Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty - Pdf 23

Lời mở đầu
Vào đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, nền kinh tế Việt Nam ứơc đầu chuyển
sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết quản lý của nhà nớc, mở ra thời kỳ mới
cho các doanh nghiệp với những thuận lợi về cơ chế chính sách, tuy nhiên cũng
gặp nhiều khó khăn cơ ản khi tham gia vào thị trờng một cách độc lập, tự chủ và
sự cạnh tranh gay gắt.
Không nằm ngoài vòng xoáy, Công ty Cao su Sao Vàng là một doanh
nghiệp nhà nớc thuộc Bộ Công nghiệp, đã đứng vững và phát triển trên con
đờng đổi mới của mình. Trải qua 43 năm xây dựng và phát triển trong ngành Hóa
chất, Ban lãnh đạo Công ty cùng với đội ngũ hàng ngàn cán ộ công nhân viên ao
gồm các kỹ s, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề cùng hợp sức phát huy nội
lực, năng động sáng tạo, nắm ắt thời cơ vợt qua đựơc thời kỳ khó khăn. Trong t-
ơng lai, với những cơ hội phát triển cùng những thách thức không nhỏ của sự hội
nhập nền kinh tế thế giới, sự phát triển mạnh mẽ của tiến ộ khoa học công
nghệ và những phơng pháp quản lý mới liệu công ty có thể tiếp tục phát triển và
khẳng định vị thế của mình hay không? Đây là một vấn đề cần đựơc quan tâm và
nghiên cứu phơng hớng cho tơng lai.
Qua thời gian khảo sát thực tế tại Công ty và dựa trên những kiến thức đã
đợc học, tôi đã nắm ắt đợc phơng pháp quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh
của Công ty, tìm hiểu hoạt động thực tế và kết quả sản xuất kinh doanh trong
những năm gần đây. Đặc iệt là tình hình đầu t, hoạt động đầu t đang đợc áp dụng
trong Công ty.
Bản chuyên đề thực tập đợc hoàn thành trên cơ sở phơng pháp tiếp cận phân
tích tổng hợp, với mục đích khảo sát tổng hợp về Công ty, đa ra những đánh giá
chung nhất về mọi mặt, mọi lĩnh vực của Công ty để từ đó có đựơc một cái nhìn
toàn cảnh về Công ty từ khi thành lập và đặc iệt là trong giai đoạn hiện nay. Đồng
thời cũng xin đa ra một số ý kiến về giải pháp để góp phần khắc phục những tồn
tại của Công ty với mong muốn Công ty ngày càng phát triển hơn.
1
Kết cấu đề tài ao gồm 3 chơng sau:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về đầu t và đầu t phát triển

Đối với một doanh nghiệp, việc nâng cao khả năng cạnh tranh đợc tiến hành
thông qua hình thức đầu t phát triển. Đầu t phát triển trong các doanh nghiệp có
thể hiểu là việc sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lao
động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang
thiết ị và lắp đặt chúng trên nền ệ, ồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực thực hiện
chi phí thờng xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì, tăng
cờng, mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Nội dung đầu t phát triển trong doanh nghiệp.
Đầu t phát triển trong doanh nghiệp gồm có:
- Đầu t xây dựng cơ ản (đầu t tái tạo tài sản cố định trong doanh nghiệp):
đầu t mua sắm, lắp đặt máy móc thiết ị, đầu t xây dựng nhà xởng công trình kiến
trúc ..
- Đầu t nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học công nghệ.
3
- Đầu t phát triển nguồn nhân lực: đầu t cho công tác tuyển dụng lao
động, vấn đề trả lơng đúng và đủ, đầu t cho công tá y tế chăm sóc sức khỏe
- Đầu t ổ sung hàng tồn kho, dự trữ.
- Đầu t vào các loại tài sản vô hình khác: đầu t cho hoạt động marketing
(quảng cáo), mua ản quyền sáng chế, đầu t phát triển thơng hiệu
- Đầu t ra ngoài doanh nghiệp.
3. Tác dụng của đầu t phát triển.
Đầu t phát triển trong doanh nghiệp có tác dụng:
- Là cơ sở để nâng cao chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Giúp doanh nghiệp đổi mới công nghệ trình độ khoa học kỹ thuật.
- Tạo điều kiện để nâng cao chất lợng nguồn nhân lực.
- Tạo điều kiện để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Là cơ sở để giảm giá thành tăng lợi nhuận và nâng cao đời sống cho ng-
ời lao động.
4. Phân loại đầu t phát triển trong doanh nghiệp.

kinh doanh dịch vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản lu động cho các cơ sở hiện
có, duy trì sự hoạt động của cơ sở vật chất kỹ thuật không thuộc các doanh
nghiệp.
Đầu t cơ ản quyết định đầu t vận hành, đầu t vận hành tạo điều kiện cho
các kết quả của đầu t cơ ản phát huy tác dụng. Không có đầu t vận hành thì các
kết quả của đầu t cơ ản không hoạt động đợc, ngợc lại không có đầu t cơ ản thì
đầu t vận hành chẳng để làm gì. Đầu t cơ ản thuộc loại đầu t dài hạn, đặc điểm kỹ
thuật của quá trình thực hiện đầu t để tái sản xuất, mở rộng các tài sản cố định là
phức tạp, đòi hỏi số vốn lớn, thu hồi lâu (nếu có thể thu hồi). Đầu t vận hành
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn đầu t , đặc điểm kỹ thuật của quá trình thực
5
hiện đầu t không phức tạp. Đầu t vận hành cho các cơ sở sản xuất kinh doanh có
thể thu hồi vốn nhanh sau khi đa ra các kết quả đầu t nói chung vào hoạt động.
d. Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu t trong quá trình tái
sản xuất xã hội, có thể phân hoạt động đầu t t phát triển sản xuất kinh doanh
thành đầu t thơng mại và đàu t sản xuất.
Đầu t thơng mại là loại hoạt động đầu t mà thời gian thực hiện đầu t và hoạt
động của các kết quả đầu t để thu hồi đủ vốn đầu t ngắn, vốn vận động nhanh, đọ
mạo hiểm thấp do trong thời gian ngắn tính ất định không caom lại dễ dự đoán và
dự đoán dẽ đạt độ chính xác cao.
Đầu t sản xuất là loại đầu t dài hạn (5; 10; 20 năm hoặc lâu hơn), vốn đầu t
lớn, thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu t lâu, độ mạo hiểm cao vì tính kỹ thuật
của hoạt động đầu t phức tạp, phải chịu tác động của nhiều yếu tố ất định trong t-
ơng lai không thể dự đoán hết và dự đoán chính xác đợc (về nhu cầu, giá cả đầu
vào và đầu ra, cơ chế chính sách, tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật, thiên tai sự
ổn định chính trị ). Loại đầu t này phải đợc chuẩn ị kỹ, phải cố gắng dự đoán
những gì có liên quan đến kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu t trong tơng lai
xa; xem xét các iện pháp quản lý khi các yếu tố ất định xảy ra để đảm ảo thu
hồi đủ vốn và có lãi khi hoạt động đầu t kết thúc, khi các kết quả của hoạt động
đầu t đã hoạt động hết đời của mình.

xuất kinh doanh ằng vốn tự có, mà đều phải hoạt động ằng nhiều nguồn vốn
trong đó có nguồn vốn vay chiếm tỷ lệ đáng kể khoảng 70- 90%. Vốn vay có ý
nghĩa quan trọng không những ở khả năng tài trợ các nhu cầu ổ sung cho việc mở
rộng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty mà còn tạo điều kiện linh hoạt
trong việc thu hẹp qui mô kinh doanh ằng việc hoàn trả các khoản nợ đến hạn và
giảm số lợng vốn vay. Có thể thực hiện vay vốn dới các phơng thức chủ yếu sau:
- Tín dụng ngân hàng.
- Phát hành trái phiếu
- Tín dụng thơng mại
. Nội dung của vốn đầu t trong các doanh nghiệp:
Vốn đầu t có thể đợc chia thành các khoản mục:
7
- Những chi phí tạo ra tài sản cố định: gồm chi phí an đầu và đất đai; chi
phí xây dựng, sửa chữa nhà cửa, cấu trúc hạ tầng; chi phí mua sắm lắp đặt máy
móc thiết ị dụng cụ, mua sắm phơng tiện vận chuyển và các chi phí khác.
- Những chi phí tạo ra tài sản lu động gồm: chi phí nằm trong giai đoạn sản
xuất nh chi phí mua nguyên vật liệu, trả lng ngời lao động, chi phí về điện nớc,
nhiên liệu và chi phí nằm trong giai đoạn l u thông gồm có sản phẩm dở dang
tồn kho, hàng hoá án chịu, vốn ằng tiền.
- Chi phí chuẩn ị đầu t.
- Chi phí dự phòng.
Chơng 2. Tình hình đầu t phát triển
ở Công ty cao su sao vàng
8
I. Giới thiệu về công ty cao su Sao Vàng
1. Quá trình hình thành và phát triển
Do tầm quan trọng của công nghiệp cao su trong nền kinh tế quốc dân nên
ngay sau khi miền Bắc giải phóng, trong kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế
3 năm (1958 1960), Đảng và Chính phủ đã phê duyệt xây dựng khu công
nghiệp Thợng Đình gồm 3 nhà máy: cao su, xà phòng, thuốc lá nằm ở phía nam

nàn, ít đợc cải tiến vì không có đố thủ cạnh tranh, ộ máy gián tiếp cồng kềnh,
ngời đông nhng hoạt động trì trệ, kém hiệu qủa, thu nhập ngời lao động thấp, đời
sống còn gặp nhiều khó khăn.
Giai đoạn II. Từ năm 1987 1990. Giai đoạn này, cùng với chiều hớng chung
của đất nớc, nhà máy đang trong thời kỳ quá độ chuyển từ cơ chế hành chính ao
cấp sang cơ chế thị trờng. Đây là thời kỳ thách thức và rất nan giảI, nó quyết định
đến sự tồn vong của nhà máy. Nhà máy không tránh khỏi ỡ ngỡ, khó khăn trong
việc đổi mới cơ chế, thay đổi các chính sách quản lý. Với nỗ lực của toàn nhà máy,
đã dần đa nhà máy thoát khỏi tình trạng khủng hoảng. Năm 1990, sản xuất dần đi
vào ổn định, thu nhập của ngời lao động có xu hớng tăng lên.
Giai đoạn III. Từ năm 1990 đến nay. Nhà máy đã khẳng định đợc vị trí của
mình là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có doanh thu, các
khoản nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trứơc, thu nhập của ngơi lao động dần
đợc nâng cao và đời sống dần đợc cải thiện.
Trong thời đại cơ chế thị trờng nh hiện nay, Ban Giám đốc công ty quyết định
xóa ỏ cơ chế ao cấp chuyển sang cổ phần hóa công ty của mình và đổi tên công
ty thành Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng vào ngày 1/4/2006. Đứng trớ ngỡng
cửa thế giới công ty lại càng phải nỗ lực nhiều hơn, đảm ảo chất lợng sản phẩm
vẫn luôn là mối quan tâm hàng đầu của công ty vì chính nó là nhân tố quyết định
giúp công ty tồn tại và đứng vững trên thị trờng.
10
Nh vậy, qua từng thời kỳ thăng trầm của lịch sử, từ cuộc đấu tranh chống Mỹ
cứu nớc đến sự chuyển đổi quan hệ kinh tế thị trừơng đầy gian nan, trắc trở, Công
ty vẫn đứng vững và ngày càng để lại trong lòng khách hàng sự mến mộ. Chắc
chắn Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng sẽ đạt đợc những thành tích hơn nữa trớc
sự iến động của thị trờng.
2. Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh:
Cơ cấu tổ chức ộ máy của công ty đợc minh họa nh trong mô hình dới đây:
Đại hội đồng cổ đông Công ty
Hội đồng quản trị

- Tổng giám đốc Công ty: Chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của công ty
theo kế hoạch đợc giao, chịu trách nhiệm đảm ảo hệ thống quản lý chất l-
ợng toàn công ty.
- Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh quản trị và điều hành công ty.
- Phó tổng giám đốc đầu t xây dựng cơ ản: có nhiệm vụ giúp đỡ Tổng Giám
đốc Công ty trong công tác xây dựng cơ ản, đầu t xây dựng nhà xởng, xây
dựng công trình phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh: phụ giúp Tổng giám
đốc về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
12
P.HC
XN Cao su 2
P.Kho vận
XN Cao su 3
XNLXH
CNCSTB
XNNLP.TC- KT
XNCĐ
P.XDCB
XNCSKT
P.QTBV
- Phó tổng giám đốc phụ trách nội chính: phụ giúp Tổng giám đốc trong các
lĩnh vực nội ộ của công ty.
- Phòng tổ chức lao động tiền lơng: chức năng tham mu cho Giám đốc công
ty về tổ chức, đào tạo, quản lý nhân sự.
- Phòng kỹ thuật cao su: chịu trách nhiệm về phần kỹ thuật công nghệ mới.
- Trung tâm chất lợng: chịu trách nhiệm về thí nghiệm, thử các tính năng cơ -
lý hóa của nguyên vật liệu, án thành phẩm và thành phẩm.
- Xí nghiệp cao su kỹ thuật: chuyên sản xuất BTP cao su kỹ thuật.

toàn công ty.
- Xí nghiệp cơ điện: chịu trách nhiệm về cung cấp điện cho toàn công ty.
- Xởng kiến thiết ao ì: chịu trách nhiệm về sản sản xuất ao ì, nhãn mác,
đóng gói sản phẩm.
II. Tình hình vốn và nguồn vốn ở công ty Cao su Sao vàng.
Kể từ khi Công ty cao su sao vàng chính thức đi vào hoạt động, công ty đã luôn
chú trọng đến công tác đầu t nâng cao năng lực sản xuất đáp ứng các nhu cầu của
xã hội và các loại sản phẩm cao su. Khi mới thành lập, trong năm đầu giá trị tổng
sản lợng chỉ đạt 2.459.442đ với các sản phẩm chủ yếu là săm lốp xe đạp mà cụ thể
là:
+ Lốp xe đạp: 93.664 chiếc.
+ Săm xe đạp: 38.388 chiếc.
Cho đến nay năng lực của Công ty đã tăng lên gấp nhiều lần, mỗi năm trên
20 triệu chiếc săm lốp xe máy và xe đạp, 300.000 chiếc săm lốp ô tô. Trong thời
gian tới đây số lợng này sẽ tăng gấp đôi cùng với nhiều sản phẩm khác.
Tổng số vốn đầu t cho đến năm 2003 theo thống kê đợc là 8152 triệu đồng.
Giai đoạn này công ty đã gặp phải không ít những khó khăn do nguồn vốn hỗ trợ
từ ngân sách rất hạn chế, Công ty đã phải tự chủ về vốn. Trớc tình trạng đó, Công
14
ty Cao su Sao vàng đã từng ớc tháo gỡ những khó khăn và mạnh dạn đầu t. Từ
năm 2003 đến nay, khối lợng vốn đầu t tăng qua các năm. Điều đó đợc thể hiện
qua ảng số liệu sau:
Bảng 1: Kế hoạch huy động và thực hiện vốn đầu t giai đoạn 2002 - 2006
Nội
dung
Nguồn vốn Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Kế
hoạch
huy
động

động đầu t chững lại mà là do phần lớn các dự án thực hiện những năm trớc với
15
đúng tiến độ và đã kết thúc đã đa vào sử dụng còn một số dự án triển khai trong
năm 2004.
Từ năm 2004, vốn đầu t thực hiện tăng liên tục qua các năm. Năm 2006 vốn
đầu t tăng 124,4% so với năm2004 tơng đơng với 42.250 triệu đồng. Để thấy rõ
tình hình thực hiện đầu t trong năm 2006 ta xem ảng số liệu sau:
Bảng 2: Thực hiện kế hoach đầu t xây dựng năm 2006
Đơn vị: triệu đồng
Tên dự án
Kế hoạch đầu t năm
2006
Thực hiện đầu t năm
2006
% thực hiện so với kế
hoạch
T.số
XL&#
T. ị T.số
XL&#
T. ị T.số
XL&#
T.ị
Tổng số công trình chuyển tiếp 331.129 71.587 258.246 106.25
4
33.425 68.55
7
32 46,7
26,5
318.875 67.437 250.39

đạp tại Thái Bình là vợt dự án và đầu t nâng cao công suất pin R6 và R20 của nhà
máy Pin Xuân Hoà là hoàn thành đúng theo dự án nhng số vốn thực hiện ở năm
nay vẫn rất lớn 106.254 triệu đồng.
Trở lại ảng 3, cũng có thể thấy rằng Công ty cao su sao vàng đã phải nỗ
16
lực rất lớn trong việc huy động, khai thông nguồn vốn đầu t. Đặc iệt trong giai
đoạn gần đây các doanh nghiệp nhà nớc không còn đợc u đãi so với các thành
phần kinh tế khác nh trớc đây. Bởi vậy trong các nguồn vốn huy động thì thì
nguồn vốn ngân sách Nhà nớc cấp là không lớn giảm liên tục trong giai đoạn 2002
- 2005, riêng năm 2004 ngân sách Nhà nớc không cấp. Năm 2002 ngân sách cấp
5.548 triệu đồng năm 2003 giảm xuống còn 3.500 triệu đồng, năm 2005 cấp 2.100
triệu đồng nhng năm 2006 tăng lên là 3.270 triệu đồng. Có hiện tợng này là do
nhu cầu đổi mới trang thiết ị rất lớn, công ty cần phải huy động vốn ngân sách
mới có khả năng đáp ứng và kịp thời đợc. Hơn nữa, sự đóng góp trong thời gian
qua trong nguồn vốn đầu t thì nguồn vốn tự có là rất đáng kể mặc dù là có sự giảm
sút qua các năm. Năm 2002 vốn tự có là 9.951 triệu đồng, năm 2003 là 2.000 triệu
đồng nhng năm 2004 chỉ có 680 triệu đồng, năm 2005 là 590 triệu đồng và năm
2006 là 570 triệu đồng. Nguồn vốn tự có của Công ty cao su sao vàng đợc hình
thành từ lợi nhuận là chủ yếu vì vậy do lợi nhuận của Công ty giảm sút liên tục
qua các năm trong giai đoạn 2002 đến nay đã làm cho nguồn vốn tự có của công
ty giảm.
Nh vậy cùng với quá trình gia tăng vốn đầu t mở rộng sản xuất nhng công
ty Cao su sao vàng đã đầu t đúng hớng và sản xuất kinh doanh đạt tốc độ tăng tr-
ởng khá cao, ên cạnh những khó khăn về vốn, tự tìm đầu ra cho sản phẩm.
Trong giai đoạn trên đã có sự chênh lệch giữa nguồn vốn huy động và
nguồn vốn đã sử dụng đầu t là 27.160 triệu đồng. Đây là nguồn vốn vay của cán
ộ công nhân viên là Nhà máy. Việc vay vốn của cán ộ công nhân viên là việc
làm sáng tạo và thiết thực trong khai thác nguồn vốn đầu t. Sự huy động nguồn
vốn nhàn rỗi của cán ộ công nhân viên để đầu t sản xuất kinh doanh đã đem lại
một số hiệu quả thiết thực góp phần giải quyết những khó khăn về vốn, tạo thêm

5
71.000 34.79
0
37.135 46.115 100 242,2 118,7 126,7 157,3
Vốn CĐ
13.304 69.416 26.19
4
27.52
3
33.500 100 521,7 196,9 206,9 251,8
Vốn LĐ
10.011 1.584 8.594 9.612 12.61
5
100 15,92 85,8 96 126
(Nguồn: Phòng XDCB)
Bảng 4: Tỷ trọng cơ cấu vốn đầu t năm 2002 - 2006
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006
Tỷ trọng
chung
Vốn CĐ 65,85 97,76 75,29 74,12 72,64 80,32
Vốn LĐ 34,15 2,24 24,71 25,88 27,36 19,68
Qua ảng 3 và ảng 4, ta nhận thấy rằng vốn đầu t tang liên tục qua các
năm 2002 - 2006. Tuy nhiên sự gia tăng của vốn cố định và vốn lu động là khác
nhau. Vốn lu động có tốc độ tăng nhanh hơn vốn cố định đợc thể hiện qua các
ảng iểu 3 ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu t. Năm 2003 vốn
đầu t tăng gấp 2,42 lần so với năm 2002 và những năm sau số lợng vốn đầu t tăng
ít hơn so với năm 2002. Đến năm 2006 chỉ tăng 1,573 lần so với năm 2002. Năm
2003 vốn lu động là thấp nhất trong những năm qua. Điều này nói lên rằng trong
thời gian qua Công ty chủ yếu thực hiện đầu t cho cải tạo, nâng cấp, hoàn chỉnh

III. Các nội dung của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp.
1. Đầu t vào tài sản cố định.
a. Vai trò và nội dung.
19
Đầu t vào tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt
động đầu t của doanh nghiệp ởi hai lý do cơ ản sau:
Thứ nhất, chi phí cho các hạng mục chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu t.
Thứ hai, đó là ộ phận cơ ản tạo ra sản phẩm- hoạt động chính của mỗi
doanh nghiệp.
Nh vậy, hoạt động đầu t vào TSCĐ đóng vai trò quan trọng nhất nếu không
muốn nói là đóng vai trò quyết định đối với phần lợi nhuận thu đợc của doanh
nghiệp (mặc dù chúng ta cha đề cập đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm). Các hãng th-
ờng tăng cờng thêm TSCĐ khi họ thấy trớc những cơ hội có lợi để mở rộng sản
xuất, hoặc vì có thể giảm ớt chi phí ằng cách chuyển sang những phơng pháp
sản xuất dùng nhiều vốn hơn.
TSCĐ ao gồm cơ sở hạ tầng xây dựng và máy móc thiết ị. Đầu t xây dựng
cơ sở hạ tầng (CSHT) là một trong những hoạt động đợc thực hiện đầu tiên của
mỗi công cuộc đầu t (trừ trờng hợp đầu t chiều sâu). Hoạt động đó ao gồm các
hạng mục xây dựng nhằm tạo điều kiện và đảm ảo cho dây chuyền thiết ị sản
xuất, công nhân hoạt động thuận lợi an toàn. Đó là các phân xởng sản xuất chính,
phụ, hệ thống điện nớc, giao thông, thông tin liên lạc, các văn phòng, khu công
cộng khác Để thực hiện tốt các hạng mục này thì phải tính đến các điều kiện
thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lý, địa hình, địa chất đồng thời căn cứ vào yếu
cầu về đặc tính kỹ thuật của máy móc thiết ị, dây chuyền sản xuất, cách tổ chức
điều hành và các yêu cầu khác.
Đầu t máy móc thiết ị (MMTB) gắn ó chặt chẽ với chiến lợc sản phẩm
của các doanh nghiệp. Đây là ộ phận chiếm tỷ trọng vốn lớn nhất trong hoạt động
đầu t của doanh nghiệp sản xuất. Mặt khác, trong điều kiện phát triển của khoa
học công nghệ nên có nhiều tầng công nghệ, nhiều cơ hội để lựa chọn MMTB phù
hợp về nhiều mặt. Do đó, việc đầu t cho MMTB, dây chuyền công nghệ (DCCN)

Xuất phát từ ý nghĩa đó, Công ty cao su sao vàng luôn quan tâm đến công
tác đầu t cho các tài sản cố định, trong đó đặc iệt là công tác đầu t xây dựng cơ
ản.
Đầu t xây dựng cơ ản là hoạt động quan trọng của Công ty cùng sự tăng
lên của vốn đầu t thì hoạt động đầu t xây dựng cơ ản là hoạt động chính nhằm mở
21
rộng sản xuất và nâng cao chất lợng sản phẩm. Để iết rõ tình hình vốn đầu t
XDCB thực hiện trong thời gian qua, ta xem ảng số liệu sau:
Bảng 6: Tình hình vốn đầu t XDCB thực hiện
Năm
Chỉ tiêu
Đơn vị 2002 2003 2004 2005 2006
1.Vốn đầu t
thực hiện
Triệu
đồng
29.315 71.000 34.790 59.918 64.400
2. Vốn đầu t
XDCB thực
hiện
Triệu
đồng
19.304 69.416 26.194 23.968 31.002
Tỷ lệ 2/1 % 65,85 97,76 75,29 40 48,14
Qua ảng 6 ta thấy trong giai đoạn 2004 - 2006, vốn đầu t XDCB thực hiện tăng
liên tục qua các năm. Không chỉ vậy mà còn thấy đợc tầm quan trọng của đầu t
xây dựng trong hoạt động đầu t. Nhng qua đó ta cũng thấy rằng tỷ trọng của vốn
đầu t xây dựng cơ ản năm 2005 và năm 2006 sụt giảm so với năm 2004 trở về tr-
ớc(năm 2005 và năm 2006 tơng ứng là 40%, 48,14%). Đối với các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh nói chung thì tỷ lệ thực hiện nh trên là không cao. Nhng

tổng vốn đầu t xây dựng cơ ản. Với hoạt động đầu t này Công ty hy vọng cung
ứng ra thị trờng những ộ săm lốp ô tô đạt chất lợng cao, chiếm lĩnh đợc phần lớn
thị phần về săm lốp ô tô.
Công ty Cao su sao vàng là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh luôn coi
trọng việc nâng cao chất lợng sản phẩm. Vì lý do, trong cơ cấu vốn đầu t XDCB có
những điểm nổi ật, để thấy rõ hơn nữa thực trạng đầu t xây dựng cơ ản hay tình
hình hoạt động đầu t ở Công ty cao su sao vàng thì cần xem xét cơ cấu kỹ thuật
vốn đầu t XDCB trong thời gian qua đợc tổng hợp ở ảng sau:
23
Bảng 8: Cơ cấu kỹ thuật vốn đầu t tài sản cố định
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006 2002-
2006
%
Tỷ trọng
Tổng cộng 19.340 69.416 26.194 38.498 106.254 259.702 100
Xây lắp 841 6.901 9.629 11.250 33.542 62.073 23,9
Thiết ị 18.296 61.011 13.177 24.132 68.557 185.173 71,3
KTCB #
167 1.495 2.388 311.6 4.245 11.411 4,8
% Thiết ị so
tổng vốn đầu
t TSCĐ
94,60 87,89 50,3 62,68 64,52 71,3 -
(Nguồn: Phòng xây dựng cơ bản)
Theo ảng 8 ta thấy lợng vốn đầu t tập trung chủ yếu cho công tác mua
sắm, cải tạo nâng cấp máy móc thiết ị nhằm hiện đại hoá dây chuyền sản xuất.
Tổng vốn đầu t giành cho việc mua sắm thiết ị trong giai đoạn 2002 - 2006 là
185.173 triệu đồng tơng đơng với 71,3% tổng vốn đầu t xây dựng cơ ản cùng kỳ.
Nếu xét theo từng năm 2 năm 2002 và năm 2003 còn cao hơn nh: năm 2002 vốn

vị
2001 2002 2003 2004 2005 2006
Tổng
cộng
Chi phí
thực hiện
Tr.đ 260 917 2.350 2.817 2.922 3.001 12.267
Số dự án Dự án 1 4 9 5 7 6 32
(Nguồn: Phòng KCS)
Từ số liệu trong ảng 9 ta thấy khối lợng vốn đầu t cho công tác nghiên cứu
khoa học công nghệ trong thời gian qua ở Công ty Cao su sao vàng là khá lớn. Cả
giai đoạn 2001 - 2006 với 32 dự án với tổng mức vốn đầu t là 12.267 triệu đồng.
Hơn nữa, trong thời kỳ này vốn đầu t cho công tác nghiên cứu khoa học tăng liên
tục qua các năm cả về quy mô và số dự án thực hiện.
Năm 2001 Công ty ắt đầu thực hiện công tác nghiên cứu, vì vậy số dự án
và quy mô còn hạn chế với 1 dự án là 260 triệu đồng xong cũng đã đạt những kết
quả đáng khích lệ. Sang năm 2002 công ty đã triển khai nghiên cứu dự án với số
vốn thực hiện là 917 triệu đồng, gấp 3,5 lần so với năm 2001. Năm 2003 công ty
đã tiếp tục tăng cờng đầu t với 9 dự án và tổng số vốn thực hiện là 2.350 triệu
25

Trích đoạn Định hớng phát triển Giải pháp về vốn đầu t a Về vấn đề huy động vốn Giải pháp về đầu t phát triển khoa học công nghệ .Vấn đề nghiên cứu thị trờng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status