Lời nói đầu
Chất l ợng sản phẩm: sự sống còn của doanh nghiệp .
Đây cũng nh lời mở đầu quan trọng trong bản tuyên ngôn của mỗi doanh
nghiệp hiện nay, đó là yếu tố quan trọng, tất yếu nói nên đúng và phản ánh
đúng tình trạng, vị thế của mỗi doanh nghiệp trên thị trờng. Trong nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung, vấn đề chất lợng đã từng đợc đề cao và đợc coi trọng là
mục tiêu phát triển kinh tế, nhng kết quả mang lại cha đợc là do cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp đã phủ định nó trong hoạt động cụ thể.
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hiện nay, cùng với quá trình
mở cửa, vấn đề chất lợng dần đợc trở về đúng vị trí của nó. Ngời tiêu dùng coi
trọng chất lợng hàng hoá và dịch vụ, đồng thời các doanh nghiệp cũng thực sự
nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, các nhà quản lý cũng dần tìm tòi
những cơ chế mới để tạo những bớc chuyển biến mới về chất lợng cho thời kỳ
mới.
Với tình hình bùng nổ kinh tế và hội nhập với quá trình toàn cầu hoá, với
nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng, sự cạnh tranh trên thị trờng ngày
càng gay gắt, quyết liệt, sức ép của hàng nhập khẩu buộc các nhà kinh doanh
cũng nh nhà quản lý hết sức coi trọng vấn đề đảm bảo và nâng cao chất lợng.
Chất lợng ngày nay đang trở thành một nhân tố cơ bản để quyết định sự thắng
lợi trong cạnh tranh, quyết định sự tồn tại, hng vong của từng doanh nghiệp nói
riêng cũng nh sự thành công hay tụt hậu của nền kinh tế đất nớc nói chung. Nh-
ng để thực hiện và áp dụng các tiêu chuẩn chất lợng phù hợp với từng doanh
nghiệp một cách tơng đối nhanh còn là điều rất khó.
Để đánh giá những hoạt động về QLCL ở nớc ta trong những năm trớc đây
để xem xét những gì còn thích hợp, cần loại bỏ đồng thời rút ra yêu cầu, điều bổ
ích rút ra từ kho tàng kinh nghiệm dồi dào và phong phú của thế giới để giới
thiệu với doanh nghiệp trong nớc, nắm bắt xu thế phát triển trong thời kỳ tới,
tìm kiếm con đờng thích hợp với ta sao cho có thể nhanh chóng khắc phục đợc
khoảng cách giữa nớc ta và các nớc để hội nhập một cách bình đẳng vào cuộc
đua trên thị trờng khu vực và thế giới trong những năm tới.
Đối với Công ty quan hệ quốc tế đầu t sản xuất (CIRI) một doanh nghiệp
Một khái niệm đợc coi là đầy đủ và đợc chấp nhận nhiều hơn cả là khái
niệm thuộc quan điểm của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO):
Chất lợng là một tập hợp những tính chất và những đặc trng của sản
phẩm và dịch vụ có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm
ẩn của khách hàng
1.2.Đặc điểm của chất lợng sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm là một phạm trù kinh tế xã hội kỹ thuật, chất lợng sản
phẩm đợc quyết định bởi các yếu tố đó. Chất lợng sản phẩm tuỳ thuộc vào thời
gian, không gian và luôn thay đổi.
Khi nói tới chất lợng là nói tới vấn đề quản lý.
Chất lợng sản phẩm có tính tơng đối và vận động liên tục, luôn thay đổi
theo thời gian, không gian cũng nh sở thích của khách hàng. Do đó đây chính là
một đặc điểm và các nhà quản lý chất lợng cần quan tâm để cải tiến không
ngừng.
Chất lợng tuỳ thuộc vào từng loại thị trờng cụ thể, có thể đợc đánh giá cao
ở thị trờng này nhng không đợc đánh giá cao ở thị trờng khác, có thể phù hợp ở
khách hàng này nhng không phù hợp ở khách hàng khác. Chất lợng sản phẩm
có thể đợc đo lờng và đánh giá thông qua chỉ tiêu và tiêu chuẩn cụ thể.
3
Vì vậy, chất lợng sản phẩm có thể quản lý đợc thông qua các chỉ tiêu, chất
lợng sản phẩm bao gồm hai thuộc tính cơ bản: vật lý khách quan và tính phù
hợp.
Chất lợng mỗi loại sản phẩm chỉ đợc xác định trong những điều kiện sử
dụng cụ thể với những mục đích cụ thể tơng ứng với một đối tợng tiêu dùng.
Không có chất lợng chung cho tất cả mọi ngời. Sản phẩm chỉ thể hiện chất lợng
của mình trong những điều kiện tiêu dùng xác định với mục đích xác định.
Chất lợng của sản phẩm đợc cấu thành bởi các yếu tố sau:
-Tuổi thọ của sản phẩm: Thời gian tồn tại của sản phẩm.
-Tính thẩm mỹ của sản phẩm: Hình dáng, kích thớc, trang trí, màu
sắc...tính năng này ngày càng đợc đánh giá cao.
chúng thông qua các biện pháp nh lập kế hoạch chất lợng, điều khiển chất l-
ợng, đảm bảo chất lợng và cải tiến chất lợng trọng khuôn khổ hệ chất lợng
1
.
2.3.Chức năng của quản lý chất lợng.
2.3.1. Chức năng hoạch định.
Hoạch định là chức năng quan trọng nhất và khâu mở đầu của quản lý chất
lợng. Hoạch định chính xác là cơ sở giúp cho doanh nghiệp định hớng tốt các
hoạt động tiếp theo. Đây là cơ sở làm giảm đi các hoạt động điều chỉnh.
Hoạch định chất lợng làm cho hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả
hơn nhờ việc khai thác các nguồn lực một cách có hiệu qủa, giúp cho doanh
nghiệp chủ động hơn trong việc đa ra các biện pháp cải tiến chất lợng.
Hoạch định chất lợng bắt đầu xác định đợc một cách rõ ràng và chính xác
các mục tiêu của của doanh nghiệp nói chung và chất lợng nói riêng. Để phục
vụ chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3.2. Chức năng tổ chức thực hiện.
Tổ chức thực hiện là quá trình tổ chức điều hành các hoạt động tác nghiệp
bằng các phơng tiện kỹ thuật, các phơng pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lợng
theo đúng theo yêu cầu đặt ra.
Giúp cho từng ngời, từng bộ phận nhận thức đợc mục tiêu của mình một
cách rõ ràng và đầy đủ.
Phân giao nhiệm vụ cho từng ngời, từng bộ phận một cách cụ thể và khoa
học, tạo sự thoải mái trong quá trình.
Giải thích cho mọi ngời biết chính xác nhiệm vụ cụ thể cần phải đợc thực
hiện. Cần phải tiến hành giáo dục và đào tạo cũng nh việc cung cấp những kiến
thức, kinh nghiệm cần thiết để đảm bảo mỗi ngời đạt đợc kế hoạch đề ra.
Cung cấp các nguồn lực về tài chính, phơng tiện kỹ thuật để thực hiện mục
tiêu đã đề ra.
2.3.3.Chức năng kiểm tra, kiểm soát.
1
tục và chậm chạp
Tốc độ nhanh, những bớc
nhảy vọt
Lợi thế Thích hợp với những nơi có
trình độ thấp
Thích hợp với những nơi có
trính độ cao
Mối quan hệ Liên quan đến nhiều ngời, bộ
phận trong doanh nghiệp
Liên quan đến một bộ phận
hoặc một nhóm bộ phận
Tổ chức Yêu cầu sự nỗ lực của cả tập
thể
Yêu cầu sự nỗ lực của cá
nhân
Đầu t Đầu t ít nhng cần sự nỗ lực và
duy trì liên tục
Cần đầu t nhiều nhng không
cần nỗ lực duy trì
Cách thức Duy trì cái cũ và cải tiến nó Phá bỏ cái cũ và xây dựng
mới hoàn toàn
3.Nội dung của quản lý chất lợng trong doanh nghiệp.
3.1.Quản lý chất lợng trong thiết kế sản phẩm
Đây là hoạt động hết sức quan trọng và ngày nay đợc coi là nhiệm vụ hàng
đầu. Mức độ thoả mãn khách hàng hoàn toàn phụ thuộc vào chất lợng của các
thiết kế.
Thiết kế ra những sản phẩm hàng hoá dịch vụ đáp ứng đòi hỏi của khách
hàng, không những ở trong nớc mà còn ở thị trờng quốc tế khó tính.
Trong giai đoạn này phải tổ chức đợc một nhóm công tác, thực hiện công
tác thiết kế và những bộ phận có liên quan. Đây là giai đoạn sáng tạo ra những
Những thoả thuận về việc đảm bảo các tiêu chuẩn chất lợng của nguyên
vật liệu cung ứng cũng nh các phơng pháp kiểm tra thẩm định và xác minh.
Xác định rõ ràng đầy đủ, thống nhất những điều khoản trong việc giải
quyết những trục trặc và khiếm khuyết khi cung ứng, cũng nh phơng án giao
nhận sao cho nhanh chóng và hiệu quả.
Trong phân hệ cung ứng thì số lần cung ứng nguyên vật liệu không đúng
thời hạn, tỉ lệ nguyên vật liệu không đúng tiêu chuẩn và tổng chi phí cho việc
kiểm tra quá trình cung ứng là các chỉ tiêu để đánh giá chất lợng của nhà cung
ứng. Vì vậy để đảm bảo tính thống nhất thì chúng ta phải đảm bảo quản lý phân
hệ này một cách thờng xuyên.
3.3. Quản lý chất lợng trong quá trình sản xuất
Mục đích của giai đoạn này là huy động và khai thác có hiệu quả quy trình
công nghệ thiết bị và con ngời đã lựa chọn để sản xuất sản phẩm có chất lợng
phù hợp với tiêu chuẩn của khách hàng và quốc tế đã đặt ra. Điều đó có nghĩa là
chất lợng sản phẩm phải hoàn toàn phù hợp với các thiết kế.
Để đạt đợc mục đích đó chúng ta phải tập trung vào các nhiệm vụ sau:
Phân công công việc: là việc thông báo đến các thành viên về mục tiêu,
nhiệm vụ và phơng pháp tiến hành cũng nh là đa ra những chuẩn mực về thao
8
tác những phơng pháp phải làm nh kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào, kiểm tra
máy móc thiết bị trớc khi đa vào sản xuất, kiểm tra các chi tiết bộ phận trong
từng giai đoạn, kiểm tra tình hình kỷ luật lao động, kiểm tra các phơng tiện đo
lờng chất lợng.
Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng trong các giai đoạn sản xuất đó là những
thông số về tiêu chuẩn kĩ thuật của các chi tiết bộ phận, của máy móc thiết bị
phải luôn luôn đợc cập nhật, đổi mới và kiểm soát thờng xuyên. Các chỉ tiêu
đánh giá các tổn thất lãng phí do các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn cũng nh
các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện các quy trình quy phạm phải luôn luôn
đợc ghi chép một cách chi tiết và đầy đủ để có thể kiểm soát đợc sự thay đổi
biến động của giá thành trong quá trình sản xuất.
cấu tổ chức, trách nhiệm, thủ tục, phơng pháp và nguồn lực cần thiết để thực
hiện quản lý chất lợng.
Theo ISO 9000:2000: Hệ thống quản lý chất lợng là hệ thống quản lý để
định hớng và kiểm soát một tổ chức về chất lợng.
Hệ thống là tập hợp các yếu tố có liên quan lẫn nhau hay tơng tác lẫn
nhau.
Các khái niệm, thuật ngữ của tiêu chuẩn cũ thờng rõ ràng, dễ hiểu, cụ thể
nhng hơi dài và khó nhớ, liên quan đến nhiều khái niệm khác. Khắc phục nhợc
điểm đó tiêu chuẩn mới đã đa ra những khái niệm, thuật ngữ ngắn gọn, dễ nhớ,
bao quát hơn.
2.Yêu cầu của hệ thống.
Hệ chất lợng cần đợc xây dựng lập thành văn bản thực hiện duy trì và th-
ờng xuyên cải tiến, phải luôn đáp ứng đợc nhu cầu trên cơ sở vận dụng thích
hợp 9 nguyên tắc về QLCL. Hệ này phải là một bộ phận hữu cơ gắn bó chặt chẽ
với hệ quản lý chung của tổ chức.
Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống QLCL là phải làm cho chất lợng sản
phẩm luôn thoã mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng và các bên quan
tâm, cũng nh làm cho mọi hoạt động và khả năng của tổ chức luôn đợc cải tiến,
đạt hiệu quả cao coi đó là tiền đề cơ bản để đảm bảo và nâng cao lợi ích của tổ
chức và các bên quan tâm.
Chất lợng sản phẩm là mối quan tâm đầu tiên của tổ chức, tổ chức phải tạo
ra sản phẩm đạt yêu cầu sau:
+Đáp ứng đợc nhu cầu công dụng hoặc mục tiêu định trớc.
+Thoã mãn đợc sự mong đợi của khách hàng.
+Phù hợp với các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật đang đợc áp dụng.
+Phù hợp với yêu cầu xã hội nêu trong luật pháp, điều lệ, quy tắc, quy
phạm, quy chế bao gồm cả các yêu cầu về an toàn vệ sinh, môi tr ờng sinh
thái.
10
+Luôn sẵn có với giá có thể chấp nhận đợc.
mục tiêu chất lợng, sổ tay chất lợng, bộ tiêu chuẩn cơ sở, hồ sơ và các tài liệu
liên quan đến hoạch định, tác nghiệp kiểm soát quá trình Nhiều nội dung liên
quan đến chất lợng sản phẩm và đến thực hiện các quá trình nên đợc xây dựng
thành tiêu chuẩn cơ sở.
3. Giới thiệu về hệ thống QLCL ISO 9001:2000.
3.1 Khái niệm ISO 9001:2000.
11
Bộ Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 là bộ TC đợc cơ cấu lại dựa trên sự nhập
thành bởi ba bộ tiêu chuẩn theo phiên bản cũ ISO 9001/2/3:1994 và nó đợc định
nghĩa nh sau:
ISO 9001:2000 là bộ tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với một hệ thống
quản lý chất lợng khi một tổ chức cần chứng tỏ năng lực của mình trong việc
cung cấp sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu của chế
định tơng ứng và nhằm nâng cao sự thoả mãn của khách hàng
2
.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đợc bổ trợ bởi các nguyên tắc nêu trong ISO
9000 và 9004 cho các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
3.2 Cơ cấu bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đợc định hớng theo quá trình và
dãy nội dung đợc sắp xếp logic. Bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đợc chia làm 8
nội dung chính:
1.Phạm vi
1.1.Khái quát
1.2.áp dụng
2.Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN ISO 9001:2000, Hệ thống quản lý chất lợng-Cơ sở từ vựng.
3.Thuật ngữ và định nghĩa.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN ISO
9000:2000.
-Chiến thuật hành động: Phòng ngừa là chính.
3.3.2.Các nguyên tắc áp dụng ISO 9001:2000.
Viết tất cả những gì đã làm và sẽ làm: phải có hồ sơ, văn bản ghi chép đầy
đủ những vấn đề đó.
Làm tất cả những gì đã viết, tức là làm tất cả các công việc, các bớc theo
nguyên tắc trên đã đa ra.
Kiểm tra những gì đã làm so với những gì đã viết, phải kiểm tra xem xét
đánh giá xem ta đã thực hiện đợc bao nhiêu vấn đề đã viết và thực hiện đến
mức độ nào sau đó ta ghi lại kết quả thực hiện.
Lu trữ hồ sơ tài liệu chất lợng: Dùng để so sánh, để truy nguyên nguồn gốc
sai hỏng để bắt đầu bù, phạt, dùng làm căn cứ giải quyết các vụ kiện...
Thờng xuyên xem xét đánh giá lại hệ thống chất lợng nhằm phát hiện
những cái đợc, những cái cha đợc của hệ thống từ đó có những hành động khắc
phục, cải tiến thậm chí còn đổi mới.
4. Lợi ích của việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
13
Lợi ích to lớn của các hệ thống quản lý chất lợng là nâng cao chất lợng
sản phẩm, giảm chi phí hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm
trên thị trờng. Quản lí chất lợng theo ISO 9001:2000 là một trong những tiêu
chuẩn tiên tiến xây dựng thành hệ đảm bảo chất lợng đã mang lại lợi ích cho
các doanh nghiệp ở nớc ta và trên toàn thế giới nh :
- Tạo nền móng cho sản phẩm có chất lợng: hệ thống quản lý chất lợng
phù hợp ISO 9001 sẽ giúp công ty quản lý hoạt động sản xuất có hệ thống và kế
hoạch, giảm thiểu và loại trừ chi phí chi phí phát sinh sau kiểm tra, chi phí bảo
hành cải tiến liên tục sẽ dẫn đến cải tiến liên tục chất lợng. Hệ chất lợng làm ổn
định chất lợng sản phẩm đây là lợi ích cơ bản mà hệ chất lợng theo ISO 9001
mang lại.
- Tăng năng suất - giảm giá thành: Hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu
chuẩn ISO 9001 sẽ cung cấp các phơng tiện hớng dẫn quá trình giúp cho mọi
ngời thực hiện công việc đúng ngay từ đầu và có sự kiểm soát chặt chẽ. Việc
Vì doanh nghiệp muốn dùng chất lợng sản phẩm là để thu hút khách
hàng đến với mình, cũng nh để nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của mình trên
thị trờng trong và ngoài nớc.
Vì khách hàng muốn sản phẩm phải có chất lợng đáp ứng đợc yêu cầu
của mình và yêu cầu đó ngày càng đợc nâng cao, điều này khiến doanh nghiệp
phải thờng xuyên nắm bắt yêu cầu của khách hàng và thờng xuyên cải tiến sản
phẩm để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao đó. Hệ chất lợng sẽ giúp doanh
nghiệp thực hiện tốt điều này.
Vì Nhà nớc luôn ủng hộ, khuyến khích những doanh nghiệp có chất lợng
sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng và của nền kinh tế quốc dân,
nhất là những doanh nghiệp đã đạt đợc trình độ có hệ chất lợng, doanh nghiệp
nào đợc Nhà nớc và xã hội tín nhiệm sẽ có u thế trong cạnh tranh và phát triển.
Vì nhu cầu của khách hàng về chất lợng sản phẩm thờng đợc thể hiện qua
các tiêu chuẩn hoặc các yêu cầu kỹ thuật nên tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật là
điều kiện cần để doanh nghiệp có thể dựa theo chúng mà tạo ra sản phẩm thoả
mãn đợc yêu cầu đó.
Vì hệ chất lợng là điều kiện đủ để bổ sung thêm các yêu cầu về chất lợng,
giúp doanh nghiệp tiến hành QLCL có kết quả, không chỉ đảm bảo, duy trì mà
còn liên tục cải tiến chất lợng sảm phẩm để luôn đáp ứng đợc yêu cầu của
khách hàng, đạt hiệu quả kinh tế cao, có sức cạnh tranh lớn trên thị trờng
5.2. Tính tất yếu khách quan.
Do sự thay đổi nhanh chóng của môi trờng kinh doanh đặc biệt là quá trình
toàn cầu hoá. Toàn cầu hoá đã đẩy nhanh quá trình thơng mại hoá đặt cho
doanh nghiệp những cơ hội mới, đòi hỏi doanh nghiệp phải có tầm bao quát
rộng lớn, cập nhật, nắm bắt thông tin đầy đủ và chính xác để phân tích, áp dụng,
triển khai đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Quá trình toàn
cầu hoá còn tạo ra sự cạnh tranh mang tính quốc tế, không chỉ đơn thuần đối với
doanh nghiệp trong nớc mà còn đối với công ty nớc ngoài để chiếm lĩnh thị tr-
ờng, tạo ra cơ hội kinh doanh mới. Cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi doanh
nghiệp có chiến lợc kinh doanh cụ thể hoá phơng pháp Quản lý tơng đơng với
doanh nghiệp mình để chọn lọc các nhân tố có liên quan để phân tích tác động
cụ thể của chúng từ đó xác định những nhân tố có thể ảnh hởng đến hoạt động
điều khiển kinh doanh cũng nh tới hoạt động quản lý chất lợng của doanh
nghiệp. Mỗi nhấn tố kinh tế có thể là cơ hội thuận lợi hoặc là thách thức, đe doạ
đối với doanh nghiệp.
1.3.Nhân tố xã hội:
Các nhân tố thờng thay đổi chậm nên thờng khí nhận ra, nhng chúng
cũng là những nhân tố tạo cơ hội hay gây ra nguy cơ cho doanh nghiệp: phong
tục, tập quán...
1.4.Nhân tố khoa học-kỹ thuật.
16
Cùng với đà phát triển của cuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật cũng nh
cuộc cách mạng công nghệ mới, những thành tựu mới của KHKT mang lại sức
cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp.
1.5.Nhân tố tự nhiên:
Các điều kiện về vị trí địa lý, khí hậu thời tiết có ảnh hởng rõ rệt đến các
quyết định của doanh nghiệp, vấn đề sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, năng l-
ợng, về môi trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải có biện pháp xử lý thích đáng để
đảm bảo sự hài hoà lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của ngời tiêu dùng xã
hội.
2. Nhân tố thực hiện:
2.1.Đối thủ cạnh tranh:
Sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh là cực kỳ quan trọng doanh nghiệp cần
phải phân tích từng đối thủ cạnh tranh để nắm và hiểu đợc khả năng và ý đồ của
họ cũng nh các biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thể thực hiện để
giành lợi thế.
Doanh nghiệp cần phải biết các đối thủ của mình hiện đang làm gì và có
thể làm gì, mục tiêu và chiến lợc hiện tại của họ nh thế nào, tình hình tài chính
và kinh doanh cùng cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghệ của họ, những mặt mạnh,
yếu của đối thủ, phơng thức quản lý chất lợng của họ, họ đã có chính sách chất
tổ chức... Qua đó hiểu đợc thấu đáo công việc của mọi bộ phận tìm ra u, nhợc
điểm của doanh nghiệp từ đó đa ra đợc những biện pháp phát huy mọi tiềm
năng trong doanh nghiệp.
Quá trình phân tích nội bộ của doanh nghiệp cung với quá trình phân tích
môi trờng bên ngoài tác động tới doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp xác định
rõ những cơ hội thuận lợi và thách thức nguy hiểm đối với mình, từ đó có cơ sở
để khẳng định mục tiêu, chiến lợc, chính sách của doanh nghiệp đề ra biện pháp
quản lý chất lợng thích hợp nhằm đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm của
mình, tăng sức cạnh tranh trên thị trờng, tạo điều kiện cho sự phát triển bền
vững.
Để làm đợc điều này, ngoài những thông tin chung về doanh nghiệp, cần
đi sâu phân tích những nhân tố sau đây có liên quan đến quản lý chất lợng sản
phẩm của doanh nghiệp.
+Trình độ chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp, có so sánh với sản
phẩm của các đối thủ cạnh tranh, tiêu chuẩn quốc gia, khu vực, quốc tế...
+Nguồn vốn của doanh nghiệp, khả năng huy động vốn, giá thành, lợi
nhuận, khả năng giảm giá thành...
+Tình trạng hạ tầng cơ sở, nguyên, nhiên vật liệu, máy móc, công cụ,
trang thiết bị của doanh nghiệp, trình độ công nghiệp hiện đại, khả năng cải
tiến, đổi mới công nghệ, khả năng đầu t nâng cấp cơ sở hạ tầng.
+Tình hình tổ chức quản lý trong doanh nghiệp nói chung và quản lý chất
lợng nói riêng trong doanh nghiệp.
+Tình hình đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Bộ máy
lãnh đạo, trình độ t cách đạo đức của cán bộ công nhân viên, công tác tuyển
chọn, đào tạo...
18
+Tình hình xây dựng và áp dụng các văn bản trong doanh nghiệp (chính
sách, mục tiêu, kế hoạch..)
+Tình hình tiến hành các hoạt động nghiên cứu-triển khai, ứng dụng tiến
bộ kỹ thuật, cải tiến công nghệ, các hoạt động tiêu chuẩn hoá...
tối ưu
Phân tích chất
lượng SP
Chất lượng có thể chấp nhận
với chi phí thấp nhất
So sánh dữ liệu
Chất lượng
Chiphí
Biểu 1.1 Chất lợng và chi phí
3
Trong một doanh nghiệp hoàn hảo thì mọi thứ luôn tuân thủ yêu cầu đề ra.
Trong một doanh nghiệp nh vậy thì không cần thiết lập một hệ thống chất lợng.
Nhng trong thực tế không có doanh nghiệp nào hoàn hảo nên luôn tồn tại tiềm
năng không tuân thủ. Chi phí cho chất lợng xuất phát từ các tiềm năng này. Đó
là chi phí để ngăn chặn sự không tuân thủ, chi phí để phát hiện và sửa chữa sự
không tuân thủ và chi phí xảy ra khi không phát hiện đợc sự không tuân thủ.
Và thực chất chi phí chất lợng là :
Khoản đầu t nhằm làm cho sản phẩm phù hợp với mục đích sử dụng
của khách hàng.
Những tổn thất lãng phí cho chất lợng không phù hợp gây ra trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
Là các thiệt hại do không sử dụng hết các tiềm năng của các nguồn lực
không hết công suất của nó.
Chi phí chất lợng đợc chia làm ba loại chính :
Chi phí phòng ngừa
Chi phí thẩm định, đánh giá
Chi phí sai hỏng :
-Chi phí sai hỏng bên trong
-Chi phí sai hỏng bên ngoài
Chúng ta có thể thấy đợc sự đánh đổi giữa chi phí và chất lợng qua các
sót
100% SP
tốt
Tổng chi phí
chất lượng
Chi phí ngăn ngừa &
Thẩm định
Chi phí không
phù hợp
Phí tổn trên mỗi đơn vị sai hỏng
Chất lượng phù hợp
G: là tỷ lệ % các chi tiết đạt chất lợng
R:là tỷ lệ % số lợng sản phẩm làm lại
Trên thực tế, một sản phẩm có thể đợc chế tạo qua nhiều công đoạn khác
nhau, hoặc các bớc công nghệ khác nhau. Do đó, phải có nhiều chi tiết mới có
thể hợp thành sản phẩm hoàn chỉnh. Vì vậy, có thể tính năng suất bằng công
thức sau:
Y=Ig
1
g
2
g
3
g
n
Trong đó : g
i
: là sản phẩm dở dang ở mỗi công đoạn
2.2 Quan hệ chất lợng năng suất và chi phí
Chỉ số về chi phí cho sản phẩm :
+
=
Theo cách hiểu chung nhất ở Việt Nam cho đến hiện nay, hiệu quả là mối tơng
quan giữa đầu vào và đầu ra.
Hiện nay, theo cách hiểu năng suất của các nớc, khái niệm năng suất rộng
hơn và sẽ bao trùm cả vấn đề chất lợng và hiệu quả. Năng suất đợc bao gồm hai
mặt cơ bản là hiệu quả và tính hiệu quả. Hiệu quả là nói về mức độ sử dụng các
nguồn lực và tính hiệu quả của chi phí. Cụ thể hơn là khi nói đến hiệu quả thờng
nói đến việc khai thác huy động sử dụng các nguồn lực nh thế nào, còn khi nói
đến tính hiệu quả chủ yếu lại đề cập đến mặt chất của đầu ra nh tính hữu ích của
đầu ra, mức độ thoả mãn ngời tiêu dụng, mức độ đảm bảo những yêu cầu về xã
hội.
Nh vậy, năng suất là phạm trù rộng hơn hiệu quả kinh tế nên việc cải tiến và
nâng cao năng suất tất yếu dẫn đến nâng cao hiệu quả.
23
Phần II
Thực trạng về quản lý chất lợng trong sản xuất
kinh doanh của CIRI thời gian qua
I.Giới thiệu về Công ty Quan hệ quốc tế và Đầu t- CIRI -
1.Sự hình thành và phát triển của CIRI.
Công ty Quan hệ Quốc tế và Đầu t (CIRI Center of International
Relation and Investment) đợc thành lập tháng 3/1997, giấy phép đăng ký kinh
doanh số 306546 do Sở Kế hoạch và Đầu t Thành phố Hà nội cấp ngày
20/3/1997, mã số thuế: 0100108247-001-1, trực thuộc Tổng công ty công trình
giao thông 8 Bộ giao thông vận tải, vốn pháp định của TCT : 179 tỷ đồng
Với phơng châm đa dạng hoá sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm,
CIRI đã và đang quan hệ hợp tác tích cực, có hiệu quả với nhiều đối tác trên thế
giới: Đức, Nhật, SNG, Trung Quốc, ASEAN, Đài loan, Hàn quốc,..và các đơn vị
trong nớc trên nhiều lĩnh vực khác nhau.
Một trong những thế mạnh của CIRI là cung ứng các thiết bị, máy móc thi
cấu phòng ban chuyên trách thống nhất quản lý từ giám đốc cho đến từng nhân
viên của Công ty. Quyền lực tập trung ở Giám đốc và ban lãnh đạo. Chịu trách
nhiệm chính và quản lý hoạt động của mỗi phòng ban là trởng phòng. Các
phòng ban của CIRI làm việc theo nguyên tắc độc lập, tự chủ và tự chịu trách
nhiệm trong phạm vị của mình. Tuy nhiên giữa các phòng ban có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau để giải quyết công việc chung của Công ty và tạo điều kiện
cho các bộ phận chức năng hoạt động thuận lợi.
25
Giám đốc
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính kế toán tổng
hợp
Phòng tổ chức hành chính Phòng Dự án và XKLĐ
Văn phòng
KDTH
Xưởng sản xuất, lắp
ráp xe gắn máy
Xưởng sản xuất, lắp
ráp ắcquy
Hệ thốngcửa hàng
Tiêu thụ sản phẩm
Hệ thống bảo dưỡng
Bảo hành
Bộ phận XKLĐ
Tổ dự án khác
Đội xây dựng
Tổ dự án giao thông