ñộng thuộc nhóm (2) của thì quá khứ hoàn thành ta
mới có thể dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, với ý nghĩa của câu
không thay ñổi.
VD: Mary had been living in New York for ten years
before he moved to VN.
10/ THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN
(FUTURE CONTINUOUS)
a, Hình thức
S + shall/will + be +V-ing
b, Cách dùng
- Diễn tả một hành ñộng ñang diễn ra tại một thời ñiểm ở tương lai

16 VD: By this time tomorrow I will be watching the football match between
HAGL and Hai Phong.

- Diễn tả một hành ñộng dự ñịnh làm ở tương lai.
VD: We shall be spending our holiday in Korea next week.

11/ THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (FUTURE PERFECT)
a, Hình thức
S + shall/will + have/has + P.P
b, Cách dùng
- Diễn tả một hành ñộng sẽ hoàn thành trước một thời ñiểm xác ñịnh trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status