Trường Đại học Ngoại Thương
Khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế
Đề tài: Tỷ lệ trao đổi trong thương mại quốc tế
Hà Nội, ngày 13/10/2011
1 | P a g e
MỤC LỤC
KHÁI NIỆM GIÁ CẢ QUỐC TẾ VÀ CÁC THUẬT NGỮ CÓ LIÊN QUAN :....................................................................................................................................3
GIÁ CẢ QUỐC TẾ:.............................................................................................................................................................................................................3
KHÁI NIỆM:................................................................................................................................................................................................3
CÁC TIÊU CHUẨN XÁC ĐỊNH GIÁ CẢ:..................................................................................................................................................3
ĐẶC ĐIỂM CỦA GIÁ CẢ QUỐC TẾ:.......................................................................................................................................................3
INCOTERMS (International Commerce terms):................................................................................................................................................................5
1.ĐỊNH NGHĨA :.........................................................................................................................................................................................5
KHÁI QUÁT:...............................................................................................................................................................................................5
CÁC ĐIỀU KHOẢN CHỦ YẾU CỦA INCOTERMS 2000.......................................................................................................................5
TỶ LỆ TRAO ĐỔI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ................................................................................................................................................................8
I.CÔNG THỨC:...................................................................................................................................................................................................................8
SỰ KHÁC BIỆT VỀ TỈ LỆ TRAO ĐỔI TM GIỮA CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN :..................................................................11
VAI TRÒ CỦA TỈ LỆ TRAO ĐỔI THƯƠNG MẠI TRONG GIAO DỊCH GIỮA CÁC NƯỚC:.....................................................................................................12
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG BẤT LỢI TRONG TỶ LỆ TRAO ĐỔI.......................................................................................................................14
XU HƯỚNG CỦA TỈ LỆ TRAO ĐỔI TRONG TMQT................................................................................................................................................................15
I. TRONG THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA..............................................................................................................................................................................15
TRONG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ :....................................................................................................................................................................................22
VÍ DỤ : TRUNG QUỐC - NƯỚC ĐÃ ĐÓN ĐẦU THÀNH CÔNG XU HƯỚNG TỈ LỆ TRAO ĐỔI TMQT :...............................................................................24
1.CHÍNH SÁCH TMQT CỦA TQ QUA TỪNG THỜI KÌ.........................................................................................................................24
THÀNH QUẢ ĐẠT ĐƯỢC :.....................................................................................................................................................................25
2 | P a g e
NỘI DUNG CHÍNH
KHÁI NIỆM GIÁ CẢ QUỐC TẾ VÀ CÁC THUẬT NGỮ CÓ LIÊN QUAN :
GIÁ CẢ QUỐC TẾ:
KHÁI NIỆM:
nông dân.
INCOTERMS (International Commerce terms):
1. ĐỊNH NGHĨA :
Incoterms (Internatinonal Commerce Terms – các điều khoản thương mại quốc tế ) là một các quy tắc thương mại
quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả
và trách nhiệm của các bên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc tế.
KHÁI QUÁT:
Incoterms quy định các điều khoản về giao nhận hàng hóa trách nhiệm của các bên: Ai sẽ trả tiền vận tải, ai sẽ
đảm trách các chi phí về thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng hoá, ai chịu trách nhiệm về những tổn thất và rủi ro của hàng
hoá trong quá trình vận chuyển..., thời điểm chuyển giao trách nhiệm về hàng hoá. Incoterms 2010 là phiên bản mới nhất
của Incoterm, được Phòng thương mại Quốc tế (ICC) ở Paris, Pháp và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2011.
CÁC ĐIỀU KHOẢN CHỦ YẾU CỦA INCOTERMS 2000
- Nhóm E (nơi đi)
EXW (nơi đi) - Giao tại xưởng
5 | P a g e
- Nhóm F (Phí vận chuyển chưa trả)
FCA (cảng đi) - Giao cho người chuyên chở
FAS (cảng đi) - Giao dọc mạn tàu
FOB (cảng đi) - Giao lên tàu
- Nhóm C (Phí vận chuyển đã trả)
CFR (cảng đến) - Tiền hàng và cước phí
CIF (cảng đến) - Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
CPT (cảng đến) - Cước phí trả tới
CIP (cảng đến) - Cước phí và phí bảo hiểm trả tới
- Nhóm D (nơi đến)
DAF (biên giới) - Giao tại biên giới
DES (cảng đến) - Giao tại tàu
DEQ (cảng đến) - Giao tại cầu cảng
DDU (điểm đến) - Giao hàng chưa nộp thuế
DDP (điểm đến) - Giao hàng đã nộp thuế
1
01
.
.
∑
∑
=
=
=
n
i
ii
n
i
ii
QIPI
QIPI
PI
1
00
1
01
.
.
8 | P a g e
- Ảnh hưởng của từng nhân tố PE, PI, QE, QI đến tỷ lệ trao đổi thương mại quốc tế (T)
PE có xu hướng tỷ lệ thuận với T và PI có xu hướng tỷ lệ nghịch với T. Khi muốn tăng T người ta thường áp dụng
PE
5,1
12000
13000
00
01
=
×
×
=
×
×
=
QIPI
QIPI
PI
8,0
5,1
2,1
===⇒
PI
PE
T
Ví dụ trên cho thấy giá của hàng nhập khẩu tăng nhanh hơn so với giá xuất khẩu. Tỉ lệ trao đổi thương mại gây bất lợi cho
Việt Nam 20%. Nói cách khác, Việt Nam phải bù vào 20% cho mỗi lượng nhập khẩu như trên.
- Các trường hợp của tỷ lệ trao đổi:
T > 1: giá xuất khẩu có xu hướng tăng, hoặc giá xuất khẩu tăng nhanh hoặc giảm chậm hơn giá nhập khẩu.
T < 1: giá xuất khẩu có xu hướng giảm, hoặc giá xuất khẩu giảm nhanh hoặc tăng chậm hơn giá nhập khẩu.
T = 1: giá xuất khẩu và nhập khẩu biến động cùng tỷ lệ. Trường hợp này ít khi xảy ra.
×
×=
×
×=
SỰ KHÁC BIỆT VỀ TỈ LỆ TRAO ĐỔI TM GIỮA CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN :
Giá cánh kéo là hiện tượng khác nhau trong xu hướng biến động giá của hai nhóm hàng:
Nhóm I: các mặt hàng thành phẩm công nghiệp, máy móc thiết bị
11 | P a g e
Nhóm II: các mặt hàng nông sản, nguyên liệu thô sơ chế, nguyên vật liệu.
Do tính co giãn của giá sản phẩm nhóm I thấp hơn sản phẩm nhóm II, nên giá không tăng nhanh như sản phẩm nhóm II (khi
giá cả trên thị trường thế giới có xu hướng tăng thì giá của nhóm hàng I luôn có xu hướng tăng nhanh so với giá cả của nhóm II
nhưng khi giá cả trên thị trường thế giới có xu hướng giảm thì giá cả của nhóm I lại có xu hướng giảm chậm so với giá cả của
nhóm hàng II). Vì vậy độ chênh lệch ngày càng lớn giữa giá hàng hoá nhóm II và giá nhóm I sẽ gây thiệt hại cho người sản xuất
hàng hoá nhóm I.
Hiện tượng giá cánh kéo chỉ có lợi cho các nước tham gia vào thị trường thế giới khi họ thực hiện xuất khẩu nhóm hàng I và
nhập khẩu nhóm hàng II, và không có lợi cho những nước xuất khẩu nhóm hàng II và nhập khẩu nhóm hàng I. Thực tế hiện tượng
giá cánh kéo gây thua thiệt cho các nước đang phát triển và mang lại lợi ích cho các nước công nghiệp phát triển, vì trong cơ cấu
XNK của các nước đang phát triển, đại bộ phận là xuất khẩu nhóm hàng II, nhập khẩu nhóm hàng I, còn trong cơ cấu XNK của
các nước công nghiệp phát triển, đại bộ phận là xuất khẩu nhóm hàng I, nhập khẩu nhóm hàng II.
VAI TRÒ CỦA TỈ LỆ TRAO ĐỔI THƯƠNG MẠI TRONG GIAO DỊCH GIỮA CÁC NƯỚC:
- Cho biết quốc gia đang gặp bất lợi (T<1) hay thuận lợi (T>1) trong quan hệ thương mại trên thị trường thế giới.
T < 1: thường là các quốc gia đang phát triển hoặc chậm phát triển do trong cơ cấu XNK của các nước đang phát
triển, đại bộ phận là xuất khẩu nhóm hàng II, nhập khẩu nhóm hàng I. Các quốc gia có T<1 luôn bị thiệt vì XK
không đủ bù cho NK, cán cân thương mại luôn âm.
12 | P a g e