Chương 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tính vò chủng trong hành vi tiêu dùng
của người Việt Nam
đối với hàng hóa Nhật Bản và Trung Quốc
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Mã số : 12.00.00
NGUYỄN THÀNH LONG
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 02-2004
T O Ù M T A É T
Tính vò chủng là khái niệm chỉ sự tự quan niệm, tự đánh giá của cá nhân
cho rằng chủng tộc, cộng đồng mà mình là thành viên có phẩm chất cao hơn
các chủng tộc, cộng đồng khác. Khái niệm này là phổ biến trong xã hội và biểu
hiện trong cả trong lónh vực tiếp thò. Shimp &ø Sharma (1987) (trích dẫn theo
Sharma, Shimp & Shin (1995)) gọi đó là tính vò chủng của người tiêu dùng và
thiết lập thang CETSCALE để đo lường. Sau đó, CETSCALE đã được sử dụng
trong các nghiên cứu ở nhiều nước và cho thấy, tính vò chủng tác động tiêu cực
đến thái độ người tiêu dùng đối vơi hàng ngoại nhập.
Mặt khác, như chúng ta đều biết, lượng giá của người mua là giai đoạn
rất quan trọng trong hành vi người tiêu dùng. Họ sẽ cân nhắc giữa chất lượng
và giá cả của hàng hóa theo cách họ cảm nhận để tạo ra một giá trò tổng thể
của nó. Kết quả này là căn cứ cho hình thành ý đònh hay quyết đònh chọn mua.
Mục đích của nghiên cứu này là tìm hiểu tính vò chủng cùng với sự lượng
giá hàng hóa của người tiêu dùng Việt Nam có tác dụng như thế nào đến việc
sẵn lòng mua hàng ngoại. Loại hàng ngoại được chọn cụ thể ở đây là xe gắn
máy nhập khẩu từ hai quốc gia là Nhật Bản- nước phát triển và Trung Quốc-
nước đang phát triển. Đối tượng người tiêu dùng trong nghiên cứu là dân cư ở
thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang.
nội nhiều , các thành phần của tính vò chủng không có tác động đáng kể. Về
cường độ, tính vò chủng có tác động yếu hơn so với chất lượng cảm nhận và giá
cả cảm nhận. Điều này gợi ý rằng việc kêu gọi “người Việt Nam dùng hàng
Việt Nam” cần được các nhà tiếp thò sử dụng một cách hợp lý để có thể đạt
hiệu quả tốt, vì chất lượng và giá cả luôn là yếu tố quyết đònh trong cạnh tranh.
Với một phạm vi người tiêu dùng khá hẹp và một loại sản phẩm cụ thể,
kết quả nghiên cứu hy vọng được góp một phần nhỏ vào việc kiểm đònh thang
đo CETSCALE cũng như xác đònh, đo lường tác động của tính vò chủng trong
hành vi tiêu dùng của người Việt Nam.
iii
SUMMARY
iv
v
M U Ï C L U Ï C
TÓM TẮT.........................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................vi
Danh Mục Các Hình..........................................................................................ix
.......................................................................................................................ix
Danh Mục Các Bảng...........................................................................................x
Chương 1
TỔNG QUAN...................................................................................................1
1Giới thiệu 1
1.1Vấn đề: sự tự hào, tự tôn dân tộc và thái độ đối với hàng ngoại.........................1
1.2Lượng giá của người mua và quyết đònh mua.....................................................2
1.3Nhật Bản, Trung Quốc và thái độ người mua đối với hàng Nhật Bản, Trung
Quốc.......................................................................................................................3
2Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 4
3Phạm vi và phương pháp nghiên cứu: 5
4Ý nghóa thực tiễn 5
5Kết cấu của luận văn: 6
16.1Độ tin cậy.......................................................................................................29
16.1.1Niềm tin hàng nội (BEL)...................................................................29
16.1.2Chất lượng cảm nhận (QUA).............................................................29
16.1.3Giá cả cảm nhận (PRI).......................................................................30
16.2Phân tích nhân tố............................................................................................31
16.2.1Niềm tin hàng nội (BEL)....................................................................31
16.2.2Chất lượng cảm nhận (QUA)..............................................................32
16.2.3Giá cả cảm nhận (PRI)......................................................................33
16.2.4Sẵn lòng mua (WIL)..........................................................................33
16.2.5Tính Vò Chủng...................................................................................34
17Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 40
18Kiểm đònh sự phù hợp của mô hình- Phân tích hồi quy 42
18.1Kiểm đònh sự phù hợp của mô hình – trường hợp Trung Quốc........................42
18.2Kiểm đònh sự phù hợp của mô hình – trường hợp Nhật Bản............................43
19Kiểm đònh các giả thuyết 45
19.1Các giả thuyết về quan hệ sẵn lòng mua và các thành phần tính vò chủng, giá
cả cảm nhận, chất lượng cảm nhận và niềm tin hàng nội ......................................45
19.2Các giả thuyết về quan hệ giữa các biến phụ thuộc: ......................................47
19.3Các giả thuyết về sự khác biệt của tính vò chủng theo biến nhân khẩu học:....49
19.3.1Kiểm đònh lại thang đo tính vò chủng cho bộ mẫu hợp nhất (Trung
Quốc + Nhật Bản).......................................................................................49
19.3.2Kiểm đònh H5: các giả thuyết về biến nhân khẩu học- tính vò chủng:.50
19.4Kiểm đònh tương quan giữa tính vò chủng và niềm tin hàng nội:......................52
20Tóm tắt 54
Chương 5
Ý NGHĨA VÀ KẾT LUẬN................................................................................55
vii
21Giới thiệu 55
22Kết quả chính và đóng góp của nghiên cứu 56
22.1Về thang đo CETSCALE ...............................................................................56
Hình 3.1. Qui trình nghiên cứu,
dựa theo qui trình Nguyễn Đình Thọ &ø ctg (2003) .................................................18
Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh (1)..........................................................24
Hình 4.1. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh (2)..........................................................40
ix
D A N H M Ụ C C A Ù C B A Û N G
Bảng 3.1: Tiến độ các bước nghiên cứu.................................................................15
Bảng 3.2: Thang đo các khái niệm........................................................................16
Bảng 3.3: Thang đo CETSCALE........................................................................19
Bảng 3.4: Thang đo CETSCALE đã hiệu chỉnh ....................................................20
Bảng 3.5. Thang đo Chất lượng cảm nhận ............................................................20
Bảng 3.6: Thang đo Chất lượng cảm nhận đã hiệu chỉnh ........................................21
Bảng 3.7: Thang đo Giá cả cảm nhận ...................................................................21
Bảng 3.8: Thang đo Giá cả cảm nhận đã hiệu chỉnh ...............................................21
Bảng 3.9: Thang đo Sẵn lòng mua .......................................................................22
Bảng 3.10: Thang đo Sẵn lòng mua đã hiệu chỉnh .................................................23
Bảng 3.11: thang đo Niềm tin hàng nội..................................................................24
Bảng 3.12: Thông tin mẫu..................................................................................26
Bảng 4.1: Độ tin cậy Cronbach alpha - BEL : Trung Quốc – Nhật Bản......................29
Bảng 4.2: Độ tin cậy Cronbach alpha−QUA : Trung Quốc – Nhật Bản.....................30
Bảng 4.3: Độ tin cậy Cronbach alpha − PRI : Trung Quốc – Nhật Bản....................30
Bảng 4.4: Độ tin cậy Cronbach alpha − PRI (03 biến) : Trung Quốc.........................31
Bảng 4.5: Phân tích nhân tố - BEL (5 biến) : Trung Quốc-Nhật Bản..........................32
Bảng 4.6: Phân tích nhân tố - BEL (4 biến) : Trung Quốc-Nhật Bản..........................32
x
Bảng 4.7: Phân tích nhân tố - QUA (5 biến) : Trung Quốc-Nhật Bản..........................32
Bảng 4.8: Phân tích nhân tố - PRI (3 biến) : Trung Quốc-Nhật Bản............................33
Bảng 4.9: Phân tích nhân tố - WIL (5 biến) : Trung Quốc-Nhật Bản..........................34
Bảng 4.10: Phân tích nhân tố -CET (17 biến) : Trung Quốc......................................35
Việt Nam hiện nay, người tiêu dùng có thể dễ dàng tìm hiểu và chọn lựa hàng
hóa với nhiều phẩm cấp chất lượng, giá cả, chủng loại, mẫu mã khác nhau, được
sản xuất từ nhiều nước khác nhau. Chọn hàng nội hay hàng ngoại? Có lẽ đây là
câu hỏi thường đặt ra cho người tiêu dùng khi chọn mua.
Là một quốc gia kém phát triển có nền sản xuất hàng hóa nhỏ về quy mô,
thấp về chất lượng, rõ ràng các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối diện trước
thách thức to lớn từ sức mạnh của các doanh nghiệp nước ngoài.
Để tăng sức cạnh tranh cho hàng nội, bên cạnh việc nâng cao chất lượng,
hạ giá thành, các hoạt động tiếp thò cổ động cho hàng nội cũng được các doanh
nghiệp quan tâm bằng việc khơi dậy lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc của
người tiêu dùng. Có thể lấy ví dụ như quảng cáo “nâng niu bàn chân Việt của
Biti’s”, ‘tôi yêu Việt Nam” của Honda Việt Nam…. Các nỗ lực tiếp thò này đã
đựa trên một yếu tố tâm lý xã hội phổ biến trên thế giới ở các cộng đồng khác
nhau: tính vò chủng.
Tính vò chủng là sự tự đònh vò, đánh giá cộng đồng của mình có giá trò cao
hơn, giỏi hơn các cộng đồng khác. Có thể lấy rất nhiều ví dụ, từ các sự kiện nổi
1
tiếng như chủ nghóa phát-xít ở Đức với việc bài Do Thái ở Thế chiến II; chủ
nghóa aparthaied ở Nam Phi… cho đến sự đóng cửa về kinh tế-văn hóa của một
số nước như Việt Nam thời triều Nguyễn.
Trong lãnh vực tiếp thò, dạng đặc biệt của tính vò chủng là tính vò chủng
của người tiêu dùng. Shimp &ø Sharma (1987) (trích dẫn theo Sharma, Shimp &
Shin (1995)) đã thiết lập thang đo khái niệm này với tên CETSCALE . Các nhà
nghiên cứu trên cho rằng tính vò chủng người tiêu dùng thể hiện ở sự đánh giá
thiên vò cho hàng nội, bài xích hàng ngoại và quan niệm mua hàng nội không chỉ
là hành vi cá nhân mà còn là trách nhiệm đối với cộng đồng. Sau đó, nhiều nhà
nghiên cứu đã kiểm đònh thang đo này ở các quốc gia. Kết quả cho thấy tính vò
chủng luôn có tác động tiêu cực đến thái độ người mua đối với hàng ngoại.
Ngoài ra, tính vò chủng của người tiêu dùng là không đồng nhất cho tất cả các
thành viên trong cộng đồng vì sự hình thành nó có quan hệ chặt chẽ đến kiến
mức sống nói chung còn thấp và vẫn còn chòu ảnh hưởng của nếp nghó trong
những năm bao cấp.
Như vậy, để giải thích hiện tượng trên, nghiên cứu sự cảm nhận về chất
lượng, cảm nhận về giá hàng hóa của người tiêu dùng trong hành vi mua hàng
ngoại là không thể bỏ qua.
1.3 Nhật Bản, Trung Quốc và thái độ người mua đối với hàng Nhật Bản,
Trung Quốc
Đã từ lâu, người Việt Nam đã quen với sự hiện diện của hàng ngoại nhập trên
đất nước mình, nhưng trên thò trường hàng tiêu dùng thông thường hiện nay,
đáng lưu ý nhất là hàng Nhật và Trung Quốc.
Nhật Bản – một cường quốc kinh tế, công nghệ - đã tạo được chỗ đứng
khá vững chắc trong niềm tin của người tiêu dùng Việt Nam từ những năm 1960.
Hàng Nhật là biểu trưng của chất lượng cao và giá trò cao. Xe gắn máy, hàng
điện tử gia dụng là các ví dụ điển hình. Tiến trình mở cửa của nền kinh tế đã đưa
nhiều nhà đầu tư nước ngoài - có cả người Nhật - đến Việt Nam. Cùng với các
doanh nghiệp Việt Nam, các công ty này tham gia cạnh tranh trên thò trường các
hàng hóa tiêu dùng mà hàng Nhật nhập khẩu đã hoặc đang chiếm ưu thế.
Trung Quốc là một đất nước láng giềng lâu đời mà người Việt Nam luôn
nhắc đến khi kể về lòch sử đất nước mình. Trong quan hệ kinh tế-thương mại
những năm gần đây, có thể thấy một số sự kiện nổi bật. Được đánh giá là không
có khoảng cách lớn về công nghệ so với Việt Nam và có nhiều tương đồng trong
3
hình thái kinh tế-xã hội. Trung Quốc tuy đưa hàng hóa đến Việt Nam sau nhiều
nước nhưng các hàng hóa này đã xuất hiện hết sức phổ biến, với vô số chủng
loại, phẩm cấp. Xét riêng về thò trường hàng tiêu dùng, hàng hóa Trung Quốc là
một thế lực cạnh tranh mạnh: giá thấp, mẫu mã đa dạng và thay đổi nhanh
chóng, chất lượng đáp ứng được yêu cầu.…
Trên thò trường xe gắn máy, các doanh nghiệp Trung Quốc đã chủ động
lôi kéo các nhà sản xuất tại Việt Nam cũng như các nhà nhập khẩu vào một
cuộc chiến giá cả-chất lượng quyết liệt, mà một trong những kết quả của nó là
sơ bộ thực hiện thông qua phương pháp đònh tính, sử dụng kỹ thuật thảo luận tay
đôi với người tiêu dùng nhằm khám phá, bổ sung, hiệu chỉnh các thang đo và mô
hình nghiên cứu.
Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu đònh lượng. Căn cứ kết quả bước
trên, bảng câu hỏi được hình thành (riêng biệt cho từng trường hợp xe Trung
Quốc và xe Nhật Bản, nhưng có cùng cấu trúc) cho việc thu thập dữ liệu bằng
phỏng vấn qua thư tín. Người tiêu dùng cư ngụ trên đòa bàn thành phố Long
Xuyên, tỉnh An Giang được chọn lấy mẫu. Với cỡ mẫu thu được là 242 và 216
tương ứng cho trường hợp xe Trung Quốc và xe Nhật Bản, các dữ liệu được xử lý
và phân tích bằng phần mềm SPSS 10.05 , nói chung, như hai mẫu độc lập.
Trước tiên, các thang đo được đánh giá độ tin cậy và giá trò qua hệ số
Cronbach alpha và phân tích nhân tố. Kế tiếp, mô hình lý thuyết được kiểm đònh
sự phù hợp bằng hồi quy đa biến. Kết quả này, cùng với các phân tích tương
quan, phân tích khác biệt sẽ là cơ sở cho kiểm đònh các giả thuyết đã đặt ra.
4 Ý nghóa thực tiễn
Kết quả đo lường tính vò chủng của người tiêu dùng Việt Nam giúp cho doanh
nghiệp hiểu rõ thêm một yếu tố vó mô bên ngoài sản phẩm có khả năng tác động
đến hành vi mua của người tiêu dùng. Căn cứ vào các thuộc tính và mức ảnh
hưởng của nó, doanh nghiệp có thể có các hoạt động tiếp thò phù hợp về nội
dung cũng như qui mô, tích hợp trong 4P tạo đòn bẩy cho sự ưa thích sản phẩm.
Ngoài việc đưa ra một đánh giá về chất lượng sản phẩm xe gắn máy Nhật
Bản, Trung Quốc nhập khẩu theo cảm nhận của khách hàng trong nước , kết
quả nghiên cứu còn giúp hiểu được kết cấu sự lượng giá của người mua với sự
5
cân nhắc giữa chất lượng và giá cả. Bên cạnh đó, các ưu thế tương đối hoặc thất
thế tương đối của hàng nội (có thể mang lại từ tính vò chủng) cũng được đònh vò
và doanh nghiệp có nhữøng cơ sở để đònh hướng và điều chỉnh hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Ngoài ra, sự khác biệt tính vò chủng theo các biến nhân khẩu học là cơ sở
cho việc xác đònh thuộc tính của các phân khúc thò trường trong hiện tại và dự
hóa thành niềm tự hào gia phong, đònh kiến tôn giáo, chủ nghóa phân biệt chủng
tộc và chủ nghóa yêu nước.
Tính vò chủng thể hiện qua các hoạt động bảo vệ nền văn hóa và sự tồn
vong của cả cộng đồng thông qua sự đoàn kết, hợp tác giữa các thành viên và
lòng trung thành với cộng đồng. Các đặc tính của tính vò chủng cho thấy các xu
hướng hành vi sau: (1) phân biệt giữa các cộng đồng, (2) nhận thức sự kiện theo
7
cách của cộng đồng, (3) xem cộng đồng của mình là trung tâm vũ trụ, có phong
cách sống vượt trội, (4) nghi ngờ và xem thường các cộng đồng khác, (5) xem
cộng đồng của mình là ưu việt, hùng mạnh và trung thực, (6) cho rằng các cộng
đồng khác là đáng ngờ, yếu kém và gây rắc rối (Levin & Campbell (1972) –
trích dẫn theo Sharma, Shimp & Shin (1995))
Tính vò chủng của người mua (consumer ethnocentrism) là một dạng
độc đáo của tính vò chủng, được Shimp và Sharma giới thiệu vào năm 1987 như
một khái niệm đặc trưng cho nghiên cứu hành vi tiêu dùng và hoạt động tiếp thò,
đònh nghóa như sau:
“Tính vò chủng của người mua là những niềm tin, quan niệm sẵn có về sự
đúng đắn, phù hợp về mặt đạo đức trong việc mua hàng nước ngoài” (Shimp &
Sharma (1987) – trích dẫn theo Sharma, Shimp & Shin (1995))
Khái niệm này có các đặc điểm sau : một, đó là kết quả của lòng yêu
nước và sự lo ngại mất khả năng kiểm soát các lợi ích kinh tế của mình do các
tác động xấu của việc nhập khẩu mang đến. Hai là, tạo ra tâm niệm không mua
hàng ngoại. Đối với những người có tính vò chủng cao, hành vi mua hàng ngoại
không chỉ là thuần tuý kinh tế mà nó còn mang giá trò đạo đức: không mua hàng
ngoại là yêu nước, là đúng đắn; trái lại, mua hàng ngoại là đáng trách, đi ngược
lại lợi ích quốc gia. Ba là, dẫn đến các đònh kiến chống lại việc nhập khẩu.
Do đó, hậu quả của tính vò chủng là sự đánh giá thiên vò: nâng cao hàng
nội, hạ thấp hàng ngoại, luôn ưu tiên quan tâm hàng nội và không sẵn lòng mua
hàng ngoại . Người có tính vò chủng càng cao, càng đánh giá thấp hàng ngoại.
Kết quả đánh giá thiên vò đó, đến lượt nó cũng góp phần trực tiếp hỗ trợ tính vò
độ bền, chất lượng nói chung.
Tính vò chủng không chỉ tồn tại ở phạm vi quốc gia một cách cô lập mà nó
là một chòu sự tương tác của các yếu tố tâm lý xã hội và sự chi phối của các yếu
tố nhân khẩu học.
Sharma, Shimp &ø Shin (1995) khi nghiên cứu các tiền tố tâm lý xã hội
của tính vò chủng và các yếu tố điều tiết thái độ đối với hàng ngoại tại Hoa Kỳ
(xem Hình 2.2) đã đưa ra các yếu tố tâm lý xã hội chính: 1) sự cởi mở đối với
văn hóa nước ngoài, 2) lòng yêu nước, 3) tính bảo thủ, 4) chủ nghóa tập thể .
Kết quả nghiên cứu cho thấy tính vò chủng tương quan âm với tính cởi mở và
9
tương quan dương với các yếu tố còn lại. Với các biến nhân khẩu học được quan
tâm là: tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập, kết quả cho thấy phụ nữ có tính vò
chủng cao hơn nam giới; học vấn, thu nhập càng cao, tính vò chủng càng thấp.
Trong khi đó, qua nghiên cứu tính vò chủng ở Malaysia, Kamaruddin, Mokhlis &
Othman (2002) chỉ tìm được người gốc Malaysia có tính vò chủng cao hơn người
gốc Hoa (yếu tố chủng tộc) là có ý nghóa và bác bỏ giả thuyết tính vò chủng có
là khác biệt trong giữa các nhóm giới tính, miền cư trú.
TÂM LÝ XÃ HỘI
NHÂN KHẨU HỌC
Lòng yêu nước
Tính cởi mở về văn hoá
Chủ nghóa cá nhân/tập thể
Tính bảo thủ.....
Tuổi đời
Giới tính
Thu nhập
Học vấn
TÍNH VỊ CHỦNG
Hình 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tính vò chủng,
theo Sharma, Shimp &ø Shin (1995), tr. 28
Alhabeed (2002)) là ý kiến hoặc đánh giá tổng quan của khách hàng về sự vượt
trội, tuyệt hảo của sản phẩm đó. Chất lượng cảm nhận, theo ngữ cảnh này, là
một khái niệm mang tính chủ quan và hết sức tương đối, giá trò và phạm vi của
nó có thể biến đổi tùy thuộc chủ thể và dạng sản phẩm.
Chất lượng cảm nhận có ba thành tố: 1) yếu tố bên trong: gắn liền với
các cấu trúc vật lý, bản chất sản phẩm và quá trình tiêu dùng – là nguồn gốc của
sự hữu ích; 2) yếu tố bên ngoài: tạo ra giá trò tăng thêm, không gắn với cấu trúc
vật lý; 3) yếu tố lưỡng tính (bên trong-bên ngoài) (Olson&Jacoby (1972), Olson
(1977) (trích dẫn từ Alhabeed (2002)) .
Giá cả (Price) là cái mà người mua phải trả để có được sản phẩm dòch vụ
mong muốn, được đo lường bằng tiền tệ.
Giá cả cảm nhận là đánh giá của chính người mua về mức độ đáng giá
của những gì mình đánh đổi so sánh với cái sẽ có được (Jacoby & Olson (1977),
11
Zeithaml (1991) (trích dẫn từ Alhabeed (2002)). Người mua sẽ cảm nhận giá cả
sản phẩm trên hai tiêu chí: chi phí bằng tiền phải trả và chi phí cơ hội do phải từ
bỏ việc sử dụng số tiền đó để mua sản phẩm khác.
Lượng giá người mua là một hàm của chất lượng cảm nhận và giá cả cảm
nhận. Nó quan hệ dương với chất lượng cảm nhận và quan hệ âm với giá cả cảm
nhận.
8 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
Phần trên đã trình bày các các cơ sở lý thuyết về tính vò chủng, sự sẵn lòng mua
hàng ngoại và lượng giá của người mua đối với hàng hóa nào đó. Tính vò chủng
có tác động tiêu cực đến thái độ đối với hàng ngoại nhưng thể hiện rất khác
nhau ở từng quốc gia cụ thể và phụ thuộc các yếu tố nhân khẩu học cụ thể. Đặc
biệt, tại Hà Lan, kết quả kiểm đònh thang đo CETSCALE cho thấy nó là đa
hướng. Thang đo này chưa được kiểm đònh nhiều tại Việt Nam nên việc nghiên
cứu nó là hữu ích cho các hoạt động tiếp thò hiện nay.
Các nghiên cứu trên cũng đã xem xét tác động tính vò chủng và đánh giá
hàng hóa (ngoại nhập) đến sự sẵn lòng mua nhưng yếu tố đánh giá hàng hóa là
hay người tiêu dùng sẽ tránh mua hàng khi họ cho rằng giá cả là cao.
Sự khác biệt tính vò chủng theo các biến nhân khẩu học cũng rất đáng
được quan tâm. Nghiên cứu này sẻ tập trung vào các biến nhân khẩu học sau :
độ tuổi, giới tính, thu nhập và học vấn.
H
4
: gồm các giả thuyết về biến nhân khẩu học và tính vò chủng sau:
H
4.1
:
Có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi về tính vò chủng
H
4.2
:
Có sự khác biệt giữa các nhóm giới tính về tính vò chủng
H
4.3
:
Có sự khác biệt giữa các nhóm thu nhập về tính vò chủng
H
4.4
: Có sự khác biệt giữa các nhóm học vấn về tính vò chủng
Một đặc điểm nổi bật của tính vò chủng là đánh giá hàng ngoại thiên lệch.
Người có mức vò chủng càng cao có xu hướng hạ thấp chất lượng và nâng cao
giá cả hàng ngoại càng mạnh. Điều này sẽ được kiểm đònh qua hai giả thuyết
sau:
H