Câu 1 : Tại sao nói QTKD vừa là một môn khoa học vừa là môn nghệ thuật. Minh chứng bằng thực tiễn nơi cơ
quan anh (chị) công tác?
Câu 2: Trình bày và phân tích mối quan hệ giữa 3 quy luật kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường bằng sơ
đồ mạng. Điều này có ý nghĩa như thế nào trong sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung ?
Câu 3: Trình bày và phân tích nguyên tắc Hiệu quả và hiện thực trong quản trị kinh doanh? Để hạch toán hiệu
quả chính xác cần phải làm như thế nào? Cho ví dụ minh hoạ?
Câu 4: Hãy trình bày chức năng hoạch định trong QTKD ?
Câu 5: Hãy trình bày chức năng kiểm tra điều chỉnh; cho ví dụ ?
Câu 6: Hãy trình bày các vấn đề cơ bản của công tác Quản trị nhân sự; cho ví dụ minh họa ?
Câu 7: Hãy trình bày các kiểu cơ cấu bộ máy tổ chức trong QTKD; cho ví dụ minh họa ?
Câu 1 : Tại sao nói QTKD vừa là một môn khoa học vừa là môn nghệ thuật. Minh chứng bằng thực tiễn nơi cơ quan
anh (chị) công tác ?
Trả lời:
Câu 1: Khái niệm QTKD
a. KN: Là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng tới mục đích của người quản trị lên tập thể những người lao động trong
DN, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo đúng quy luật và thông lệ xã
hội.
QTKD chính là sự phối kết hợp mọi nỗ lực chung cuả mọi người trong DN để đạt được mục tiêu chung, và mt riêng của từng
thành viên một cách khôn khéo và có hiệu quả nhất.
Thực chất QTKD là quản trị con người trong Dn và thông qua việc quản trị con người để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
và cơ hội
b. Phân tích tại sao QTKD là một khoa học và nghệ thuật
QTKD mang tính khoa học vì :
- Nó chịu tác động của nhiều quy luật khách quan
- Là quá trình thực hiện các tác động của chủ thể quản trị lên các đối tượng qt bằng các phương pháp khoa học, cụ thể :
1
1/ Muốn qt được đổi tượng cần qt thì chủ thể qt không những phải biết mà phải hiểu rõ vể đối tượng qt :
- Hiểu rõ về đặc điểm, đặc trưng
- Hiểu rõ về ưu nhược điểm, mặt mạnh yếu
- Hiểu rõ về sự tác động qua lại, ảnh hưởng qua lại của đối tượng qt tới môi trường sống, môi trường công tác, làm việc.
- Thậm chí còn phải dự báo khuynh hướng phát triển, khuynh hướng ảnh hưởng lẫn nhau của đối tượng qt và môi trường qt.
chuyển quan điểm tới tất cả các nhân viên là con đường an toàn không còn được chấp nhận tại công ty.
Nghệ thuật là sự tinh lọc kiến thức để vận dụng phù hợp trong từng lĩnh vực, trong từng tình huống.
Ví dụ trong một số lĩnh vực sau:
+ Nghệ thuật sử dụng người.
+ Nghệ thuật quảng cáo
+ Nghệ thuật giao tiếp, ứng xử.
+ Và trong bất cứ một lĩnh vực nào khác.
Mối quan hệ giữa khoa học và nghệ thuật:
• Nắm được khoa học quản trị, GĐ đỡ thất bại trong kinh doanh.
• Nắm được nghệ thuật quản trị, sẽ giúp GĐ giữ được bền vững trong kinh doanh.
2
Câu 2: Trình bày và phân tích mối quan hệ giữa 3 quy luật kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường bằng sơ đồ mạng. Điều này
có ý nghĩa như thế nào trong sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung ?
Trả lời:
Trong hệ thống quy luật có nhiều loại, thông thường người ta phân các loại quy luật thành các nhóm: quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy
luật kinh tế. Trong đó có thể hiểu quy luật kinh tế là mối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng về: bản chất, khách quan, nhân quả, phổ biến, lặp đi
lặp lại, khá bền vững trong quá trình hoạt động kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường tất yếu phải có quy luật cầu cung, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị và quy luật của người mua.
Ta xét từng quy luật trong nền kinh tế:
- Quy luật cầu cung: Quy luật này đòi hỏi các chủ thể kinh tế phải xác định được lượng cầu và lượng cung của từng loại hàng hoá hoặc
nhóm hàng hoá nào đó trên thị trường, từ đó xác định điểm cân bằng nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
- Quy luật cạnh tranh: Đòi hỏi các chủ thể kinh tế phải vươn lên giành lấy toàn bộ hoặc một mảng thị trường để tồn tại, tăng trưởng và phát
triển thông qua các phương pháp và các thủ đoạn cạnh tranh như:
+ Công nghệ tiên tiến để sản xuất ra sản phẩm chất lượng cao, bền, đẹp, giá rẻ.
+ Không đối đầu với đối thủ mạnh.
+ Quan tâm đến lợi ích của đối thủ.
+ Trường vốn.
+ Lợi dụng sự ưu đãi của sức mạnh quân sự hoặc hành chính.
+ Liên kết, liên doanh thành tập đoàn.
+ Các thủ đoạn ma giáo: làm hàng giả, trốn thuế
3
A
C
D
3
E
I: Ngang giá (điểm cân bằng kinh tế).
Tại đểm I: Q* x P*; TP
r
= max
4
Có thể biểu hiện mối quan hệ này bằng sơ đồ mạng:
+ Mới đầu sản phẩm mới được đưa vào thị trường với đơn giá là P
1
và sản lượng sản phẩm là Q
1
, nhu cầu tiềm năng là N. Do N > Q
1
, phản
ứng của người bán trên thị trường là nâng giá sản phẩm từ P
1
lên P
2
(P
2
> P
1
), do đó có lãi lớn, quy mô sản xuất phát triển sản lượng sản
phẩm tăng từ Q
1
+ Người mua chỉ mua sản phẩm nào phù hợp với trí tưởng tượng của họ do đó người bán phải đáp ứng điều này.
+ Người mua muốn người bán phải giữ chữ tín ngay cả sau khi mua, vì vậy phải thực hiện tốt các dịch vụ hậu mãi như: đóng gói, bảo hành,
vận chuyển, thanh toán, khuyến mãi
+ Người mua là thượng đế của người bán. Vì vậy, phải bán cái thị trường cần chứ không phải bán cái mình có.
+ Người mua không bao giờ mua hết hàng, vì vậy để nâng cao sức mua phải chiêu thị quảng cáo
Ý nghĩa: Việc nghiên cứu các quy luật kinh tế có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Quy luật cung cầu đòi hỏi nhà nước,
các nhà sản xuất kinh doanh phải thường xuyên nghiên cứu nhu cầu của người tiêu dùng để sản xuất các loại hàng hoá sao cho phù hợp,
tránh tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt. Quy luật cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải ứng dụng những tiến bộ của khoa học công nghệ
hiện đại vào sản xuất kinh doanh để cắt giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhưng chất lượng sản phẩm không giảm, nhằm tối thiểu hoá chi
phí và tối đa hoá lợi nhuận. Quy luật cạnh tranh làm cho các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau ngày càng gay gắt hơn, do đó nếu không
tuân thủ các quy luật thì sẽ bị đào thải. Các doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của người tiêu dùng. Quy luật giá trị là nguyên nhân chính dẫn đến khủng hoảng kinh tế chu kì, phân hoá giàu nghèo, những cuộc
cạnh tranh không lành mạnh…Chính vì thế Nhà nước ta cần phải nghiên cứu về quy luật giá trị để kích thích những hình thức kinh doanh
lành mạnh, đồng thời phải trừng trị những hình thức làm ăn phi pháp như: hàng giả, hàng kém chất lượng, trốn thuế,…
Ví dụ: Từ 1986 về trước nước ta thực thi mô hình kinh tế chỉ tập trung quan liêu bao cấp , nhưng về sau nhờ vận dụng QLGT thông qua đổi
mới nền kinh tế, nước ta chuyển sang xây dựng và phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN, nhờ đó đưa nước ta ra khỏi
khủng hoảng kinh tế và đạt được những thành tựu đáng kể.
Nhà nước thông qua việc ban hành, sử dụng pháp luật , chính sách kinh tế, chính sách xã hội và bằng thực lực kinh tế của mình để điều tiết
thị trường nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế phân hoá giàu nghèo và những tiêu cực của xã hội khác, thúc đẩy sản xuất phát triển và
lưu thông hàng hoá, ổn định, nâng cao đời sống nhân dân.
Ví dụ: Ban hành Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư…
Tự làm ,….,
Câu 3: Trình bày và phân tích nguyên tắc Hiệu quả và hiện thực trong quản trị kinh doanh? Để hạch toán hiệu quả chính xác cần phải
làm như thế nào? Cho ví dụ minh hoạ?
Trả lời:
Một doanh nghiệp dù quy mô lớn, trung bình hay nhỏ hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ lĩnh vực nào để tồn tại và phát triển đều phải
hoạt động có hiệu quả. Để biết được thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, vấn đề phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh mang một ý
nghĩa đặc biệt quan trọng. Từ kết quả phân tích chính xác, các nhà quản lý doanh nghiệp sẽ có được những quyết định đúng đắn đưa doanh
nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả hơn
Trong cơ chế kinh tế thị trường, mục tiêu bao trùm và lâu dài của mọi doanh nghiệp kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu lớn
Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh trình độ tổ chức và được xác định bằng tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Nó là thước do ngày càng quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao càng có điều kiện mở mang và phát triển đầu tư mua sắm máy móc thiết bị,
nâng cao đời sống cho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước.
Ngoài ra chúng ta cần phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số tuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi kỳ kinh
doanh. Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Kết quả bằng chỉ tiêu định
lượng như số lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận và cũng có thể phản ánh bằng chỉ tiêu định tính như uy tín, chất lượng sản phẩm.
Xét về bản chất hiệu quả và kết quả khác hẳn nhau. Kết quả phản ánh quy mô còn hiệu quả phản ánh sự so sánh giữa các khoản bỏ ra và các khoản
thu về. Kết quả chỉ cho ta thấy quy mô đạt được là lớn hay nhỏ và không phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh. Có kết quả mới tính
đến hiệu quả. Kết quả dùng để tính toán và phân tích hiệu quả trong từng kỳ kinh doanh. Do đó kết quả và hiệu quả là hai khái niệm khác hẳn nhau
nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Theo nghĩa tổng quát thì hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình độ quản lý, đảm bảo thực hiện có kết quả cao về nhiệm vụ kinh tế xã hội đặt ra
với chi phí nhỏ nhất.
Phạm trù kinh tế được hiểu trên hai góc độ đó là định tính và định lượng.
Về định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra.
Nếu xét tổng hợp thì người ta chỉ thu lại được hiệu quả kinh tế khi kết quả thu về lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch càng lớn thì hiệu quả càng cao.
Về mặt định tính: Mức độ hiệu quả kinh tế thu được phản ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh.
Hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả kinh doanh không được tách rời nhau.
Hiệu quả kinh tế không đồng nhất với kết quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế là phạm trù so sánh, thể hiện mối quan tâm giữa cái bỏ ra và cái thu về. Kết
quả chỉ là yếu tố cần thiết để phân tích đánh giá hiệu quả tự bản thân mình, kết quả chưa thể hiện được nó tạo ra ở mức độ nào và chi phí nào, có
nghĩa riêng kết quả chưa thể hiện được chất lượng tạo ra nó.
Bản chất hiệu quả kinh tế là thể hiện mục tiêu phát triển kinh tế và các hoạt động sản xuất kinh doanh , tức là thoả mãn tốt hơn nhu cầu của thị trường.
Vì vậy nói đến hiệu quả là nói đến mức độ thoả mãn nhu cầu với việc lựa chọn và sử dụng các nguồn lực có giới hạn tức là nói đến kết quả kinh tế
trong việc thoả mãn nhu cầu.
Tóm lại: Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất xã hội và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh khác là một yêu cầu cơ bản nhất của mục
tiêu phát triển.
Nguyên tắc Hiệu quả và hiện thực trong QTKD đòi hỏi mọi tính tóan và họat động của chủ thể kinh doanh phải đạt được mục tiêu đề ra một
cách thích hợp và an tòan. Chỉ có hiệu quả mới tạo ra lợi nhuận tối đa. Hiệu quả được đánh giá qua những chỉ tiêu cơ bản sau:
( )
∑∑
=
==
==
CC
CCK
e
CCKE
n
i
i
n
i
i
n
i
i
n
i
i
n
i
i
7
Trong đó:
E: Hiệu quả tuyệt đối
e: Hiệu quả tương đối
K
i
: Thu nhập ở năm thứ i
2
= 13,225 triệu đồng.
8
Câu 4: Hãy trình bày chức năng hoạch định trong QTKD ?
Trả lời:
+ Hoạch định: Là chức năng cơ bản nhất trong tất cả các chức năng quản trị kinh doanh vì nó gắn liền với việc lựa chọn
chương trình hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp. Là việc đề ra mục tiêu và những công việc cần phải thực hiện để
đạt được mục tiêu đó, những công việc này được sắp xếp theo thời gian thành kế hoạch.
Như vậy, hoạch định là quyết định trước xem phải làm gì, làm như thế nào, khi nào làm… để làm cho các sự việc xẩy ra phải
xẩy ra hoặc không xẩy ra theo hướng có lợi cho doanh nghiệp dựa trên cơ sở mục tiêu chung của tổ chức có tính đến sự chi
phối các quy luật khách quan lên mọi yếu tố, mọi khía cạnh bên trong nội bộ cũng như bên ngoài môi trường.
+ Mục tiêu: Mục tiêu là kết quả mà tất cả các hoạt động quản trị cần hướng tới trong tương lai. Hoạch định chính là phương
tiện để bảo đảm rằng tất cả mọi việc được thược hiện là nhằm tiến tới tiêu tiêu ấy.
Mục tiêu của một doanh ngiệp có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau:
- Theo tính chất:
Mục tiêu định lượng
Mục tiêu định tính
- Theo nội dụng:
Mục tiêu khinh tế
Mục tiêu xã hội
- Theo phạm vi có:
Mục tiêu chung của doanh nghiệp
Mục tiêu bộ phận
Hoạch định chỉ có thể đạt được kết quả chỉ khi xác định được mục tiêu xác đáng, ngược lại nếu không xác định được mục
tiêu xác đáng thì quá trình hoạch định nói riêng và hoạt động quản trị nói chung chỉ tiến hành một cách ngẫu nhiên, mất
phương hướng.
Mục tiêu xác đáng là mục tiêu được xác định rõ ràng, phù hợp với các yếu tố bên trong và bên ngoài có sự thống nhất giữa
cấp trên và cấp dưới.’
+ Ý nghĩa:Hoạch định là chức năng quan trọng và hết sức cần thiết đối với mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp, trong mọi lĩnh
vực. Bất kỳ nhà quản trị nào cho dù ở cấp bậc nào cũng phải làm công tác hoạch định. Tuy nhiên đối với các cấp càng cao thì
tiêu không dừng lại ở chỗ xác định trạng thái cần phải đạt được và có thể đạt được cho cả tổ chức về vấn đề quan trọng trên
cơ sở cân đối với các điều kiện cụ thể. Nhà quản trị cần phải biết khai triển mục tiêu chung thành mục tiêu nhiệm vụ cụ thể
cho các bộ phận trong guồng máy tổ chức của doanh nghiệp một cách hợp lý, chỉ có vậy mới có thể bố trí các nguồn lực hữu
hiệu vào việc thành đạt những vấn đề cụ thể.
* Bước 3: Thiết lập các tiền đề, đây là những giả thuyết được đặt ra nhằm thực hiện mục tiêu ở bước 2.
Tiền đề của hoạch định là các giả thuyết về hoàn cảnh trong trường hợp được xác định thông qua dự đoán. Ngoài ra, các kế
hoạch hiện đang thực hiện trong các daonh nghiệp cũng chính là các tiền đề quan trọng cho công tác hoạch định.
Các nhà doanh nghiệp hiện đại đều thực hiện tốt công việc dự báo phát triển kinh tế và thị trường. Tất nhiên có thể có những
sai lệch nhất định, nhưng nhìn chung, sự đảm bảo chính xác của công tác hoạch định chỉ có thể đạt được khi doanh nghiệp
dự đoán được toàn bộ môi trường hoạt động của mình.
9
Nhà quản trị phải biết chọn lựa những tiền đề trực tiếp liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để từ đó đi đến sự nhất trí
cao trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch.
* Bước 4: Xây dựng các phương án hành động, chỉ đưa ra những phương án khả thi.
Trên cơ sở phân tích đánh giá tình hình hiện trạng của doanh nghiệp, mục tiêu đã được xác định và xem xét các tiền đề liên
quan, các cơ hội cũng như mối nguy hiểm có thể xả ra trong tương lai. Nhà quản trị phải tìm ra những giải pháp hành động
khác nhau để hoàn thành mục tiêu đó một cách an toàn và hiệu quả. Điều đó đòi hỏi nhà quản trị phải biết hạn chế số lượng
các giải pháp và chỉ tiêu để lại những phương án hành động có nhiều triển vọng nhất.
* Bước 5: Lượng giá và lựa chọn phương án tối ưu. Đánh giá bằng định lượng.
Từ kết quả tính toán về chi phí và kết quả mang lại của mỗi phương án để xác định hiệu quả của nó, cân nhắc, so sánh tính
khả thi, mức độ rủi ro cùng các ưu khuyết điểm để chọn lựa phương án chiếm ưu thế để đưa vào tổ chức thực hiện .
Bước này hết sức quan trọng nhưng cũng rất phức tạp và khó khăn, đặc biệt trong các trường hợp có quá nhiều phương án và
mỗi phương án lại có quá nhiều thông số cần phải xác định đòi hỏi nhà quản trị phải biết sử dụng các phương pháp phân tích
chuyên môn, các kỹ thuật toán với sự trợ giúp của máy tính điện tử mới có thể chọn lựa các phương án hành động tối ưu
nhất.
* Bước 6: Xây dựng các kế hoạch để hỗ trợ cho kế hoạch chính.
Một kế hoạch chính (chiến lược) bao giờ cần đến một hệ thống các kế hoạch phụ trợ. Thông qua việc xây dựng và đưa vào tổ
chức thực hiện hệ thống các kế hoach phụ trợ (tác nghiệp) một cách đồng bộ, nhịp nhàng và có hiệu quả thì các kế hoạch
chính mới tiến triển theo dự kiến được. Hay nói cách khác hoạch định chỉ dừng lại ở mức độ hình thành các kế hoạch chính,
các kế hoạch chính triển khai thông qua các kế hoạch phụ trợ thường là các kế hoạch về thu dụng nhân công, huy động vốn,
không thể chấp nhận
10
- Tiến trình kiểm tra - điều chỉnh gồm 03 bước:
+ Bước 1: Thiết lập kế họach (tiêu chuẩn), kiểm tra so sánh kết quả thực tế với tiêu chuẩn đã được xây dựng. Tiêu chuẩn là
những chỉ tiêu của nhiệm vụ cần được thực hiện và thông qua nó nhà quản trị có thể thu được những dấu hiệu cần thiết để
theo dõi tiến trình công việc.
Tiêu chuẩn có thể đặt ra dưới các dạng khác nhau: số giờ công, ngày công, số sản phẩm xuất xưởng, chi phí dịch vụ, nâng
cao chất lượng phục vụ khách hàng
+ Bước 2: Đo lường mức độ hoàn thành thực tế và so sánh với các tiêu chuẩn đã đề ra. Ngoài các trường hợp có thể đo lường
một cách chính xác các thành quả họat động của các bộ phận và nhân viên cấp dưới, còn có nhiều trường hợp khó đánh giá
đòi hỏi nhà quản trị phải sử dụng hàng loạt các tiêu chuẩn gián tiếp.
+ Bước 3: Tiến hành điều chỉnh kịp thời nếu kết quả thực hiện thấp hơn tiêu chuẩn. Nếu so sánh giữa thực tế với tiêu chuẩn
mà có sự khác biệt có thể chấp nhận được thì tiếp tục thực hiện công việc. Nếu so sánh giữa thực tế với tiêu chuẩn mà có sự
khác biệt không thể chấp nhận được thì phải thực hiện họat động điều chỉnh. Việc điều chỉnh sai lệch thường liên quan đến
quá trình thực hiện các chức năng quản trị khác nhau trong doanh nghiệp thông qua các biện pháp cụ thể.
11
* Một số nguyên nhân có thể phải dẫn đến điều chỉnh:
- Do lập kế họach không phù hợp thực tế, lúc này phải điều chỉnh kế họach (lãnh đạo).
- Do nguồn lực yếu và thiếu cần phải bổ sung nguồn lực.
- Do năng lực và phẩm chất cán bộ yếu nên phải đào tạo và đào tạo lại.
- Do nguyên nhân bất ổn định: điều kiện tự nhiện, giá cả, tỷ giá, thể chế chính trị lúc này phải làm tốt công tác dự báo.
+ Một số công cụ kiểm tra - điều chỉnh:
- Các báo cáo chuyên môn.
- Các báo cáo số liệu thống kê.
- Các báo cáo tài chính: Các Bảng cân đối tài sản, cân đối kế tóan là quan trọnh nhất
+ Để thực hiện chức năng kiểm tra điều chỉnh có kết quả như mong muốn đỏi hỏi nhà quản trị phải lưu ý một số nguyên tắc
sau đây:
- Bộ máy kiểm tra cần phải thiết kế phù hợp với kế hoạch hoạt động của Dn, các chức vụ, cấp bậc của đối tượng kiểm tra các
kỷ thuật và hệ thống kiểm tra phải phản ánh được nội dung của kế hoạch chúng được thiết kế ra để theo dõi. Công việc kiểm
doanh nghiệp.
* Khi tuyển dụng nhân lực nhà quản trị cần giải quyết các vấn đề sau:
** Xác đinh nhu cầu nhân lực và nguồn cung cấp.
- Nhu cầu nhân lực dựa trên cơ sở:
Chiến lược phát triển các hoạt động của doanh nghiệp.
Kế hoạch hoạt động của từng thời kỳ.
Sự biến động về lực lượng lao động của doanh nghiệp.
- Nhu cầu nhân sự: Có thể bổ sung bằng nguồn bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp. Nguồn bên trong bao gồm sự đề bạt
hay sự thuyên chuyển nhân sự từ bộ phận khác tới. Nguồn bên ngoài thông qua việc tuyển dụng nhân viên mới.
** Xác định yêu cầu của công việc và tiêu chuẩn của người lao động để làm căn cứ tuyển dụng:
Trong thực tế có nhiều trường hợp xuất phát từ đặc điểm con người để tìm công việc thích hợp cho họ. Đây là cách bố trí
thiếu khoa học, bất hợp lý dẫn đến kém hiệu quả. Muốn tổ chức hoạt động có hiệu quả thì trước hết nhà quản trị phải mô tả
công việc, sau đó chuyển hoá những yêu cầu và nội dung công việc thành đặc trưng của cá nhân (thể chất, tinh thần, kỹ
năng, xúc cảm, xã hội )
* Thủ tục chọn lựa nhân viên:
Thủ tục chọn lựa nhân viên là các hoạt dộng nhằm xác định các ứng viên thích hợp với các yêu cầu đòi hỏi của công ty. Để
đạt được điểu đó, người ta thường tạo ra một hệ thống rào cản để loại bớt những người không thích hợp. Có mấy vấn đề cần
quan tâm khi nói đến thủ tục chọn lựa
- Xác định bộ phận chịu trách nhiệm về công tác tuyển chọn: Thông thường bộ phận tổ chức nhân sự chịu trách nhiệm về
công tác tuyển chọn, nhưng cần lưu ý đến mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến là nơi sau này ứng viên vào làm việc và bộ
phận tham mưu là chuyên gia về tuyển chọn nhân sự.
- Thiết lập hệ thống rào cản:
Xem xét bản tóm tắt lý lịch, thư hay đơn xin việc.
Phỏng vấn những người đã qua bước một. Đây là bước quan trọng.
Kiểm tra nghiệm về trí thức, tay nghề
Khám sức khoẻ.
+ Đào tạo huấn luyện và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên
- Đào tạo huấn luyện nhân viên:
Mục đích của đào tạo huấn luyện là làm cho các nhân viên mới được thu nhận làm quen với công việc, với đơn vị, hiểu rõ
hơn về trách nhiệm và nghĩa vụ, điều chỉnh lại những hiểu biết và mong đợi không thực tế để họ ý thức được mục tiêu, triết
+ Chế độ đãi ngộ: Bao gồm vật chất và tinh thần
- Vật chất, tài chính: Chế độ lương, khen thưởng
- Tinh thần: tuyên dương, cơ hội thăng tiến, công việc hứng thú, môi trường làm việc thuận lợi
+ Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên:
- Mục đích: Cung cấp thông tin làm cơ sở để bồi dưỡng, đào tạo, sắp xếp lại, trả lương, khen thưởng, đề bạt hoặc loại bỏ.
kích thích, động viên nhân viên thông qua những điều khoản về đánh giá, ghi nhận và hỗ trợ. Giúp nhân viên điều chỉnh, sửa
chữa những sai lầm.
- Phương pháp: Phổ biến là phương pháp thang điểm (truyền thống). Phương pháp quan sát hành vi trực tiếp, do thủ trưởng
trực tiếp thực hiện. Phương pháp đáng giá theo mục tiêu, theo khối lượng công việc hoàn thành so với mục tiêu đã đề ra
trước đó. Phương pháp xếp hạng luân phiên. Phương pháp so sánh cặp. Phương pháp định lượng
Ý nghĩa: Quản trị nhân sự có ý nghĩa đặc biệt quan trong sản xuất kinh doanh, đây là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp.
Đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có một bộ máy hoạt động thống nhất, đồng đều, linh hoạt. Giúp cho doanh nghiệp bố trí
đúng người, đúng việc, lao động có trình độ chuyên môn phù hợp, có tay nghề cao, thực hiện có hiệu quả các công việc của
doanh nghiệp.
Quản trị nhân sự tốt tạo điều kiện cho doanh nghiệp chuẩn bị được đội ngũ nhân viên kế cận, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của công việc
Ví dụ: Doanh nghiệp A sau nhiều năm hoạt động kém hiệu quả đã cố gắng tìm ra vấn đề để khắc phục. Kết quả doanh
nghiệp đã kết luận là: Sự kém hiệu quả là do việc bố trí con người không hợp lý, chưa phù hợp với chuyên môn, tay nghề
của người lao động. Sau đó, doanh nghiệp A đã tiến hành sắp xếp, bố trí lại lao động sao cho hợp lý. Các năm sau đó, công
ty làm ăn rất hiệu quả, doanh thu ngày càng tăng.
Câu 7: Hãy trình bày các kiểu cơ cấu bộ máy tổ chức trong QTKD; cho ví dụ minh họa ?
Trả lời:
I. Có thể hiểu tổ chức là tập hợp người được tổ chức theo cơ cấu nhất định để hoạt động vì lợi ích chung. Trong tổ chức, các
thành viên ý thức được vai trò, trách nhiệm, quyền lợi của mình.
II. Các phương pháp:
- Đi từ tổng hợp đến chi tiết: Trước hết xác định mục tiêu, sau đó xây dựng bộ máy tổng thể và đi đến chi tiết hoá cho từng
bộ phận.
- Đi từ chi tiết đến tổng hợp (quy nạp): Hoàn toàn, không hoàn toàn.
- Kết hợp cả hai phương pháp nêu trên (thường dùng trong thực tế).
III. Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các bộ phận, đơn vị, con người thành một hệ thống để đảm bảo tính thống nhất. Xác lập
phi cú kin thc ton din
- Nhc im: ụi khi xy ra mõu thun gia cỏc n v chc nng. Vỡ n v chc nng thng nng v theo ui mc
tiờu riờng m quờn mc tiờu chung. Trỏch nhim quỏ nng i vi ngi qun tr cp cao hn trong t chc phi hp hot
ng. Cỏc nh qun tr thng thiu nhón quan tng hp v ton b t chc, do ú cụng tỏc bt, b nhim chc danh s
gp khú khn.
S
Giỏm c s
Vn phũng
Phũng ti v
Phũ t chc
15
3. C cu t chc theo kiu trc tuyn:
Cơ cấu quản lý trực tuyến là một kiểu tổ chức bộ máy mà một cấp quản lý chỉ nhận mệnh lệnh từ một cấp trên trực tiếp. Hệ
thống trực tuyến hình thành một đờng thẳng rõ ràng về quyền ra lệnh và trách nhiệm từ lãnh đạo cấp cao đến cấp cuối cùng.
Cơ cấu kiểu này đòi hỏi ngời quản lý ở mỗi cấp phải có những hiểu biết tơng đối toàn diện về các lĩnh vực.
Trong c cu t chc cú cỏc n v hot ng cú tớnh c lp tng i. Thng thy cỏc ngnh: Bu chớnh, in lc,
Ngõn hng, doanh nghip nh
- u im: Cú k hoch hot ng c lp. Khc phc tỡnh trng quỏ ti v v trớ, phc tp v cỏc hot ng gia cỏc n v
chc nng khi quy mụ t chc ln mnh. m bo ch mt th trng. Ngi tha hnh ch nhn mnh lnh t mt
ngi lónh o cp trờn trc tip. Ch trỏch nhim rừ rng.
- Nhc im: Ph thuc v thanh toỏn ti chớnh. Ngi lónh o phi cú kin thc ton din. Hn ch vic s dng cỏc
chuyờn gia cú trỡnh . D dn n cỏch qun lý gia trng
Quan h trc tuyn
Quan h chc nng
n v trc tuyn
n v chc nng
S :
4. C cu t chc theo kiu hn hp trc tuyn, chc nng:
õy l kiu c cu t chc ph bin nht Vit nam hin nay. Cỏc n v, b phn trong h thng c cu t chc cú c mi
quan h chc nng v mi quan h trc tuyn.