Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN THỊ TRẤN BÚT SƠN
GIÁO VIÊN HD : LÊ THÙY LINH
SINH VIÊN TH : TRỊNH LÂM HỒNG
MSSV : 11014503
LỚP : CDTN13TH
Sdt:01659331707
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014.
SVTH: Trịnh Lâm Hồng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
DANH SÁCH NHÓM 07
TT HỌ VÀ TÊN MSSV LỚP GHI CHÚ
1
CDKT14ATH
2
CDKT14ATH
3
11023953 CDKT14BTH
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
GIẢNG VIÊN
SVTH: Trịnh Lâm Hồng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN Ngày …. Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
SVTH: Trịnh Lâm Hồng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
LỜI CẢM ƠN
Để có được những số liệu xác thực cho bài báo cáo của mình trước tiên em
xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Bút Sơn.
Bên cạnh đó em xin gửi lời cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Lê
Thùy Linh dã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cám thực tập này. Mặc dù đã cố
1.2.2.2.Ch tiêu nh l ngỉ đị ượ 10
1.2.3.S c n thi t c a vi c nâng cao hi u qu huy ng v n trong ho tự ầ ế ủ ệ ệ ả độ ố ạ
ng kinh doanh c a Qu tín d ngđộ ủ ỹ ụ 13
1.3.CÁC NHÂN T NH H NG T I HI U QU HUY NG V N C AỐẢ ƯỞ Ớ Ệ Ả ĐỘ Ố Ủ
QU T N D NGỸ Í Ụ 15
SVTH: Trịnh Lâm Hồng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
1.3.1.Các nhân t khách quanố 15
1.3.2.Các nhân t ch quanố ủ 17
CHƯƠNG 2 21
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI 21
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN THỊ TRẤN BÚT SƠN 21
2.1.KHÁI QUÁT V QU T N D NG NHÂN DÂN TH TR N BÚT S NỀ Ỹ Í Ụ Ị Ấ Ơ 21
2.1.1.Quá trình hình th nh v phát tri n c a Qu tín d ng Bút S nà à ể ủ ỹ ụ ơ . .21
2.1.2.K t qu ho t ng t i Qu tín d ng nhân dân th tr n Bút S nế ả ạ độ ạ ỹ ụ ị ấ ơ
nh ng n m g n âyữ ă ầ đ 22
2.2.TH C TR NG CÔNG TÁC HUY NG V N T I QTDND BÚT S NỰ Ạ ĐỘ Ố Ạ Ơ
22
2.2.1.Tình hình huy ng v n t i QTDND Bút S nđộ ố ạ ơ 22
2.2.1.1. Quy mô, t c t ng tr ng ngu n v n huy ngố độ ă ưở ồ ố độ 23
2.2.1.2. C c u v n huy ngơ ấ ố độ 24
2.2.2. Hi u qu huy ng v n t i qu tín d ng nhân dân th tr n Bútệ ả độ ố ạ ỹ ụ ị ấ
S nơ 26
2.2.2.1. Ngu n v n huy ng, t c t ng tr ng v n huy ngồ ố độ ố độ ă ưở ố độ 27
2.2.2.2. Cân i gi a huy ng v n v s d ng v nđố ữ độ ố à ử ụ ố 27
2.2.2.2. Chi phí huy ng v n v giá v n FTPđộ ố à ố 30
2.3. NH NG K T QU T C VÀ H N CH TRONG CÔNG TÁCỮ Ế ẢĐẠ ĐƯỢ Ạ Ế
HUY NG V N T I QU T N D NG NHÂN DÂN TH TR N BÚT S N.ĐỘ Ố Ạ Ỹ Í Ụ Ị Ấ Ơ 32
2.3.1. Nh ng k t qu t cữ ế ảđạ đượ 32
2.3.1.1. Quy mô v t c t ng tr ngà ố độ ă ưở 33
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
B ng 2.1. K t qu ho t ng kinh doanhả ế ả ạ độ 22
B ng 2.2 C c u T i s n n c a QTDND Bút S nả ơ ấ à ả ợ ủ ơ 23
B ng 2.3 C c u v n huy ng theo th nh ph n kinh tả ơ ấ ố độ à ầ ế 24
B ng 2.4 C c u v n huy ng theo k h nả ơ ấ ố độ ỳ ạ 25
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng nguồn vốn huy động trong tổng nguồn vốn kinh doanh 27
B ng 2.5: Quan h gi a huy ng v n v s d ng v nả ệ ữ độ ố à ử ụ ố 28
B ng 2.6: Huy ng v n v s d ng v n cho vay theo k h nả độ ố à ử ụ ố ỳ ạ 28
B ng 2.7 Chi phí huy ng v nả độ ố 30
B ng 2.8 Chi phí huy ng v n ngo i lãiả độ ố à 32
SVTH: Trịnh Lâm Hồng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong quá trình thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước, vốn là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của công
cuộc đổi mới kinh tế, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại. Đối
với doanh nghiệp, vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa sống còn đối với sự
thành bại của mỗi doanh nghiệp. Trong lĩnh vực kinh doanh Ngân hàng, Quỹ tín
dụng là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trên lĩnh vực đặc thù - kinh
doanh tiền tệ, do đó vốn đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự tồn tại
và phát triển của mỗi Quỹ tín dụng nhân dân.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nói trên, tôi đã chọn đề tài:
” Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân thị
trấn Bút Sơn” làm đề tài báo cáo.
SVTH: Trịnh Lâm Hồng Trang: 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QŨY TÍN DỤNG
huy động, vốn đi vay và một số vốn khác.
Mỗi loại vốn có tính chất, đặc điểm và vai trò riêng trong tổng nguồn vốn
kinh doanh của Quỹ tín dụng và đều có tác động đến hoạt động kinh doanh của
Quỹ tín dụng.
1.1.2.1. Vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của Quỹ tín dụng, đó là
nguồn tiền được đóng góp chủ yếu bởi các chủ sở hữu và các quỹ trong quá
trình kinh doanh thể hiện dưới dạng lợi nhuận để lại. Vốn chủ sở hữu là điều
kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một Quỹ tín dụng nhân dân, nó giữ vị trí rất
quan trọng, quyết định quy mô và phạm vi kinh doanh. Nó là cơ sở quyết định
huy động bao nhiêu vốn trên thị trường và được sử dụng vào mục đích gì. Đối
với kinh doanh tiền tệ, Quỹ tín dụng có đủ vốn tự có, có vốn tự có lớn và duy trì
được vốn tự có là biểu hiện của một ngân hàng bền vững.
1.1.2.2. Vốn huy động.
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà Quỹ huy động được từ các tổ
chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội, thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ
tiền gửi, thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn để kinh
doanh.
Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, Quỹ
tín dụng không có quyền sở hữu, chỉ có quyền sử dụng và có trách nhiệm hoàn
trả đúng thời hạn cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút. Vốn huy
động đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh của Quỹ tín
dụng, nó có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh cơ
sở.
Vốn tiền gửi
Để huy động vốn, các quy tín dụng đã cung cấp rất nhiều loại tiền gửi khác
nhau cho khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của khách hàng trong việc
SVTH: Trịnh Lâm Hồng Trang: 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
tiết kiệm và thực hiện thanh toán. Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn tiền gửi
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
ban đầu khi thành lập theo qui định của pháp luật, các Quỹ phải thường xuyên
tìm mọi biện pháp để tăng trưởng vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh của
mình.
Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho Quỹ tín dụng, nó là hoạt
động cơ bản nhất của các Quỹ tín dụng nhân dân để phục vụ cho các hoạt động
tiếp sau nhằm sinh lợi nhuận. Đây là hoạt động quyết định sự tồn tại của các
Quỹ tín dụng. Do vậy, các Quỹ tín dụng nhân dân luôn chú trọng đến công tác
huy động vốn và không ngừng phát triển các sản phẩm huy động vốn để phục vụ
hoạt động kinh doanh của mình.
Các hình thức HĐV của Quỹ tín dụng bao gồm :
1.1.3.1.Huy động vốn qua tiền gửi
Theo luật các TCTD, NHTM được nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân
và các TCTD khác dưới hình thức tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền
gửi không kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
Theo đối tượng huy động
Huy động vốn từ cá nhân, hộ gia đình: Là nguồn tiền huy động được chủ
yếu mang tính tiết kiệm, phi giao dịch. Do vậy nguồn tiền này thường khá ổn
định, huy động được dài hạn. Đối với hình thức này, Quỹ thường đưa ra những
sản phẩm tiết kiệm có mức lãi suất ưu đãi, kỳ hạn phong phú để phù hợp với nhu
cầu tiết kiệm, sử dụng nguồn vốn trong tương lai của khách hàng
Theo thời gian huy động: Bao gồm
Huy động vốn ngắn hạn: Bao gồm các nguồn tiền gửi không kỳ hạn và các
nguồn tiền gửi dưới 12 tháng, các nguồn vốn đi vay nóng đáp ứng sự thiếu hụt
vốn tạm thời. Hình thức huy động này có ưu điểm là linh hoạt về thời gian, kỳ
hạn. Sản phẩm này phù hợp cho những đối tượng là tổ chức, những cá nhân
thường có nhu cầu sử dụng vốn lưu động, sử dụng vốn trong thời gian ngắn hạn
trong tương lai.
Huy động vốn dài hạn: Bao gồm các nguồn tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng
trở lên. Hình thức huy động này phù hợp cho những đối tượng có ý định tích lũy
hạn của mình
+ Vay để thanh toán: Đây là hình thức vay có thời hạn tương đối ngắn,
được Quỹ tín dụng sử dụng để bù đắp thiếu hụt tạm thời trong thanh toán
SVTH: Trịnh Lâm Hồng Trang: 6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
+ Vay tái cấp vốn: Đây là hình thức Quỹ trung ương cho các Quỹ tín dụng
nhân dân vay trên cơ sở các chứng từ có giá .
1.1.4. Vai trò của nguồn vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của
Quỹ tín dụng.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, thị trường tài
chính ngày càng được mở rộng, vai trò của các Quỹ tín dụng nhân dân ngày
càng quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Các nguồn vốn huy
động được sẽ quyết định quy mô cũng như định hướng phát triển của các Quỹ
tín dụng, do vậy nguồn vốn huy động giữ vị trí then chốt quyết định sự tồn tại và
phát triển của mỗi Quỹ tín dụng, đặc biệt trong tình hình cạnh tranh ngày càng
mạnh mẽ giữa các ngân hàng như hiện nay.
Vốn là cơ sở nền tảng để Quỹ tín dụng tổ chức hoạt động kinh doanh.
Vốn là nhân tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của Quỹ tín
dụng, nó phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh. Đặc
trưng của hoạt động Quỹ tín dụng: Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh
chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của Quỹ tín dụng. Những quỹ tín
dụng trường vốn là qũy tín dụng có nhiều thế mạnh trong kinh doanh, ngược lại
những Quỹ tín dụng không có hoặc có ít vốn sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá
trình kinh doanh. Chính vì thế, có thể nói vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh
doanh của Quỹ tín dụng, và cũng là khâu cuối cùng của chu kỳ kinh doanh.
Vốn quyết định khả năng thanh toán và uy tín của Quỹ tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt
động đòi hỏi các Quỹ tín dụng phải có uy tín lớn trên thị trường. Uy tín là điều
trọng yếu, uy tín đó được thể hiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán, chi
trả cho khách hàng.
hưởng đến sự tồn tại và phát triển của Quỹ tín dụng.
Hiệu quả huy động vốn ở đây không đơn thuần là việc gia tăng về quy mô
và tốc độ của nguồn vốn mà hiện nay trong môi trường cạnh tranh buộc các tổ
chức tín dụng phải huy động vốn với chi phí thấp nhất, cơ cấu vốn huy động
được phải phù hợp với chính sách sử dụng vốn.
Từ những nội dung trên đây, có thể hiểu: Hiệu quả huy động vốn tại các tổ
chức tín dụng là sự gia tăng về quy mô và tốc độ nguồn vốn nhưng vẫn phải
SVTH: Trịnh Lâm Hồng Trang: 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
đảm bảo các mục tiêu về cân đối giữa huy động và sử dụng vốn, cơ cấu nguồn
vốn ổn định, chi phí huy động thấp, đồng thời nguồn vốn đảm bảo an toàn trong
kinh doanh và đem lại lợi nhuận cho Quỹ tín dụng.
1.2.2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn.
Quỹ tín dụng hoạt động trong cơ chế thị trường, chịu sự điều tiết của thị
trường và các quy luật canh tranh. Do đó, có rất nhiều nhân tố có thể tác động
đến hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng nói chung và hoạt động HĐV nói
riêng. Do vậy, để đánh giá một cách đúng đắn hiệu quả huy động vốn cần phải
dựa trên cả chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng.
1.2.2.1.Chỉ tiêu định tính
Chất lượng của nguồn vốn huy động
Nguồn vốn rẻ: Nguồn vốn huy động có chất lượng là nguồn vốn huy động
có chi phí huy động thấp nhất và có tính ổn định trong một thời kỳ nhất định.
Các tổ chức tín dụng luôn tìm mọi biện pháp để giảm tối đa chi phí huy động
vốn để cho vay với lãi suất cạnh tranh có thể chấp nhận được trên thị trường, từ
đó không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh
trên thị trường.
Tỷ trọng vốn huy động lớn: Vốn huy động là nguồn vốn có tính ổn định cao
và chi phí huy động vốn là thấp hơn so với các nguồn vốn đi vay. Tỷ trọng vốn
huy động trong tổng nguồn vốn ngày càng cao đồng nghĩa với chất lượng vốn
huy động ngày càng tốt, tổ chức tín dụng sẽ giảm được chi phí sử dụng các
tăng trưởng của nguồn vốn phải luôn dương và ổn định. Tỷ trọng các loại vốn
ngắn hạn, trung dài hạn phải phù hợp với nhu cầu sử dụng. Do vậy, xác định
được cơ cấu vốn hợp lý, xây dựng chiến lược nhằm đạt được sự tăng trưởng ổn
định là vấn đề quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả huy động, nâng cao khả
năng thanh khoản của tài sản Quỹ tín dụng.
Có thể đưa ra nhóm chỉ tiêu về quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng trưởng nguồn
vốn như sau:
SVTH: Trịnh Lâm Hồng Trang: 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
Chỉ tiêu 1: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn
Chỉ tiêu 2: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động.
Tốc độ tăng trưởng
NV huy động =
Tổng NV huy
động kỳ
n
à
y
-
Tổng NV huy
động kỳ trước
x 100
Tổng NV huy động kỳ trư
Nhóm chỉ tiêu này cho thấy tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động tại
cơ sở tín dụng có ổn định hay không. Nếu nguồn vốn tăng trưởng ổn định trong
thời gian dài sẽ tạo điều kiện cho việc cân đối vốn để phục vụ cho nhu cầu đầu
tư và cho vay nhằm đạt mục tiêu sinh lời.
Chỉ tiêu 3: Tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổng nguồn
Tỷ trọng từng loại nguồn vốn = x
10
2. Hệ số sử dụng vốn huy động
Hệ số sử dụng vốn =
Vốn cho vay + Vốn đầu tư
x 100
Vốn kinh doanh
Hệ số sử dụng vốn càng cao thì hiệu quả huy động vốn càng cao và ngược lại.
3. Hệ số vốn rủi ro
Hệ số vốn rủi ro =
Vốn bị rủi ro
X 100
Vốn huy động
Trong quá trình huy động và sự dụng vốn, các Quỹ tín dụng thường gặp
không ít rủi ro và tổn thất về lãi suất, tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc, mất mát trong
huy động và sử dụng vốn…Vốn rủi ro sẽ làm giảm hiệu quả huy động vốn và
ảnh hưởng đến lợi nhuận của Quỹ tín dụng. Hệ số vốn rủi ro tỷ lệ nghịch với
hiệu quả HĐV, hệ số vốn rủi ro càng cao thì hiệu quả HĐV càng thấp và ngược
lại.
Chỉ tiêu an toàn vốn
1. Khe hở kỳ hạn
Chỉ tiêu này phản ánh sự phù hợp giữa cơ cấu tài sản Nợ - Có
Khe hở kỳ hạn = Kỳ hạn hoàn vốn TB của TS - Kỳ hạn hoàn trả TB của NV
Xác định khe hở kỳ hạn giúp ngân hàng đánh giá được mức an toàn vốn khi
lãi suất thị trường biến động, giá trị thị trường của ngân hàng ảnh hưởng như thế
nào.
2. Khe hở nhạy cảm lãi suất
SVTH: Trịnh Lâm Hồng Trang: 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
Hệ số này là thước đo mức độ rủi ro lãi suất
Khe hở nhạy cảm lãi suất =
Giá trị tổng TS
Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển bền vững, độc lập tự chủ thì phải
dựa vào sức mình là chính. Muốn vậy phải có những cơ chế, chính sách khuyến
khích và huy động tối đa nguồn tiềm năng sẵn có của đất nước cho đầu tư phát
SVTH: Trịnh Lâm Hồng Trang: 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
triển với phương châm “đầu tư trong nước là quyết định, đầu tư nước ngoài là
quan trọng”. Công tác huy động trong nước cho đầu tư phát triển kinh tế có thể
xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau. Trong đó việc khơi tăng nguồn vốn từ khu
vực dân cư đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp Công nghiệp hoá -
Hiện đại hóa đất nước và cần được nâng lên tầm chiến lược quốc gia vì những lý
do chủ yếu sau:
-
Đối với Quỹ tín dụng
:
Vốn là cơ sở để tổ chức mọi hoạt động kinh doanh. Quỹ tín dụng muốn mở
rộng kinh doanh, thu được lợi nhuận, tăng uy tín thì ngoài vốn ban đầu thì cần
phải thường xuyên quan tâm tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt
động của mình.
Vốn sẽ quyết định quy mô hoạt động tín dụng trung và dài hạn cũng như
các hoạt động khác của Quỹ tín dụng. Vốn quyết định khả năng thanh toán, đảm
bảo uy tín của tổ chức tín dụng trên thị trường, từ đó quyết định năng lực cạnh
tranh của Quỹ tín dụng. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, các
Quỹ tín dụng phải giữ được chữ tín, mà uy tín của Ngân hàng được thể hiện
bằng khả năng sẵn sàng chi trả cho khách hàng bất kỳ lúc nào. Vốn khả dụng
càng cao thì khả năng thanh toán càng cao, nguồn vốn lớn giúp Quỹ tín dụng mở
rộng quy mô hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao uy tín và vị thế trên
thị trường.
Tóm lại, vốn đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối
1.3.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
CỦA QUỸ TÍN DỤNG
Công tác HĐV tại bất kỳ một ngân hàng hay tổ chức tín dụng nào cũng
đóng vai trò quan trọng hàng đầu, nhưng để hiệu quả HĐV ngày càng cao thì
không phải là một bài toán dễ, nó đòi hỏi mỗi tổ chức tín dụng luôn phải có các
chính sách linh hoạt, hấp dẫn trong từng thời kỳ phù hợp với tình hình kinh tế
chính trị - xã hội. Muốn vậy, các ngân hàng và tổ chức tín dụng cần phải đi sâu
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động HĐV của mình.
1.3.1.Các nhân tố khách quan
Cơ chế, chính sách của Nhà nước và môi trường pháp lý.
Mọi hoạt động của đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật, trong đó nghiệp
vụ huy động vốn của quỹ chịu sự điều chỉnh rất lớn của các chính sách của Nhà
nước, môi trường pháp lý, Luật các TCTD trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ
bắt buộc, tỷ giá…. Bên cạnh những bộ luật đó thì chính sách tài chính tiền tệ của
một quốc gia cũng ảnh hưởng rất lớn tới nghiệp vụ tạo vốn của Quỹ tín dụng.
Nó được thể hiện ở mục tiêu của chính sách tiền tệ, chẳng hạn khi lạm phát tăng,
Nhà nước có chính sách thắt chặt tiền tệ bằng cách tăng lãi suất tiền gửi để thu
SVTH: Trịnh Lâm Hồng Trang: 15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh
hút tiền ngoài xã hội thì lúc đó Quỹ tín dụng huy động vốn dễ dàng hơn.
Việc huy động của quỹ tín dụng còn bị các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng
trưởng của nền kinh tế, chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sự ổn
định vĩ mô của nền kinh tế tác động trực tiếp. Có thể thấy khi nền kinh tế có sự
trượt giá của đồng tiền dẫn đến việc nguồn vốn nhàn rỗi hầu như sẽ được
chuyển thành những thứ có giá trị bền vững hơn (vàng bạc, kim cương ) để an
toàn hơn; nhất là khi tỷ lệ trượt giá cao hơn cả lãi suất huy động thì vấn đề khai
thác nguồn vốn lại càng khó khăn hơn.
Như vậy, môi trường pháp lý và chính sách của Nhà nước là nhân tố khách
quan có tác động rất lớn tới quá trình huy động vốn của quỹ tín dụng. Mục tiêu
hoạt động của quỹ được xây dựng vào các qui định, qui chế của Nhà nước để