Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
Mục lục
Lời nói đầu
ch ơng I
Những lý luận chung về đầu t và đầu t phát triển
ngành ng nghiệp
I-Những lý luận chung về đầu t và đầu t phát triển ...
1- Những Khái niệm chung ........................................................................6
1.1-Khái niệm về đầu t ..............................................................................6
1.2-Vốn đầu t và hoạt động đầu t vốn.........................................................7
2-Phân loại hoạt động đầu t ........................................................................8
3-Vai trò của đầu t phát triển ....................................................................11
3.1-Trên giác độ nền kinh tế.....................................................................12
3.2-Đối với các cơ sở................................................................................13
II-vai trò của đầu t phát triển đối với ssự phát triển của
ngành thuỷ sản
1-Đặc điểm kỹ thuật của ngành thuỷ sản...............................................14
2.1-Vai trò của ngành thuỷ sản đối với nền kinh tế.............................16
2-Vai trò của đầu t ...................................................................................18
2.1 Đặc thù của đầu t vào ngành thuỷ sản.............................................18
2.2-Vai trò của đầu t đối với phát triển ng nghiệp Việt Nam................19
III-ph ơng thức đầu t và các ph ơng thức đánh giá hiệu quả
đầu t cho ngành thuỷ sản
1-Phơng thức đầu t trong ngành thuỷ sản..................................................22
2-Các chỉ tiêu đánh giá..............................................................................23
2.1-Hiệu quả tài chính.............................................................................24
2.2-Hiệu quả kinh tế xã hội.....................................................................26
ch ơng II
2-Những khó khăn..................................................................................69
3-Dự báo thị trờng..................................................................................69
II-ph ơng h ớng đầu t phát triển ng nghiệp Nghệ An
1- Quan điểm và định hớng phát triển ...................................................71
2-Một số chơng trình cơ bản.......................................................................
3-Nhu cầu vốn đầu t ...................................................................................
4-Phơng án cân đối vốn đầu t ....................................................................
5-Các dự án u tiên đầu t .............................................................................
III-một số giải pháp..........................................................................77
1-Đờng lối chung....................................................................................77
Trang
2
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
2-Những giải pháp cụ thể........................................................................77
2.1 - Giải pháp trớc mắt.........................................................................77
2.2- Những giải pháp lâu dài................................................................79
Trang
3
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
Lời nói đầu
Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng thuộc duyên hải miền trung, nằm trên tuyến
giao thông kinh tế xã hội Bắc -Nam, với diện tích đất tự nhiên là 16370 km
2
,dân
đầu t phát triển ngành ng nghiệp Nghệ An trong thơì gian qua đem lại hiệu quả
kinh tế xã hội cha cao, cha tơng xứng với tiềm năng to lớn của tỉnh, bên cạnh đó
trong quá trình thực hiện đầu t khai thác các nguồn lợi thuỷ sản của tỉnh Nghệ An
trong thời gian qua còn có nhiều khó khăn hạn chế và ảnh hởng đến sự phát triển
bềm vững lâu dài của các nguồn lợi và môi trờng sinh thái nh Các nguồn lợi ngoài
Trang
4
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
khơi có trữ lợng lớn và giá trị kinh tế cao cha đợc khai thác là bao trong khi việc
khai thác các nguồn lợi vùng ven bờ đã vợt quá mức cho phép làm ảnh hởng đế sự
phát triển của các nguồn lợi và môi trờng sinh thái.Trong công tác nuôi trồng thuỷ
sản thì chỉ mới chú trọng đến việc tăng diện tích nuôi trồng mà cha đẩy mạnh việc
nuôi thâm canh, bán thâm canh tăng năng suất. Bên cạnh đó việc đầu t thiếu đồng
bộ giữa các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần đã gây
lãng phí rất lớn các nguồn lực và không nng cao đợc hiệu quả của đầu t trong lĩnh
vự đầu t của ngành thuỷ sản. Đứng trớc thực trạng đó thì một yêu cầu bức xúc đợc
đặt ra là với những tiềm năng to lớn đó thì chúng ta phải đầu t phát triển ngành
thuỷ sản nh thế nào để vừa khai thác các nguồn lợi một cách có hiệu quả phụ vụ
cho quá trình CNH-HĐH nền kinh tế xã hội của tỉnh vừa bảo đảm sự phát triển
bền vững của các nguồn lợi và bảo vệ môi trờng sinh thái...Đây là một yêu cầu rất
cần thiết trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế ngành thuỷ sản nói
riêng và của nền kinh tế tỉnh Nghệ An nói chung, vì vậy tôi chọn đề tài "Đấu t
phát triển ng nghiệp Nghệ An "để nghiên cứu mong góp một phần bé nhỏ vào
trong quá trình xây dựng nền kinh tế tỉnh nhà. Đề tài gồm ba phầm lớn:
I-Những lý luận chung về đầu t và đầu t phát triển ng nghiệp
II-Thực trạng đầu t phát triển ng nghiệp Nghệ An
III-Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu t cho ngành thuỷ sản Nghệ
hội.
Trong các kết quả đạt đợc do quá trình đầu t mang lại, những kết quả trực
tiếp của sự hi sinh các nguồn lực là các tài sản vật chất,tài sản trí tuệ và nguồn
nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi lúc, mọi nơi, không chỉ đối với
ngời bỏ vốn đầu t mà cả đối với toàn bộ nền kinh tế.
Đối với từng cá nhân, đơn vị, đầu t mà cả đối với toàn bộ nền kinh tế.
Đối với từng cá nhân, đơn vị, đầu t là sự quyết định sự ra đời,tồn tại và tiếp
tục phát triển mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Đối với nền kinh tế,
đầu t quyết định sự phát triển nền sản xuất xã hội,là chìa khoá của sự tăng trởng
của nền kinh tế.
Tuỳ thuộc vào từng chủ thể và đối tợng đầu t cụ thể mà các mục tiêu đầu t
đợc chú trọng khác nhau và vì vậy trong một điều kiện cụ thể thì các chủ thể đầu
t khác nhau sẽ chọn những phơng pháp đầu t khác nhau nhằm đạt đợc mục tiêu
cao nhất có thể. Hiện nay dựa vào quá trình sở hữu và sử dụng vốn đầu t, ngời ta
chia hoạt động đầu t thành hai hình thức là đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp
- Đầu t trực tiếp là hoạt động đầu t mà chủ thể đầu t trực tiếp tham gia vào
hoạt động quản lý các hoạt đọng đầu t. Trong hình thức đầu t này, ngời đầu t trực
Trang
6
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
tiếp điều hành các hoạt động đầu t và chịu trách nhiệm trực tiếp đối với các kết
quả do hoạt động đầu t mang lại.
- Đầu t gián tiếp là hình thức đầu t mà chủ thể đầu t chuyển quyền sử dụng
vốn đầu t cho ngời khác mà không trực tiếp tham gia vào hoạt động quản lý các
hoạt động đầu t. ở trong hình thức này chủ thể đầu t chỉ hởng một phần lãi suất
nhất định mà không trực tiếp chịu trách nhiệm về hiệu quả của hoạt động đầu t.
Hiệu quả mang lại của một hoạt động đầu t là rất phong phú và đa dạng,
tuỳ vào từng đối tợng cụ thể mà đánh giá giá trị cũng nh tầm quan trọng của
những hiệu quả đó.Tuy nhiên đứng trên giác độ quản lý vĩ mô thì không phải mọi
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
-Tạo ra các tài sản lu động để duy trì sự hoạt động của các tài sản cố định
mới tăng thêm.
b- Hoạt động đầu t vốn:
Hoạt động đầu t vốn là quá trìng sử dụng vốn đầu t vào các hoạt động kinh
tế xã hội nhằm đạt đợc các mục đích đã định với hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.
Do đó đối với nền kinh tế hoạt động đầu t là quá trình tạo ra các tài sản mới cho
nền kinh tế nhằm duy trì những hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật sẵn có
và tạo ra các tài sản vật chất mới.
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thì hoạt động đầu t là mộ bộ
phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản
xuất mở rộng các tiềm lực của đơn vị cơ sở đó.
Nh vậy hoạt động đầu t là quá trình sử dụng các nguồn đã đợc tích luỹ
trong quá khứ vào quá trình sản xuất kinh doanh, quá trình tái sản xuất xã hội
nhằm tạo ra tiềm lực lớn hơn về mọi mặt của đời sống kinh tế xã hôị. Hoạt động
đầu t là một đòi hỏi khách quan của sự tồn tại và phát triển xã hội trong mọi nề
sản xuất khác nhau, là yếu tố quyến định sự tăng trởng là chìa khoá của sự phát
triển của nề kinh tế xã hội.
1.3. Các đặc tr ng của hoạt động đầu t .
- Hoạt động đầu t là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đàu t thờng là những
quyết định tài chính.Vốn đợc hiểu là các nguồn lực đợc tích luỹ trong quá khứ
đem sử dụng nhằm mục đích sinh lời vì vậy các quyết định đầu t thờng đợc xem
xét từ phơng diện tài chính (nguồn vốn, chi phí, doanh thu, lợi nhuận...). Trên thực
tế các quyết định đầu t thờng đợc cân nhắc bởi sự hạn chế của ngân sách và luôn
đợc xem xét từ các khía cạnh tài chính.
- Hoạt động đầu t là hoạt động có tính chất lâu dài, khác với hoạt động th-
ơng mại và các hoạt động chi tiêu tài chính khác, đây là một đặc trng có ảnh hởng
rất lớn đến hoạt động đầu t vì với tính chất lâu dài của mình thì hoạt động đầu t sẽ
chịu rất nhiều tác động bất ổn định và không thể đoán trớc của điều kiện ngoại
hoạt động đầu t thành, đầu t phát triển sản xuất kinh doanh, đầu t phát triển
khao học kỹ thuật, đầu t phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội.. . Các hoạt
động đầu t này có quan hệ tơng hỗ lẫn nhau.
- Theo đặc điểm của hoạt động đầu t, các hoạt động đầu t đợc chia thành:
+Đầu t cơ bản nhằm tài sản xuất các tài sản cố định
+Đầu t vần hành nhằm tái sản xuất các tài sản lu động cho các cơ sở
sản xuất kinh doanh dịch vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản lu động cho các cơ
sở hiện có.
Đầu t cơ bản quyết định quy mô tính chất của đầu t vận hành, đầu t vận hành
tạo điều kiện cho các kết quả của đầu t cơ bản phát huy tác dụng. trong đó đầu t
cơ bản thuộc đầu t dài hạn, đặc điểm kĩ thuật phức tạp, đòi hỏi vốn lớn, thời gian
thu hồi vốn lâu còn đầu t vận hành chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng vốn đầu t, đặc điểm
kỹ thuật của quá trình thực hiện đầu t kông quá phức tạp.
- Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu t trong quá trình tái sản xuất
xã hội, có thể phân chia hoạt động đầu t phát triển sản xuất kinh doanh thành đầu
t thơng mại và đầu t sản xuất.
Đầu t thơng mại là loại đầu t mà thời gian thực hiện và thời gian thu hồi
vốn nhanh, độ mạo hiểm không cao vốn lu chuyển nhanh và dễ chuyển đổi vốn
cũng nh hình thức đầu t. Nhng xét trong phạm vi một nớc thì hoạt động đầu t này
không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ luân chuyển giá trị sử dụng từ ng-
ời này sang ngời khác.
Trang
9
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
Đầu t sản xuất là loại đầu t dài hạn vốn lớn, thời gián thực hiện lâu, yêu cầu
kỹ thuật của quá trình thực hiện đầu t phức tạp, vốn nằm ứ đọng chậm luân
chuyển thời gian thu hồi vốn dài, độ rủi ro cao phải chịu tác động của nhiều yếu tố
bất định trong tơng lai. Hoạt động đầu t này là điều kiện tiên quyết để tạo ra
những năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế. Do đó trên giác đọ điều tiết vĩ mô,
nữa.
3- Vai trò của đầu t phát triển
Trang
10
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
3.1. Trên giác độ nền kinh tế:
3.1.1 Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu của
nền kinh tế.
*Về mặt tổng cầu : Đầu t là một yếu tố chiếm trong tổng cầu của toàn bộ
nền kinh tế. Theo số liệu của Nghân hành Thế giới, đầu t thờng chiếm 24-28%
trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới. Đối với tổng cầu, tác động
của đầu t là ngắn hạn. Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t tổng
cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm cho đờng tổng cầu tăng (đờng D
0
dịch chuyển sang D
1
) kéo sản lợng cân bằng từ Q
0
-Q
1
và giá cả của các đầu vào từ
P0-P1. Điểm cân bằng dịch chuyển từ E0-E1.
* Về mặt cung : Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực
mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên (đờng S
dịch chuyển sang S') kéo theo sản lợng tiềm năng tăng từ Q1-Q2và do đó giá cả
sản phẩm giảm từ P1-P2.Sản lợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng từ đó
khuyến khích hơn nữa sản xuất phát triển. Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản
để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng
Từ dố suy ra:
Vốn đầu t
Mức tăng GDP =
ICOR
Nếu ICOR không đổi thì, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t.
Đối với các nớc đang phát triển, phát triển về bản chất đợc coi là vấn đề bảo
đảm các nguồn vốn đầu t đủ để đạt đợc một tỷ lệ tăng thêm sản lợng quốc dân dự
kiến. Thực vậy, ở nhiều nớc đầu t đóng vai trò nh một cái hích ban đầu, tạo đà
cho sự cất cánh của nề kinh tế
Đối với Việt Nam, để đạt đợc mục tiêu đến năm 2000 tăng gấp đôi tổng sản
phẩm quốc nội theo dự tính của các nhà kinh tế thì cần một khối lợng vốn đầu t
gấp 3,5 lần so với năm 1992, tỷ lệ vốn đầu t so với GDP đạt 24,7%
1.1.4 Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế :
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thể
nhanh tốc độ mong muốn (từ 9-10%) là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển
tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối vớ các ngành
nông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học, để
đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5-6% là rất khó khăn. Nh vậy, chính sách đầu t quyết
định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng
trởng nhanh ở toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t cố tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát
triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng
đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, chính trị, kinh
tế.. ..của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, là bàn đạp thúc đẩy
những vùng khác cùng phát triển.
1.1.5 Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất n-
ớc.
Trang
12
Luận văn tối nghiệ
ngừng tăng trởng với một tỷ lệ khá cao đã tạo áp lực lớn đối với ngành nông
nghiệp và tỷ lệ lao động thất nghiệp ở vùng đồng bằng ven biển ngày một cao. Từ
khi Đảng và Nhằ nớc ta thực hiện đờng lối mở cửa nền kinh tế, nền kinh tế xã hội
không ngừng tăng trởng về mọi mặt, nguồn vốn đầu t không ngừng đợc tăng cờng
(cả về vốn ngân sách, vốn tín dụng, vốn huy động trong dân và vốn đầu t của nớc
ngoài) là một điều kiện rất thuận lợi để chúng ta đầu t khai thác các nguồn lực lớn
Trang
13
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
có giá trị kinh tế cao nhng đỏi hỏi vốn lớn và yêu cầu kĩ thuật cao mà trớc đây
chúng ta cha thể tiến hành đầu t đúng mức và có hiệu quả cao đợc.Trong đó việc
tiến hành đầu t phát triển ngành thuỷ sản là một trong những u tiên hàng đầu trong
quá trình đầu t phát triển kinh tế xã hội của đất nớc ta trong giai đoạn hiện nay.
Nh đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII đã xác định "Ngành kinh tế thuỷ sản là một
trong những ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế, việc đầu t phát triển ngành
thuỷ sản một cách có hiệu quả có vai trò rất lớn trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc".
Thuỷ sản là một trong những nguồn lực rất lớn trong quá trình đầu t xây
dựng và phát triển nền kinh tế xã hội của nớc ta. Với 3260km chiều dài bờ biển và
hơn 1 triệu km
2
vùng biển đặc quyền kinh tế, biển có nhiều loài hải sản có trữ lợng
lớn và giá trị kinh tế cao, cùng với hàng trăm ngàn ha diện tích nuôi trồng thuỷ
sản cả mặn lợ và nớc ngọt. Nhng đặc điểm của đầu t phát triển ngành thuỷ sản là
yêu cầu một lợng vốn lớn, kĩ thuật phức tạp và độ rủi ro cao do phải chịu tác động
rất lớn của điều kiện thời tiết rự nhiên do đó trong những năm trớc do khó khăn
của nền kinh tế nên chúng ta cha đầu t phát triển ngành thuỷ sản cha đúng mức,
việc khai thác các tiềm năng thuỷ sản còn hạn chế và lãng phí. Ngành thuỷ sản là
một ngành có phạm vi hoạt động rộng lớn và đa dạng về loại hình hoạt động nh
* Ngành ng nghiệp là một ngành vừa mang tính chất công nghiệp vừa manh
tính nông nghiệp, thơng mại dịch vụ; Về công nghiệp nó liên quan trực tiếp đến
công nghiệp chế biến, đặt biện là chế biến hàng thuỷ sản xuất khẩu, từ đó nó liên
quan đến thơng mại và dich vụ. Còn trong nông nghiệp thì phơng thức phát triển
nghề cá nhân dân nó vẫn phát triển dới hình thức nông nghiệp
* Là một ngành mà kết quả hoạt động phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự
nhiên, do đó hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành ng nghiệp cũng có độ rủi
ro cao.
* Là ngành có năng suất lao động tự nhiên cao, có tác dụng tới tái sản xuất
mởi rộng. các đối tợng tham gia sản xuất rất đa dạng ;nhà máy, xí nghiệp, hộ gia
đình, HTX.. .
* Là ngành có liên quan đến việc sử dụng diện tích mặt nớc cũng nh khai
thác các nguồn lợi có liên quan đến mặt nớc. Các sản phẩm của ngành đáp ứng tốt
nhu cầu về thục phẩm tơi sống, hàng đặc sản và cho chế biến xuất khẩu.
* Ngành thuỷ sản yêu cầu về vốn đầu t lớn nhng việc đầu t đồng bộ và
hiệu quả thì thu hồi vốn nhanh và có hiệu quả kinh tế xã hội rất cao. Ví dụ nh để
đầu t cho một ha diện tích nuôi tôm thì cần lợng vốn đầu t ban đầu khoảng 130
triệu đồng, nhng chỉ sau hai mùa thu hoạch tốt đã thu đợc vốn và có lãi.
* Hoạt động sản xuất kinh doanh nghề cá diễn ra trên một phạm vi rộng lớn,
có nhiều hình thức kinh doanh đa dạng nh; nuôi trồng khai thác chế biến và dịch
vụ hậu cần.
* Là ngành trực tiếp khai thác một ngoùun lực rất lớn tài nguyên thiên nhiên
của đất nớc cả về diện tích mặt nớc, mặt đất và các nguồn lợi thuỷ sản
* Đầu t phát triển ng nghiệp cò góp phần rất lớn vào công cuộc giữ gìn an
ninh quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ.
1. 2. Vai trò của ngành thuỷ sản đối với nền kinh tế
Trong 15 năm qua tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng về sản lợng và giá
trị xuất khẩu, ngành kinh tế thuỷ sản ngày càng đợc xác định rõ là ngành kinh tế
mũi nhọn và là một trong những hớng u tiên chủ yếu của sự nghiệp CNH-HĐH đất
nớc hiện nay. Các kết quả trong quá khứ đã cho thấy nghề đánh bắt và nuôi trồng
tiêu thụ tại chỗ, trong số các sản phẩm thuỷ sản đợc tiêu thụ tại chỗ thì 50 % đợc
chế biến thành nớc mắm, cá bột, cá khô và các loại thực phẩm, 25% đợc nuôi và
phơi khô, còn lại 25% đợc tiêu thụ ở dạng tơi sống.Năm 1994, ngành thuỷ sản
cung cấp trung bình khoảng 8-9 kg các sản phẩm thuỷ sản cho tiêu thụ 1 ngời
trong 1 năm, chiếm khoảng 30% toàn bộ nguồn cung cấp đạm động vật cho ngời
dân việt nam. Ngành thuỷ sản còn có vai trò quan trọng trong việc phát triển tổng
thể kinh tế xã hội miền biển cũng nh các vùng khác của đất nớc trong việc góp
phần mở rộng thị trờng nông thôn gắn nghề cá nối riêng và nông lâm ng nghiệp
nói chung với công nghiệp và dịch vụ nhằm góp phần chuyển đổi cơ cấu nền kinh
tế theo hớng công nghiệp hoá -hiện đại hoá.
Một vai trò cũng rấn quan trọng trong việc phát triển ng nghiệp là việc bảo
vệ an ninh quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ vùng biển khơi thuộc chủ quyền của nớc
ta là nơi có nhiều tàu thuyền nớc ngoài thờng vào khai thác trái phép và có những
mu đồ xấu. Việc tiến hành phát triển chơng trình khai thác hải sản xa bờ là đòi
hỏi bức xúc và có tính chiến lợc, không chỉ để phát triển kinh tế, cải thiện đời sống
Trang
16
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
ng dân mà còn góp phần không nhỏ vào việc bảo vệ an ninh quốc gia và toàn vẹn
lãnh thổ.
2-Vai trò của đầu t phát triển ng nghiệp ở Việt Nam
2.1. Đặc thù của đầu t và ngành thuỷ sản.
Với những đặc điểm riêng của ngành ng nghiệp nên quá trình đầu t phát
triển vào ngành ng nghiệp cũng có những đặc thù riêng:
+Trớc hết đầu t vào lĩnh vực ng nghiệp là một hình thức đầu t phát triển vì
nó tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, nh tạo ra t liệu sản xuất ( tàu thuyền,
máy móc, kho tàng, bến bãi...) tạo ra sức lao động mới cho nền kinh tế nh đội ngũ
lao động tay nghề cao đợc đào tạo.. .
+ Đầu t vào ngành thuỷ sản nhìn chung có hiệu quả kinh tế cao.Với tiền
c nhằm đầu t phát triển ngành có hiệu quả cao nhất góp phần vào quá trình phát
triển kinh tế xã hội của đất nớc
2.2. Vai trò của đầu t đối với phát triển ng nghiệp Việt Nam.
a- Tình hình đầu t vào ngành thuỷ sản:
Vốn đầu t vào ngành thuỷ sản giai đoạn 1986-1998
(ĐVT : Tr. đồng)
Chỉ tiêu Giai đoạn
1985-1990
Giai đoạn
1991-1995
Giai đoạn
1996-1998
Tổng
1986-1998
1- Tổng mức đầu t
Trong nớc:
+ Ngân sách
+Tín dụng
+Huy động
Nớc ngoài
+ ODA
+ FDI
+ Doanh ngiệp tự vay
2- Theo lĩnh vực:
- Nuôi trồng
- Khai thác
- Chế biến
- Dịch vụ hậu cần
- Giáo dục đào tạo
- Nghiên
850490
891896
7353570
311110
5020
32650
2824
4112700
3546857
656857
2130000
760000
565843
183700
368765
13378
4112700
899299
1327103
1075382
785000
7660
15080
3176
7795240
6513517
973897
2366730
3172890
1281723
nớc ngoài của ngành thuỷ sản cũng không ngừng tăng lên, trong đó hình thức đầu
t trực tiếp nớc ngoài có mức tăng trởng nhanh nhất, đây cũng là một thành công
của ngành ng nghiệp.
Trong cơ cấu vốn đầu t thì đã có sự dịch chuyển đáng kể từ nuôi trồng sang
đầu t khai thác và chế biến hải sản, đây là một bớc tiến tích cực nhằm khai thác
các nguồn lợi hải sản xa bờ và đẩy mạnh chế biến xuất khẩu.
Thực tế hơn 10 năm qua cho thấy, đầu t vào ngành thuỷ sản là đầu t có hiệu
quả và thời gian thu hồi vốn tơng đối nhanh nhng còn có độ ruỉ ro mạo hiểm cao
không chỉ có rủi ro của tự nhiên mà còn rủi ro về giá cả thị trờng, nhng tỷ trọng
vốn đầu t thuộc vốn tập trung của nhà nớc cho phát triển thuỷ sản cha tơng xứng
với yêu cầu phát triển và tiềm năng to lớn của ngành từ đó cha tạo đợc sự quan
tâm và lòng tin của các thành phần kinh tế khác trong đầu t phát triển thuỷ sản.
Đầu t của ngân sách nhà nớc hàng năm cho hạ tầng nghề cá chỉ chiếm từ
0,83% đến 1,25% tổng vốn đầu t của nhà nớc cho toàn xã hội và chỉ mới đáp ứng
đợc 16-25% yêu cầu của ngành. Trung bình trong 12 năm ( 1986-1998) vốn ngân
sách đầu t cho ngành thuỷ sản là 973897 triệu đồng, chỉ chiếm 12, 49 % Tổng
vốn đầu t cho toàn ngành, vốn tín dụng u đãi của nhà nớc là 2366730 triệu đồng
chiếm 30,36%, vốn tín dụng trung và dài hạn ít.
Nh vậy trong thời gian tới yêu cầu để phát triển ngành thuỷ sản một cách toàn
diện và đồng bộ cần một lợng vốn đầu t rất lớn. Để đáp ứng yêu cầu đó chúng ta
phải khơi thông tất cả các nguồn vốn có thể bằng các cơ chế chính sách và biện
pháp hữu hiệu. Về bản thân ngành thuỷ sản phải đẩy mạnh chế biến xuất khẩu để
tạo ra ngoại tệ mua sắm các yếu tố vật chất kỹ thuật cần thiết. Về phía nhà nớc
cần có những u đãi nhất định đối với sự phát triển của ngành đặc biệt là từ nguồn
vốn tín dụng trung và dài hạn để giúp ng dân tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ban
đầu.
b-Vai trò của đầu t.
Tuy trong những năm qua, đầu t cho ngành thuỷ sản còn nhỏ bé so với yêu cầu
và tiềm năng to lớn của ngành nhng nó có tác động và vai trò quyết định đến sự
phát triển của ngành nó là cơ sở và điều kiện đầu tiên cho ngành thuỷ sản tồn tại
năm 1998 Tăng thêm
A-Năng lực và cơ sở vật
chất
1- Tàu thuyền máy
+ Số lợng
+Công suất
2- Diện tích mặt nớc
+Trong đó nuôi trồng
3- Nhà máy chế biến
+Công suất
B
C B-Kết quả đạt đợc
chiếc
CV
Ha
Ha
Nhà máy
Tấn/ngày
31860
537503
384621
190000
41
210
71800
180000
626330
326330
196
1841
(Nguồn : Vụ kế hoạch và đầu t bộ thuỷ sản)
III- ph ơng thức đầu t và các tiêu thức đánh giá hiệu quả
đầu t cho ngành thuỷ sản
1- Ph ơng thức đầu t trong ngành thuỷ sản
Nghề cá Việt Nam mang tính chất là nghề cá nhân dân vì vậy phơng thức
đầu t chủ đạo trong quá trình đầu t phát triển ngành là ; Huy động mọi nguồn lực
trong xã hội phục vụ quá trình đầu t phát triển, đặc biệt là việc khuyến khích nhân
dân bỏ vốn đầu t. Đây là một chiến lợc phát triển ngành lâu dài, đòi hỏi phải có
những chính sách, môi trờng phù hợp để khuyến khích ngời dân, việc đẩy mạnh
nguồn vốn đầu t trong dân không chỉ khai thác đợc một nguồn lực lớn của xã hội
vào phục vụ qúa trình phát triển kinh tế xã hội nói chung phát triển của ngành
thuỷ sản nói riêng mà còn gắn liền hiệu quả thực hiện đầu t và hiệu quả sản xuất
kinh doanh với lợi ích trực tiếp của ngời dân từ đó khuyến khích ngời dân tích cực
sáng tạo và tự chủ hơn trong công việc...
Bên cạnh đó thì có những công trình yêu cầu vốn đầu t lớn, kĩ thật công nghệ
hiện đại, những công trình có hiệu quả kinh tế thấp nhng hiệu quả kinh tế xã hội
lại rất cao và là điều kiện cần thiết cho sự phát triển của ngành thì cần có sự đầu t
hỗ trợ của nhà nớc, Đây là hai nguồn vốn đầu t cơ bản cho ngành thuỷ sản phát
triển trong đó khuyến khích nguồn vốn đầu t từ dân kết hợp với các phơng thức
đầu t hiện hành nh :
Đầu t t nhân, đây là loại hình đầu t mà các hộ gia đình các cá thể tự bỏ vốn
đầu t phát triển sản xuất kinh doanh trong ngành thuỷ sản. Lợi thế của hình thức
đầu t này là gắn chặt lợi ích kinh tế với chủ đầu t từ đó khuyến khích đợc tính
năng động sáng tạo của nhân dân, đồng thời do đây là hình thức kinh doạnh nhỏ
nên rất linh động và dễ thích nghi với môi trờng kinh doanh.
Đầu t giới hình thức liên doanh ( có liên doang với nớc ngoài và hợp doanh
giữa các công ty trong nớc), đầu t phát triển của nhà nớc, đầu t nớc ngoài dới
dạng 100% vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài và hợp đồng hợp tác kinh doanh ngoài
hai nguồn vốn trên thì trong thời gian qua chúng ta không ngừng mở rộng quan hệ
hợp tác với nớc ngoài ngằm thu hút nguồn vốn lớn từ đầu t nớc ngoài.
Ngoài ra ngời ta còn sử dụng các chỉ tiên sau:
*Các chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp : Phản ánh tơng quan giữa các kết quả trực
tiếp do hoạt động đầu t đem lại so với vốn đầu t đã sử dụng, đó là các chỉ tiêu;
+Tỷ suất sinh lời của vốn đầu t, còn gọi là hệ số thu hồi vốn đầu t. Chỉ tiêu này
phản ánh mức độ lợi nhuận thuần thu đợc từ một đơn vị vốn đầu t kí hiệu là RR
-Nếu tính cho từng năm hoạt động thì:
Wipv
Rri =
Iv0
Trong đó: Wipv là lợi nhuận năm thứ tính theo mặt bằng hiện tại
Iv0 Tổng số vốn đầu t thực hiện tính ở thời điểm hiện tại
Trang
22
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
-Nếu tính cho toàn bộ công cuộc đầu t thì tính chỉ tiêu mức thu nhập thuần
cho toàn bộ công cuậoc đầu t là :
n-1
NPV W
iPV
npv= hay: npv =
i=0
I
V0
I
V0
- SV
PV
Trong đó ; NPV là tổng thu nhập thuần của cả đời dự án đầu t tíng ở mặt
Epv
Trong đó: Ei là vốn tự có bình quân năm i
+Chỉ tiêu số lần quay vòng vốn lu động : vốn lu động là một bộ phận của vốn
đầu t vốn lu động quay vòng càng nhanh càng cần ít vốn và do đó càng tiết kiệm
đợc vốn đầu t và trong điều kiện khác không đổi thì thì tỷ suât sinh lời của vốn sẽ
càng cao, công thức :
Oi
Lw
ci
=
Wci
Trong đó :Oi là doanh thu thuần năm i
Trang
23
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
Wci là vốn lu động bình quân năm i
Hoặc :
Oi
Lw
ci
=
Wc
PV
Trong đó :Oi là doanh thu thuần bình quân năm cả thời kỳ nghiên cứu
Wc
PV
là vốn lu động bình quân năm cả thời kỳ nghiên cứu.
Lw
C
Bản chất của IRR đợc thể hiện trong công thức sau:
n-1 n-1
thu
i
1 chi
i
1
i=0
(1+IRR)
i i=0
(1+IRR)
i
*Chỉ tiêu điểm hoà vốn: Chi tiêu này cho thấy só sản phẩm cần sản xuất hoặc
tổng doanh thu cần thu đợc do bán sản phẩm đó để đủ hoàn laị số chi phí đã bỏ ra
từ đầu đời d án.
Trang
24
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
2.2 Hiệu quả kinh tế xã hội
Trong điều kiện kinh tế thị trờngcó sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc, mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh tronh đó có hoạt động đầu t phải đợc xem xét trên
hai góc độ, ngời đầu t và nền kinh tế. Trên giác độ nhà đầu t là một doanh
nghiệp, mục tiêu cụ thể có nhiều, nhng mục tiêu quyết định nhất là lợi nhuận. Khả
năng sinh lợi là thớc đo chủ yếu quết định sự chấp nhận thực hiện một việc làm
mạo hiểm của nhà đầu t. Khả năng sinh lợi càng cao thì càng hấp dẫn nhà đầu t.
Tuy nhiên, không phải mọi hoạt động đầu t có khả năng sinh lợi cao đều
tạo ra mhững ảnh hởng tốt đẹp đối với nền kinh tế và xã hội. Do đó trên giác độ
Trang
25