một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh bắc kạn - Pdf 23

Trường ĐH Kinh tế & QTKD



Báo cáo thực tập
Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn này trước hết tôi xin chân thành cảm ơn. Khoa
Kinh tế Trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, các cơ
quan ban ngành của xã Hạ Bì, đã tạo điều kiện cho tôi tìm hiểu và thực tập để
hoàn thành đề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với giảng viên Nguyễn Thu Thủy
khoa Kinh tế đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, xem xét và bổ khuyết cho tôi trong
quá trình làm đề tài tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cán bộ trong khoa
kinh tế - Trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã
giảng dạy giúp đỡ trong suốt quá trình học tập tại trường, để bản thân tôi
hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh em đồng nghiệp, các cơ quan có
liên quan, cán bộ khuyến nông cơ sở, bạn bè, gia đình. Đã giúp đỡ, đóng góp ý
kiến, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành bản đề tài về tốt
nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn./.
Ngày 04 tháng 10 năm 2012
Sinh viên1
Trường ĐH Kinh tế & QTKD




…………… ……
Điểm ……… ……

2
Trường ĐH Kinh tế & QTKD



Báo cáo thực tập
Chất lượng báo cáo……… …….
………………, ngày… tháng…. Năm 2012
Giáo viên hướng dẫn

3
Trường ĐH Kinh tế & QTKD



Báo cáo thực tập
LỜI
1.3.3.Hoạt động kho quỹ và các hoạt động khác 20
Thêm Phiếu điều tra vào, danh mục bảng biểu, tư viết tắt

4
Trường ĐH Kinh tế & QTKD



Báo cáo thực tập
LỜI MỞ ĐẦU

hạn chế, tỷ lệ người dân có tài khoản tiền gửi ở ngân hàng so với xã hội là rất
thấp. Điều này chứng tỏ ta chưa huy động hết tiềm lực về vốn trong dân chúng,
do đó mở rộng các tài khoản tiền gửi nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong
nhân dân tạo cho người dân thói quen gửi tiền trong ngân hàng, công tác huy
động vốn có tầm quan trọng to lớn, cần phải thể hiện rộng rãi và khẩn trương
trong thời gian tới nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế đồng thời bắt kịp xu
thế của các nước trên thế giới. Vì vậy việc nghiên cứu tìm ra các biện pháp giải
quyết những tồn tại trong việc huy động vốn là một vấn đề cần thiết trong điều
kiện ngân hàng hoạt động theo cơ chế thị trường.
Thực tế hoạt động huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Bắc
Kạn cũng đang là một trong những điểm nóng mà Ban lãnh đạo phải tập trung
tháo gỡ. Từ những lí do trên em mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp tăng
cường huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn tỉnh Bắc Kạn” để làm chuyên đề thực tập của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
♦ Mục tiêu chung: Nghiên cứu tình hình công tác huy động vốn tại
chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Bắc Kạn. Nghiên cứu cụ thể về kết quả huy động
vốn tại chi nhánh => đưa ra giải pháp và kiến nghị.
♦ Mục tiêu cụ thể:
o Nghiên cứu thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Bắc Kạn: quy trình huy động, các nội dung huy động vốn .
o Tìm ra một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn
o Đề ra các biện pháp, giải pháp khắc phục những tồn tại nhằm nâng
cao hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
♦ Đối tượng: công tác thẩm huy động vốn tại chi nhánh
NHNo&PTNN tỉnh Bắc Kạn.

6
Trường ĐH Kinh tế & QTKD

595/QĐ-NHNo-02 ngày 16/12/1996 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT VN, là
đơn vị hạch toán phụ thuộc, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng có quyền tự
chủ kinh doanh theo phân cấp và chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối
với NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh có mạng lưới hoạt động gồm một trụ sở
văn phòng tỉnh và 07 ngân hàng cơ sở (ngân hàng cấp II) được thành lập và hoạt
động trên 08 Huyện, thị xã trong tỉnh. Ngoài ra còn có 08 phòng giao dịch trực
thuộc các ngân hàng cơ sở hoạt động theo các cụm dân cư. Từ khi thành lập đến
nay chi nhánh NHNNo & PTNT tỉnh Bắc Kạn đã có những bước phát triển đáng
kể.
Nằm ở khu vực tập trung dân cư, các cơ quan tổ chức kinh tế nên khá
thuận lợi cho việc huy động vốn cũng như sử dụng vốn. Cùng với sự mở rộng
mạng lưới, chi nhánh không ngừng đổi mới cơ chế nghiệp vụ theo cơ chế thị
trường thực hiện phương châm: “ Tăng cường huy động vốn để không ngừng mở
rộng cho vay đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu vốn cần thiết, hợp lý cho các đối
tượng, các thành phần kinh tế ”.
Nằm trên trục quốc lộ Hà Nội - Bắc Kạn - Cao Bằng, Bắc Kạn là chiếc
cầu nối quan trọng không chỉ về mặt địa lý mà còn cả về mặt kinh tế. Song dân
cư bố trí không đồng đều tại các huyện, thị xã, đặc biệt là trung tâm tỉnh lỵ,
nhưng tình hình kinh tế chính trị được giữ vững và ngày càng phát triển, đời

8
Trường ĐH Kinh tế & QTKD



Báo cáo thực tập
sống nhân dân ổn định. Bên cạnh đó nhân dân có trình độ dân trí thấp nhưng
người dân lại cần cù, năng động, sáng tạo trong kinh doanh. Kèm theo cơ sở vật
chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất kinh doanh rất phát triển phong phú đó là
điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn nội lực, là yếu tố quan trọng góp phần

Báo cáo thực tập
thác nguồn vốn tại địa phương, toàn chi nhánh đã thực hiện có hiệu quả nhiều
hình thức huy động vốn, với chính sách lãi suất phù hợp với cơ chế thị trường đã
thu hút được nhiều đối tượng khách hàng.
1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Bắc Kạn là chi nhánh cấp I có trụ sở chính đặt tại tổ
1A phường Phùng Chí Kiên Thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. Có 1 Giám đốc và 3
Phó Giám đốc phụ trách các phòng ban cùng 185 cán bộ công nhân viên và 7 chi
nhánh NHNo trực thuộc tại các huyện (Na Rỳ, Ba Bể, Pác Nặm, Bạch Thông,
Chợ Mới, Chợ Đồn, Ngân Sơn. Ngoài ra, còn có 9 Phòng Giao dịch gồm:
+ PGD Hảo nghĩa trực thuộc NHNo huyện Na Rỳ.
+ PGD Nà Phặc trực thuộc NHNo huyện Ngân Sơn.
+ PGD Chợ mới, Sáu Hai trực thuộc NHNo huyện Chợ Mới.
+ PGD Đồng Lạc trực thuộc NHNo huyện Chợ Đồn.
+ PGD Đức Xuân, Minh Khai, Xuất hoá, Sông cầu trực thuộc Hội sở
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bắc Kạn.

10
Trường ĐH Kinh tế & QTKD



Báo cáo thực tập
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Bắc Kạn
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự của chi nhánh NHNo&PTNN tỉnh Bắc Kạn)
Về nhân sự và bộ máy tổ chức, tính đến ngày 31/12/2011 tổng số cán bộ
của chi nhánh là 238 người do Giám đốc chi nhánh điều hành. Trong đó cán bộ
có trình độ đại học và tương đương là 80 người chiếm 32% trong tổng số cán bộ
của chi nhánh.
Hiện nay bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Kạn gồm có:

KD
Phòng Dịch
vụ và
Marketing
Phòng Kế
toán ngân
quỹ
PGĐ Phụ
trách Văn
phòng Hội sở
Trường ĐH Kinh tế & QTKD



Báo cáo thực tập
+ Phòng Kế hoạch kinh doanh: Có chức năng tham mưu, giúp ban giám
đốc xây dựng các biện pháp thực hiện chính sách, chủ trương của Agribank tỉnh
Bắc Kạn về tiền tệ, tín dụng , thực hiện cho vay đối với các thành phần kinh tế
theo Luật Ngân hàng, mở tài khoản cho vay, theo dõi hợp đồng tín dụng, tính lãi
theo định kì, thẩm định và xem xét bảo lãnh những dự án có mức kí quỹ dưới
100%, điều hoà vốn ngoại tệ và VND, thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám
đốc giao.
+ Phòng Kế toán Ngân quỹ: Bộ phận "Xử lý nghiệp vụ chuyển tiền":
nhận yêu cầu chuyển tiền từ các giao dịch viên, bộ phận này có nhiệm vụ kiểm
tra tính pháp lý và xử lý các yêu cầu liên quan đến nghiệp vụ chuyển tiền của
khách hàng.
Thực hiện các nhiệm vụ thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và
các nghiệp vụ chuyển tiền đi nước ngoài của khách hàng, quản lý và kiểm tra
các mẫu chữ kí, mẫu dấu và một số nhiệm vụ khác.
Bộ phận "Quản lý tài khoản": quản lý các bộ phận tài khoản của khách

+ Phòng kiểm tra-kiểm toán nội bộ: Lập kế hoạch định kì hoặc đột xuất
về kiểm tra, kiểm toán nội bộ, trình giám đốc duyệt và tiến hành kiểm tra giám
sát việc chấp hành các quy trình thực hiện nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh và
quy chế an toàn trong kinh doanh theo đúng quy định của Pháp luật về Ngân
hàng Nông nghiệp Việt Nam. Làm đầu mối phối hợp với các đoàn thanh tra,
kiểm toán đối với các hoạt động của các chi nhánh trong toàn tỉnh.
1.3. Các hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Bắc Kạn
1.3.1 Công tác huy động vốn
Ngân hàng luôn coi trọng công tác huy động vốn tại địa phương và coi đây
là nhiệm vụ trọng tâm. Bởi một lẽ có vốn thì mới chủ động được trong kinh
doanh và thực hiện các chương trình phát triển kinh tế tại địa phương. Bằng nhiều
hình thức, biện pháp huy động nguồn vốn như: đa dạng hoá các hình thức tiền
gửi, vận động nhân dân mở tài khoản cá nhân tại ngân hàng nên mặc dù gặp nhiều
khó khăn nhưng NHNo&PTNT tỉnh Bắc Kạn có nguồn vốn vẫn tăng trưởng đều
qua các năm. Thực hiện phương châm “Đi vay để cho vay” ngân hàng đã không
ngừng tăng trưởng và mở rộng công tác huy động vốn trong dân cư tại địa
phương và ngoài địa phương, phục vụ cho sự phát triển của chính địa phương.
Ngân hàng có rất nhiều nghiệp vụ huy dộng vốn như tiền gửi tiết kiệm và
đi vay. Nghiệp vụ huy động vốn tại địa phương rất đa dạng và phong phú, có
nhiều loại tiềm gửi khác nhau như: tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn,

13
Trường ĐH Kinh tế & QTKD



Báo cáo thực tập
tiền gửi tiết kiệm lãi suất bậc thang. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn
và có nhiều đợt huy động tiền gửi có dự thưởng có nhiều khuyến mại và tặng
quà hấp dẫn với mức lãi suất khác nhau, thu hút được nhiều khách hàng.

15
Đại học KT& QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Qua bảng số liệu trên ta thấy tính đến ngày 31/12/2011 tổng huy động vốn
tại địa phương của Ngân hàng đạt 366.035 triệu đồng với mức tăng trưởng bình
quân là 13,09%. Việc tăng tổng huy động nguồn vốn nói trên cho thấy công tác
huy động vốn của chi nhánh khá khả quan trong tình hình kinh tế Việt Nam hiện
nay. Cụ thể là :
♦ Theo đối tượng huy động vốn: nguồn vốn từ dân cư có xu hướng
ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng lớn cụ thể là năm 2011 tốc độ tăng trưởng
bình quân sau 03 năm là 16,89% tương đương 213.236 triệu đồng, trong khi đó
nguồn vốn từ kho bạc Nhà nước và tổ chức tài chính lần lượt là 13,13% (89.799
triệu đồng) và 2,47 % (63.000 triệu đồng)…Vì nơi đây tập trung khối lượng dân
cư lớn, Ngân hàng huy động chủ yếu huy động từ tiền tiết kiệm của dân cư.
♦ Xét về thời hạn có thể nhận ra sự chênh lệch khá lớn giữa vốn huy
động ngắn hạn và vốn huy động trung, dài hạn chiếm tỷ trọng lớn 80,41% năm
2011. Cụ thể năm 2011 vốn ngắn hạn là 294.335 triệu đồng tăng 17,82%. Ngược
lại nhận thấy tình hình suy giảm với vốn trung, dài hạn từ 75.244 (năm 2010)
triệu đồng xuống 71.700 triệu đồng (năm 2011) tức giảm 3.544 triệu
đồng(1,701%). Cho thấy Ngân hàng ngày càng có xu hướng huy động vốn ngắn
hạn có thể là do nguồn cung cấp vốn chủ yếu là dân cư ngại rủi ro nên số lượng
tiền cho vay nhỏ trên mỗi hộ và trong một thời gian ngắn. Đây cũng là xu hướng
hoạt động tích cực của mỗi ngân hàng trong giai đoạn hiện nay.
♦ Lượng vốn huy động từ đồng nội tệ năm 2011 tăng đáng kể so với
đồng ngoại tệ. Đồng ngoại tệ đạt 10.521 triệu đồng, tốc độ giảm đến 43,52 % và
chiếm tỷ trọng 2,87% một tỷ lệ khá ít. Tiếp đó đồng nội tệ chiếm tỷ trọng 97,13%
tăng lên 18,49% (355.514 triệu đồng năm 2011). Cho thấy huy động vốn tại ngân
hàng chủ yếu là huy động trong nước chiếm tỷ lệ lớn so với huy động từ nước
ngoài , trong nước chiếm 97,13 % còn nước ngoài chỉ chiếm 2,87%.
1.3.2 Công tác tín dụng
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại là hoạt động tín dụng, đây

NHNo&PTNT tỉnh Bắc Kạn trong việc phân chia cụ thể các ngành kinh tế để
có mức cho vay hợp lý nhất. Chi tiết năm 2011 cho vay trong ngành sản xuất
chế biến thủy hải sản tăng mạnh nhất nhưng thực sự chưa chiếm tỷ trọng cao
so với các ngành khác. Với con số cho vay tăng lên tập trung chủ yếu đối
tượng nông, lâm nghiệp tăng trưởng 5,09% (163.093 triệu đồng năm 2011)
tăng khá mạnh so với năm 2009 (147.688 triệu đồng) và 2010 (149.154 triệu
đồng) vì đây vốn là ngành truyền thống của tỉnh nên vẫn được Ngân hàng chú
trọng hỗ trợ khá lớn. Các ngành còn lại cũng có thay đổi đáng kể: sản xuất chế
biến thủy hải sản; muối tăng 7,92 % (22.790 triệu đồng), thương mại dịch vụ
chiếm tỷ trọng lớn 45,6 % đã tăng 0,17% (197.039 triệu đồng năm 2011) do
ngành này ngày càng được nhiều người dân chú trọng phát triển, các ngành
khác có xu hướng giảm 8,93% Ngân hàng chỉ cho vay ở mức 18.868 triệu
đồng năm 2011. Ngoài ra riêng ngành công nghiệp xây dựng giảm 6,85%
tương đương 11.084 triệu đồng năm 2011 so với năm 2009.
Bảng 1.3 : Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh NHNo&PTNT
tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009-2011
ĐVT: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
Số tiền Số tiền
Tăng trưởng
(%)
Số tiền
Tăng trưởng
(%)
Doanh số cho vay
400.238 342.975 (14,31) 377.562 10,08
Doanh số thu nợ 352.929 369.247 4,62 340.273 (7,85)
Tổng dư nợ 399.157 372.885 (6,58) 410.174 10,00

phòng kinh doanh thì đây chính là định hướng làm việc. Phòng nghiệp vụ (kế
toán ngân quỹ) thì luôn quan tâm nghiên cứu quy trình thực tế, lắng nghe ý
kiến của khách hàng để có thể đơn giản hoá các thủ tục giấy tờ giao dịch, tạo
mọi thuận lợi cho khách hàng với phong cách phục vụ tận tình, thái độ lịch sự
và luôn luôn tôn trọng khách hàng, làm cho số lượng khách hàng đến giao dịch
với ngân hàng ngày càng tăng tạo được uy tín của ngân hàng trong dân cư. Tạo
điều kiện cho ngân hàng có thu nhập và sử dụng vốn có hiệu quả.
1.3.3. Hoạt động kho quỹ và các hoạt động khác
1.3.3.1. Hoạt động kho quỹ
Trong thời gian qua, công tác kho quỹ qua quá trình thực hiện nghiệp vụ
thu chi phục vụ khách hàng, đội ngũ cán bộ kiểm ngân luôn nêu cao tinh thần
trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất đạo đức, nâng cao chất lượng phục vụ có
phong cách thái độ vui vẻ, lịch sự phục vụ tận tâm chu đáo đối với mọi khách
hàng đến giao dịch. Hoạt động tiền tệ kho quỹ của NHNo &PTNT tỉnh Bắc
Kạn đã phục vụ đầy đủ kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh góp phần
nâng cao uy tín của ngân hàng đối với khách hàng. Kết quả này thể hiện rất rõ
sự cố gắng của ngân hàng trong việc tận dụng khai thác nguồn thu và trang trải
cho nhu cầu chi trong ngân hàng.
1.3.3.2. Công tác phát triển sản phẩm dịch vụ
Năm 2011 thực hiện sự chỉ đạo của ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Bắc
Kạn đã đẩy mạnh công tác bán chéo các sản phẩm dịch vụ.
Tính đến 31/12/2011 chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Bắc Kạn đã phát
hành 10.327 thẻ ATM, tăng 2.703 thẻ so với đầu năm, trong đó thẻ lập nghiệp
là 4.534 thẻ tăng 1.441 thẻ so với đầu năm.
Về dịch vụ SMS, số khách hàng sử dụng đã tăng 374 khách hàng so với
cùng kỳ năm trước, đạt mức 1.901 khách hàng. Bên cạnh đó, việc bán bảo an
tín dụng, thu phí dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác cũng được ngân hàng coi
trọng, tính đến nay đã có 4.502 khách hàng mua bảo an tín dụng với số tiền phí
thu được là 374 triệu đồng, thu phí dịch vụ tư vấn đạt 1.442 triệu đồng, bán
Sv: Lê Thị Hương Lớp BK 08 KTĐT

cơ quan…
Sv: Lê Thị Hương Lớp BK 08 KTĐT
21
Đại học KT& QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trong năm 2011, được sự quan tâm của tổ chức Công đoàn cấp trên, chi
nhánh NHNo&PTNT tỉnh Bắc Kạn đã trao tặng nhà tình nghĩa cho hộ nghèo là
bà Hà Thị Quy xã Nhạn Môn, huyện Pác Nặm với số tiền là 43 triệu đồng; trao
30 suất học bổng cho học sinh nghèo vượt khó học giỏi tại trường Trung học
cơ sở - Trung học Phổ thông, trị giá mỗi phần quà là 01 triệu đồng…Đây là
những việc làm có ý nghĩa rất lớn đối với cán bộ ngân hàng khi đã góp phần
thực hiện nhiệm vụ chính trị do Đảng đã đề ra.
Sv: Lê Thị Hương Lớp BK 08 KTĐT
22
Đại học KT& QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT TỈNH BẮC KẠN
2.1. Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp & PTNT tỉnh Bắc Kạn
2.1.1. Tổng quan về tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp & PTNT tỉnh Bắc Kạn
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động của ngân
hàng thực sự có những bước chuyển mình. Ban đầu chỉ là nghiệp vụ cho vay
đơn giản, sau đó hình thành cho vay đa dạng hơn, dịch vụ ngân hàng ngày
càng mở rộng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng như thanh toán chuyển tiền
điện tử, dịch vụ ATM. Tuy mới được thành lập song đã tiếp cận nhanh chóng
và đi vào hoạt động có hiệu quả cao, với sự nỗ lực của ngân hàng cùng với sự
quan tâm tạo điều kiện của NHNo&PTNT Việt Nam, của các cấp, các ngành
trong tỉnh, thời gian qua chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Bắc Kạn đã đạt được
những kết quả nhất định góp phần không nhỏ vào sự phát triển ổn định kinh tế

* Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Ta có thể hiểu rõ hơn về một số thể thức gửi tiền vào ngân hàng như sau:
- Nhận tiền gửi của khách hàng: là việc ngân hàng huy động vốn qua
việc mở tài khoản tiền gửi của các tổ chức cá nhân, các tổ chưc tín dụng trong
và ngoài nước.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm: là hình thức huy động vốn tạm thời nhàn
rỗi trong các tầng lớp dân cư để tăng nguồn phục vụ cho kinh doanh, gồm:
+ Thể thức tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là loại tiết kiệm không
xác định thời hạn, thời gian gửi và rút tuỳ theo yêu cầu của khách hàng.
+ Thể thức tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là loại tiết kiệm có kỳ hạn xác
định (ngắn nhất là 1 tháng)
+ Thể thức tiết kiệm gửi góp là loại tiết kiệm có kỳ hạn mà khách
hàng có thể gửi theo mức thoả thuận nhiều lần vào một tài khoản theo kỳ hạn
nhất định đăng kí với ngân hàng.
Sv: Lê Thị Hương Lớp BK 08 KTĐT
24
Đại học KT& QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Thể thức tiết kiệm bậc thang theo thời gian gửi. Là loại tiết kiệm
mà khách hàng được hưởng lãi suất theo thời gian gửi, thời gian gửi càng dài
thì lãi suất càng cao.
+ Thể thức tiền gửi tiết kiệm có thưởng.
Quyền lợi của khách hàng là được hưởng lãi theo quy định, bảo hiểm
tiền gửi bằng VNĐ, cấp sổ tiết kiệm, sổ tiền gửi, giấy tờ có giá rút tiền trong
phạm vi nguồn tiền gửi, đựơc hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng quy định, được
đảm bảo bí mật số dư tiền gửi.
Trách nhiệm của ngân hàng là tạo đIều kiện cho khách hàng gửi tiền vào
ngân hàng thuận tiện, lĩnh ra dễ dàng, giữ bí mật đảm bảo an toàn tiền gửi của
khách hàng. Tham gia mua bảo hiểm tiền gửi cho khách hàng là cá nhân, niêm
yết công khai lãi suất, thời hạn, phương thức huy động tại nơi giao dịch.
*Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước và của các tổ chức tín dụng khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status