Giảng viên HD : TH.S. VÕ THỊ MINH
Sinh viên TH : TRẦN THỊ HOÀI PHƯƠNG
MSSV : 11027573
Lớp : ĐHKT5TLTTH
ĐỀ TÀI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
KẾT CẤU CỦA BÀI CHUYÊN ĐỀ
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần
xây lắp Tâm Phát
Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
Tổng quan nghiên cứu đề tài
CHƯƠNG
1
CHƯƠN
G
2
CHƯƠN
G 3
Giải pháp hoàn thiện về kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát
CHƯƠN
G 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
•
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn
dĩ đó là một phần cơ bản của công tác hạch toán kế toán lại
Điện thoại : 037 . 820.125 - 037.940.502 fax : 037.820.236
Vốn điều lệ: 10.000.000.000 (Mười tỷ đồng)
- Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, dân dụng
- Lập dự toán xây dựng các công trình giao thông .
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Tư vấn giám sát kỹ thuật xây dựng, giao thông , thuỷ lợi.
- Kinh doanh thương mại du lịch.
- Thí nghiệm vật liệu xây dựng.
- Khai thác đất đá cát sỏi làm vật liệu xây dựng.
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty theo Chứng từ ghi sổ Ban hành
theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC. Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chứng từ sử dụng
-
Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT.,
-
Phiếu nhập kho, xuất kho, Phiếu chi
Tài khoản sử dụng
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ví dụ: Ngày 20 tháng 12 năm 2013, công ty xuất kho Đá 1x2 xuống
làm công trình tuyến đường khu công nghiệp bắc Đại lộ Lê Lợi TP
Thanh Hóa số lượng 120 m3 đơn giá 150.000 đồng / m3
Nợ TK 621: 120 x 150.000 = 18.000.000
Có TK 152: 18.000.000
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho số 01 (phụ lục 01)
3.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT
Sổ sách sử dụng
-
Phiếu xuất kho
-
Hóa đơn GTGT
Tài khoản sử dụng
TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Các TK khác: 152, 111, 331…
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ví dụ: Cuối tháng kết chuyển chi
phí sử dụng máy thi công để tính
giá thành sản phẩm
Nợ TK 154: 64.500.000
Có TK 623: 64.500.000
Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán
(phụ lục 01)
Kế toán chi phí sản xuất chung
Chứng từ và sổ sách sử dụng
-
Bảng phân bổ chi phí trả trước
-
Bảng tính lương, chấm công, thanh
toán lương…
-
Bảng tính khấu hao TSCĐ
-
Hóa đơn GTGT, phiếu chi…
-
Chứng từ ghi sổ
-
Sổ cái
Trình tự hạch toán các khoản chi phí tương đối chặt chẽ, khoa
học
Đặc điểm nổi bật của công ty là hình thức khoán nhưng vẫn quản
lý chặt chẽ các phần việc đã khoán
Các đội trưởng thi công chịu sự giám sát trước giám đốc luôn
đảm bảo chất lượng công trình theo đúng dự toán
Sự phối hợp các phòng ban công ty với đội thi công đảm bảo tính
đầy đủ giá thành cho từng công trình
Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng công trình tạo điều kiện
cho công tác đánh giá sản phẩm dở dang, tính giá thành sản
phẩm được chính xác
NHỮNG TỒN TẠI HẠN CHẾ
NHỮNG TỒN TẠI HẠN CHẾ
NHỮNG TỒN TẠI HẠN CHẾ
NHỮNG TỒN TẠI HẠN CHẾ
Công ty không kiểm kê đánh giá lại NVL, các đội thi công
tiết kiệm chi phí bòn rút vật tư dẫn đến tình trạng không
đảm bảo chất lượng công trình.
Công ty áp dụng trả lương bằng tiền mặt, không mở sổ chi
tiết dẫn đến khó khăn cho việc quản lý các khoản phải trả
cho người lao động
Công ty không trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi
công, bảo hành gây ra sự mất cân đối khi chi phí phát sinh.