560 Giải pháp tăng cường huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương Bến Thuỷ - Thành Phố Vinh - Tỉnh Nghệ An (70tr) - Pdf 24

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp
42C

Lời mở đầu
Trong thời kỳ đổi mới, cùng với việc chuyển dịch cơ chế quản lý kinh
doanh đó là việc mở rộng quyền tự chủ, giao vốn cho các doanh nghiệp tự
quản lý làm sao đem lại lợi ích cao nhất. Bên cạnh đó, nớc ta đang trong quá
trình hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp đang đối mặt với cạnh tranh gay gắt
và điều này đã tạo cơ hội, thách thức cho các doanh nghiệp trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Đối với những doanh nghiệp năng động, sớm bắt nhịp
cơ chế thị trờng đã sử dụng vốn có hiệu quả còn những doanh nghiệp khó
khăn trong tình trạng sử dụng vốn. Và có thể nói, vốn là một yếu tố quan
trọng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn
là chìa khóa, là điều kiện tiền đề cho các doanh nghiệp thực hiện các mục
tiêu kinh tế là lợi nhuận, lợi thế và an toàn. Vì vậy, Việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn không còn là khái niệm mới mẻ nhng nó luôn đặt ra trong suốt quá
trình hoạt động của doanh nghiệp.
Công ty xây dựng công trình hàng không (ACC) thuộc Tổng công ty bay
dịch vụ Việt Nam- Bộ quốc phòng, là một trong những doanh nghiệp thành
công trong ngành xây dựng. Vài năm trở lại đây trên công trờng xây dựng sôi
sục những công trình mang tầm cỡ quốc gia nh: đờng hầm xuyên đèo Hải
Vân, Cảng hàng không Liên Khơng ở Đà Lạt, Công trờng 1B Nội Bài... Đây
chính là những cơ hội phát triển thuận lợi cho ngành công nghiệp xây
dựngViệt Nam. Tuy nhiên, thị trờng xây dựng to lớn nh trên nếu không tận
dụng đợc sẽ có thể trở thành khó khăn, thử thách đối với nhiều doanh nghiệp
xây dựng trong nớc mà đặc biệt là các công ty, xí nghiệp xây dựng quốc
doanh vốn cần giải quyết những vấn đề còn vớng mắc: Trang thiết bị lạc hậu,
trình độ công nghiệp, trình độ quản lý... Ngoài ra với phơng pháp và cách
thức điều hành doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính, đặc biệt hiệu quả sử
dụng vốn trong các doanh nghiệp xây dựng nói riêng cũng nh các doanh
nghiệp khác trong nền kinh tế nói chung ngày càng trở nên cấp thiết.

tiền lớn hơn ban đầu. Do đó vốn mang lại giá trị thặng d cho doanh nghiệp.
Nếu gạt bỏ nguồn gốc bóc lột của TBCN trong công thức T H SX -
- H

T

của C.Mác thì có thể xem đây là một công thức kinh doanh, chủ thể
kinh doanh dùng vốn của mình dới hình thức tiền tệ mua những TLSX để tiến
hành quá trình sản xuất ra sản phẩm, hàng hoá theo nhu cầu của thị trờng rồi
đem những thành phẩm hàng hoá này bán cho khách hàng trên thị trờng để
thu đợc một lợng tiền tệ lớn hơn số ban đầu bỏ ra.
Theo quan điểm của Mác, vốn (t bản) là giá trị đem lại giá trị thặng d, là
một đầu vào của quá trình sản xuất. Định nghĩa này mang một tầm khái quát
lớn, nhng do bị hạn chế bởi điều kiện khách quan lúc bấy giờ nên Mác đã
quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng d cho nền
kinh tế. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các nhà khoa học đại diện cho
các trờng phái khác nhau đã có bổ sung thêm các yếu tố mới cũng đợc coi là
vốn.
Theo Paul.A.Samuelson- nhà kinh tế học của trờng phái Tân cổ điển đã
thừa kế các quan niệm của trờng phái cổ điển về yếu tố sản xuất để phân
chia các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất thành ba bộ phận là: đất đai
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp
42C
lao động vốn. Theo ông vốn là các hàng hoá đợc sản xuất ra để phục vụ
cho quá trình sản xuất mới.
Đến David Begg có bổ sung thêm về định nghĩa của vốn, theo ông: Vốn
bao gồm có vốn hiện vật (tiền, các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp). Nhìn
chung cả Samuelson và Begg đều có chung một thống nhất cơ bản về vốn là
các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.

Cách vận động và phơng thức vận động của tiền tuỳ thuộc vào phơng thức
đầu t kinh doanh.
1.1.2. Cơ cấu của vốn
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hay
hoạt động bất cứ ngành nghề gì khác các doanh nghiệp cần phải có một lợng
vốn nhất định. Số vốn kinh doanh đó đợc biểu hiện dới dạng tài sản. trong
hoạt động tài chính của doanh nghiệp, quản lý vốn kinh doanh và sử dụng
vốn kinh doanh có hiệu quả là yếu tố quan trọng nhất có tính chất quyết định
đến mức độ tăng trởng hay suy thoái của doanh nghiệp. Do vậy để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ta cần phải nắm rõ về vốn, đặc điểm của nó
ra sao.
1.1.2.1. Vốn cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định đợc
gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là Tài sản cố định. Vì vậy khi
nghiên cứu về vốn cố định trớc hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về tài sản cố
định. T liệu sản xuất đợc chia thành hai bộ phận là đối tợng lao động và t liệu
lao động.
Đặc điểm của t liệu lao động là chúng có thể tham gia một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp vào nhiều chu ký sản xuất. Trong quá trình đó mặc dù t liệu sản
xuất bị hao mòn nhng chúnh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Chỉ
khi nào chúng bị h hỏng hoàn toàn hoặc không còn lợi ích kinh tế thì khi đó
chúng mới bị thay thế. Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những t liệu
lao động có giá trị lớn tham gia một cách trực tiếp vào quá trình sản xuất của
doanh nghiệp qua nhiều chu kỳ sản xuất. Một t liệu lao động để thoả mãn là
tài sản cố định phải có đồng thời hai tiêu chuẩn cơ bản sau:
- Phải có thời gian sử dụng tối thiểu từ một năm trở lên
- Phải đạt một mức tối thiểu nhất định nào đó về giá trị (tiêu chuẩn này
thờng xuyên đợc điều chỉnh cho phù hợp với từng thời kỳ). Hiện nay ở nớc ta
quy định là > 5 triệu đồng.
Nếu phân loại theo hình thái vật chất thì tài sản cố định có hai loại: tài

trình sản xuất, giá trị của tài sản giảm dần. Theo đó vốn cố định cũng tách
thành 2 phần: Một phần sẽ gia nhập vào chi phí sản xuất sản phẩm (dới hình
thức chi phí khấu hao) tơng ứng với giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố
định. Phần còn lại của vốn cố định đợc cố định trong các chu kỳ sản xuất kế
tiếp, nếu nh phần vốn luân chuyển dần dần đợc tăng lên thì phần vốn cố định
giảm tơng ứng với mức suy giảm dần về giá trị sử dụng của tài sản cố định.
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp
42C
Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đó cũng là lúc tài sản cố định hết thời
gian sử dụng và vốn cố định cũng hoàn thành một vòng luân chuyển.
Để quản lý và sử dụng vốn cố định có hiệu quả ta phải nghiên cứu các
phơng pháp phân loại và kết cấu của tài sản cố định.
1.1.2.2. Vốn lu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh bên cạnh tài sản cố định, doanh
nghiệp luôn có một tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu của quá trình
tái sản xuất: Dự trữ thiết bị sản xuất, phục vụ sản xuất, phân phối, tiêu thụ sản
phẩm. đây chính là tài sản lu động của doanh nghiệp. Tài sản lu động chủ yếu
nằm trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp là các đối tợng lao động. Đối
tợng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái
vật chất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tợng lao động sẽ tham gia quá trình
sản xuất tạo nên thực thể của sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trong
quá trình sản xuất. Đối tợng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
do đó toàn bộ giá trị của chúng đợc dịch chuyển một lần vào giá trị sản phẩm
và đợc thực hiện khi sản phẩm trở thành hàng hoá.
Bên cạnh một số tài sản lu động nằm trong quá trình lu thông, thanh
toán, sản xuất thì doanh nghiệp còn có một số t liệu khác nh vật t phục vụ
quá trình tiêu thụ, các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu
Từ đó, ta có thể rút ra, vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc
về tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảo cho quá


- T

);
(T

> T).
Trong thực tế, sự vận động của vốn lu động không diễn ra một cách tuần
tự nh mô hình lý thuyết trên mà các giai đoạn vận động của vốn đợc đan xen
vào nhau, các chu kỳ sản xuất đợc tiếp tục lặp lại, vốn lu động đợc tiếp tục
tuần hoàn và chu chuyển.
Trong doanh nghiệp, việc quản lý tốt vốn lu động có vai trò rất qaun
trọng. Muốn quản lý tốt vốn lu động các doanh nghiệp phải phân biệt đợc các
bộ cấu thành của vốn lu động để trên cơ sở đó đề ra đợc các biện pháp quản lý
với từng loại. Trên thực tế vốn lu động của doanh nghiệp bao gồm những bộ
phận sau:
+ Tiền mặt và chứng khoán có thể bán đợc: Tiền trong quỹ của doanh
nghiệp, các khoản tiền gửi không có lãi, chứng khoán bán đợc thờng là các
thơng phiếu
+ Các khoản phải thu: Trong nền kinh tế thị trờng, việc mua bán chịu là
không thể tránh khỏi, và đây cũng là một chiến lợc trong cạnh tranh của
doanh nghiệp. Các hoá đơn cha đợc trả tiền thể hiện qua tín dụng thwong mại
và hình thành nên các khoản phải thu. Tín dụng thơng mại có thể tạo nên uy
tín, vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng đồng thời cũng có thể dẫn tới rủi ro
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp
42C
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Khoản dự trữ: Việc tồn tại vật t, hàng hoá dự trữ, tồn kho là bớc đệm
cần thiết cho quá trình hoạt động thờng xuyên của doanh nghiệp. Sự tồn tại

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp
42C
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là mạch máu của doanh
nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn không
những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ
phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
diễn ra một cách liên tục, thờng xuyên.
Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh
nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh
doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải
có lãi đảm bảo cho doanh nghiệp đợc bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để
doanh nghiệp tiếp tục đầu t sản xuất, thâm nhập vào thị trờng tiềm năng từ đó
mở rộng thị trờng tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới
có thể sử dụng tiết kiệm có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng caohiệu quả
sử dụng vốn.
Vốn là điều kiện tiên đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo
cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định.
Về mặt pháp lý
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên của doanh
nghiệp đó phải có 1 lợng vốn nhất định, lợng vốn đó tối thiểu phải bằng lợng
vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý mới đợc công nhận. Ngợc lại việc thành
lập doanh nghiệp không thể thực hiện đợc ở trờng hợp trong quá trình hoạt
động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật
quy định, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt động nh phá sản, sát nhập vào
doanh nghiệp khác
Nh vậy, vốn đợc xem là một trong những cơ sở qua trong nhất để đảm
bảo sự tồn tại t cách pháp nhân của một doanh nghiệp trớc pháp luật.
Về mặt kinh tế

mất dần vốn và không còn có khả năng duy trì sản xuất kinh doanh.
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
tuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh đầu vào và đầu ra đợc quyết
định bởi thị trờng. Xuất phát từ nhu cầu thị trờng, từ lợi ích của doanh nghiệp
do đó đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải tính đến các yếu tố sản xuất là sản xuất
cái gì? sản xuất cho ai? Và sản xuất nh thế nào? Vậy sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt để khẳng định đợc vị trí của mình
trên thị trờng.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp đều lấy hiệu quả kinh
doanh làm thớc đo cho hoạt động kinh doanh. Nh vậy hiệu quả là một chỉ tiêu
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp
42C
phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu đợc từ hoạt động kinh doanh với chi
phí bỏ ra cho để thu đợc kết quả đó.
Qua công thức:
Hiệu quả =
Kết quả(DT)
Chi phí
Ta thấy hiệu quả chịu ảnh hởng của hai nhân tó đó là doanh thu và chi
phí. Hiệu quả tăng lên khi:
- Doanh thu tăng, chi phí không đổi
- Chi phí giảm, doanh thu không đổi
- Doanh thu và chi phí cùng tăng nhng tốc độ tăng của doanh thu lớn
hơn chi phí.
Điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh khốc
liệt của nền kinh tế thị trờng là phải sử dụng vốn kinh doanh sao cho có hiệu
quả. Sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả là phải bảo toàn và không ngừng
phát triển vốn, tức là phải tạo ra sức sinh lời của đồng vốn ngày càng cao.
Nh vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là phải sử dụng và tìm các

1.2.1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu động cho biết 1 đồng vốn lu động của
doanh nghiệp làm ra bao nhiêu đồng giá trị sản lợng hoặc doanh thu trong kỳ.
Hiệu quả sử dụng vốn=
Mức sinh lời của vốn lu động hay còn gọi tỷ suất lợi nhuận của vốn lu
động, chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận trong kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận của vốn lu động =
Số vòng quay của vốn lu động, chỉ tiêu này đánh giá tốc độ luân chuyển
13
Lợi nhuận thuần
Vốn sản xuất bình quân
Số tiền khấu hao luỹ kế
Nguyên giá TSCĐ
Doanh thu (Doanh thu thuần)
Nguyên giá Tài sản cố định
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp
42C
vốn lu động cho biết trong kỳ phân tích, vốn lu động của doanh nghiệp quay
đợc bao nhiêu vòng. Hoặc cứ 1 đồng vốn lu động bình quân dùng vào sản
xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Số vòng quay vốn lu động =
Độ dài bình quân 1 lần luân chuyển, chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 vòng
quay của vốn lu động trong kỳ phân tích hết bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này
càng thấp, số ngày của 1 vòng quay vốn lu động càng ít, hiệu quả sử dụng
vốn càng cao.
Thời gian một vòng luân chuyển =
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động (K), chỉ tiêu này cho biết tạo ra 1 đồng

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là tất yếu trong điều kiện
hiện nay. Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, đẩy nhanh tốc độ hoạt
động và khả năng sinh lời của đồng vốn nhằm đem lại hiệu quả cao hơn cho
doanh nghiệp và góp phần tăng trởng, ổn định nền kinh tế xã hội.
1.2.2.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định trong doanh
nghiệp. Quy mô và trình độ trang bị máy móc, dây chuyền sản xuất là nhân
tố rất quan trọng có ảnh hởng khả năng cạnh tranh cũng nh hớng phát triển
lâu dài của doanh nghiệp.
- Thời gian chu kỳ vận động của vốn cố định thờng kéo dài, sau nhiều
năm mới có thể hoàn đủ vốn đã ứng ra ban đầu cho việc đầu t tài sản cố định.
Trong quá trình lâu dài đó, đồng vốn luôn bị đe dọa bởi những rủi ro cả
chủ quan lẫn khách quan làm thất thoát vốn.
- Vốn cố định chuyển dịch giá trị từng phần và chia làm nhiều lần vào
giá trị sản phẩm và vì vậy cũng đợc hoàn vốn từng phần. Trong khi có một bộ
phận của vốn cố định đợc chuyển hoá thành tiền tệ nằm trong quỹ khấu hao
cơ bản thì phần còn lại vẫn năm trong giá trị còn lại của tài sản cố định. Nếu
loại trừ sự ảnh hởng của các yếu tố khác (cả chủ quan lẫn khách quan) thì
phần giá trị còn lại này cần đợc chuyển hoá đầy đủ và kịp thời sang dạng tiền
tệ. Tuy nhiên, trên thực tế, đây là quá trình rất khó khăn và phức tạp dễ xảy ra
thất thoát vốn.
1.2.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
Sử dụng vốn lu động hiệu quả gắn liền với lợi ích và hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là vấn đề có tính cấp thiết đối với sự tồn
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp
42C
tại của doanh nghiệp và là một tất yếu khách quan mà doanh nghiệp cần đạt
đợc. Việc quản lý và sử dụng vốn lu động kém hiệu quả sẽ làm tốc độ luân

16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp
42C
- Rủi ro: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có thể
gặp phải những rủi ro gây thiệt hại, h hỏng làm suy giảm khả năng sản xuất
của tài sản cố định. Đó có thể là khủng hoảng, thiên tai, động đất, bão lụt
Các nhân tố phi lợng hoá chủ yếu liên quan đến trình độ quản lý và sử
dụng vốn cố định:
- Phơng pháp tính khấu hao: Theo quy định thì có rất nhiều phơng pháp
tính khấu hao tài sản cố định để doanh nghiệp có thể lựa chọn: Phơng pháp
tuyến tính cố định, phơng pháp lũy tiến, phơng pháp luỹ thoái và trong mỗi
loại có nhiều cách tính khác nhau. Sự phức tạp trên khiến doanh nghiệp phải
lúng túng: Nếu sử dụng phơng pháp khấu hao nhanh thì tuy có thể nhanh
chóng thu hồi vốn nhng sẽ đẩy giá thành sản phẩm lên cao. Còn nếu áp dụng
hình thức khấu hao chậm thì đồng vốn sẽ thu hồi chậm, bị ứ đọng và khó
tránh khỏi thất thoát
- Trình độ sử dụng tài sản cố định : Đợc thể hiện trong việc bố trí dây
chuyền sản xuất, tận dụng tối đa công suất của máy móc thiết bị, đảm bảo
thực hiện nghiêm ngặt và chế độ duy tu bảo dỡng máy móc, áp dụng các chế
độ khuyến khích vật chất đối với ngời quản lý và sử dụng tài sản cố định.
1.3.2. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động tại doanh
nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là 1 phạm trù rất rộng đợc thể hiện trên
nhiều khía cạnh, góc độ của quá trình sản xuất kinh doanh nên nó chịu ảnh h-
ởng của nhiều nhân tố khác nhau. Vốn lu động đợc biểu hiện bằng tiền dới
dạng là các tài sản lu động và chúng chịu tác động bởi các nhân tố, có thể
chia chúng ra thành 2 nhóm: Các nhân tố lợng hoá đợc và các nhân tố phi l-
ợng hoá.
Các nhân tố có thể lợng hoá đợc bao gồm: vốn lu động bình quân trong
kỳ, doanh thu thuần đạt đợc trong kỳ, lạm phát

Chơng II
Thực trạng sử dụng vốn tại
Công ty xây dựng công trình hàng không
2.1. Khái quát về Công ty xây dựng công trình hàng không
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
Trong cuộc chiến tranh chống xâm lợc, Quân đội nhân dân Việt nam đã
cùng nhân dân làm nên những chiến công lịch sử. Ngày nay, trong thời bình,
quân đội ta còn góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng và đổi mới đất
nớc.
Xuất phát từ chủ trơng, đờng lối của Đảng và Nhà nớc, một số lực lợng
trong quân đội đã đợc tách ra làm kinh tế.
Năm 1990, Bộ quốc phòng ra quyết định số 269/QĐ-QP ngày
06/11/1990 về việc thành lập Xí nghiệp khảo sát thiết kế và xây dựng công
trình hàng không trực thuộc bộ t lệnh Không quân.
Năm 1991, Xí nghiệp khảo sát thiết kế và xây dựng công trình hàng
không đợc tách ra làm hai đơn vị là Công ty xây dựng công trình hàng không
(ACC) và Công ty thiết kế t vấn xây dựng công trình hàng không (ADCC)
để thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành.
Năm 1993, theo Nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng bộ
trởng (nay là Chính phủ), Công ty xây dựng công trình hàng không (ACC)
đợc thành lập theo quyết định số 359/QĐ-QP ngày 27/10/1993 của Bộ trởng
Bộ quốc phòng. Công ty có trụ sở đặt tại 178 Đờng Trờng Chinh- Quận Đống
Đa- Thành phố Hà Nội.
Năm 1996, Công ty xây dựng công trình hàng không sát nhập với Tổng
công ty bay dịch vụ Việt nam (SFC) với t cách là một đơn vị thành viên hoạt
động độc lập trực thuộc Tổng công ty.
2.1.2. Đặc điểm và nhiệm vụ của Công ty xây dựng công trình hàng không
2.1.2.1. Đặc điểm
Là một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc loại hình kinh tế kết hợp với quốc
phòng, công ty ACC vừa hoạt động nh các doanh nghiệp cùng loại, vừa chịu

quá trình thi công phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Quy mô, tính chất phức tạp của
từng công trình, quy trình quy phạm trong thi công, máy móc, con ngời
Ngoài ra, các việc thi công lại chủ yếu thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hởng
rất lớn của các yếu tố thiên nhiên nh nắng ma Quá trình thi công xây dựng
chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn bao gồm nhiều công việc khác
nhau. Những đặc điểm này không những có tác động đến công tác tập hợp
chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm mà còn ảnh h ởng đến cả công tác
quản lý tài chính ngắn hạn và dài hạn
Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc, các thiết bị lắp đặt
có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc có thời gian lắp đặt, xây
dựng, sử dụng lâu dài, giá trị lớn. Sản phẩm xây lắp hầu hết mang tính cố
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp
42C
định, nơi sản xuất ra sản phẩm cũng thờng đồng thời là nơi sau này khi sản
phẩm hoàn thành sẽ đợc đa vào sử dụng. Những yếu tố tham gia vào quá trình
sản xuất nh lao động, máy móc thiết bị, vật t phải di chuyển theo địa điểm
đặt sản phẩm.
2.1.2.2. Nhiệm vụ
- Xây dựng các công trình sân bay quân sự, dân dụng và các công trình
thuộc các lĩnh vực khác.
- Khai thác đá, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Sản xuất kinh doanh sơn hoá chất, làm đại lý xăng dầu, ga, khí đốt.
- Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật và lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa
cháy.
Chủ yếu công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Theo quy mô trong
giấy phép hành nghề do Bộ xây dựng cấp, công ty có quy mô vừa và phạm vi
hoạt động trên cả nớc.
Với lực lợng nòng cốt ban đầu là cán bộ chiến sĩ công binh Phòng
không không quân, từ khi thành lập cho đến nay, công ty đã trởng thành

cao hơn năm trớc. Cụ thể những năm gần đây nh sau:
Đơn vị: nghìn. đ
Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003
1.Tổng nguồn vốn
- Vốn cố định
- Vốn lu động
1. Doanh thu
2. Chi phí
3. Lãi (Lỗ)
4. Nghĩa vụ với NSNN
139.634.842
14.763.831
124.871.011
82.000.000
77.592.338
4.404.662
128.801.747
20.897.468
107.904.279
90.200.000
85.155.747
5.084.053
152.237.673
29.578.245
122.659.428
97.156.000
87.425.120
9.730.880
182.663.886
33.528.976

công ty, chỉ đạo trực tiếp đến từng công trình, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc,
Bộ quốc phòng và Tổng công ty về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
của đơn vị, đồng thời đại diện cho quyền lợi cán bộ công nhân viên toàn công
ty.
Giúp việc cho Giám đốc là ba Phó giám đốc phụ trách ba mảng hoạt
động của công ty:
- Phó giám đốc Thơng mại: phụ trách ban kế hoạch, Ban tài chính Kế
toán, Ban Thơng mại và ban tổ chức lao động tiền lơng.
- Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách Ban Dự án Kỹ thuật Xây dựng và
Ban Vật t Thiết bị.
- Phó giám đốc chính trị: phụ trách Ban Chính trị.
Dới Ban giám đốc là Ban chức năng, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về
hoạt động của mình.
- Ban Kế hoạch: có nhiệm vụ tham mu cho giám đôc công ty, xây dựng
kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu t phát triển ngắn hạn, dài hạn, tổ chức
thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kế hoạch sản
xuất, đề xuất, bổ sung, thay đổi một số công việc cho phù hợp với thực tế
công trình.
- Ban Dự án Kĩ thuật Xây dung: nghiên cứu, thẩm định dự án, lập hồ
sơ tham gia đấu thầu, xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật.
- Ban quản lý chất lợng: thực hiện công tác kiểm định chất lợng của từng
công trình.
- Văn phòng: làm nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ văn th, lu trữ hồ sơ,
tài liệu của toàn công ty.
- Ban tài chính Kế toán: có trách nhiệm quản lý, cấp ngân sách, tiền
vốn cho các xí nghệp, hạch toán chi tiết, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp
42C
sinh của doanh nghiệp, lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm, phân tích

thi công.
Ta có cơ cấu tổ chức của Công ty xây dựng công trình hàng không
(ACC) nh sau:
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp
42C
Mô hình tổ chức ban tài chính kế toán
Để đáp ứng cho việc quản lý và hạch toán, bộ máy tài chính, kế toán của
công ty đợc sắp xếp bố trí gọn nhẹ, cán bộ trong ban có thể kiêm nhiệm nhiều
công việc, do vậy, hình thức quản lý đợc tập trung hơn.
Bộ máy tài chính của công ty bao gồm 04 ngời và một số nhân viên
thống kê tại các công trình.
Kế toán trởng kiêm ban tài chính kế toán là ngời chịu trách nhiệm trớc
giám đốc và cấp trên về mọi mặt hoạt động kinh tế, là ngời chịu trách nhiệm
hớng dẫn chỉ đạo, kiểm tra các công việc do các nhân viên kế toán thực hiện
trong toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của Công ty xây dựng công trình
hàng không. Kế toán trởng thực hiện phần kế toán tài sản cố định (theo dõi
tình hình tăng, giảm tài sản cố định, tình hình sửa chữa và trích khấu hao tài
sản cố định).
Kế toán tổng hợp thực hiện công việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá
thành xác định kết quả và lập các báo biểu kế toán hàng quý, 6 tháng và báo
cáo quyết toán năm.
Kế toán thanh toán có nhiệm vụ thực hiện kế toán vốn bằng tiền tất cả
các khoản thanh toán trong nội bộ công ty, theo dõi tình hình nhập xuất, nhập
kho vật liệu, tính toán phân bổ vật liệu, phân bổ tiền lơng, bảo hiểm xã hội
Thủ quỹ tiến hành các công việc thu chi tiền mặt, ngân phiếu trên cơ sở
chứng từ hợp lệ, hợp pháp, thực hiện các quan hệ giao dịch với ngân hàng, rút
25
Trởng ban TC KT kiêm
kế toán trởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status