ĐỀ TÀI: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư Vấn và Xây dựng Thăng Long - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Như Ý
Lời Mở Đầu
1. Lý do chọn đề tài
Theo xu hướng hội nhập toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam cũng đang tự khẳng
định mình, tiến tới hội nhập vào nền kinh tế thế giới, đem lại nhiều cơ hội và thách
thức cho sự tồn tại và pháp triển của DN trong nước. Sự hòa nhập của các ngành
kinh tế không còn hạn hẹp trong phạm vi mỗi quốc gia mà diễn ra trên toàn thế giới.
Điều này đòi hỏi các hoạt động kinh doanh trên mọi lĩnh vực phải có sự chuyển
biến phù hợp với tình hình mới. Trong nền kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh
của các DN có vị trí hết sức quan trọng, được xem là xương sống của nền kinh tế,
đóng vai trò lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững.
Để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi các Công ty phải hội tụ
đủ 3 yếu tố: Lao động (LĐ), đối tượng LĐ và tư liệu LĐ. Trong đó LĐ là một trong
những nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của DN và các khoản trích theo
lương cho người LĐ là một vấn đề quan trọng cần được giải quyết một cách cẩn
thận, rõ ràng và thõa đáng.
Ngày nay cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và sự
lớn mạnh của nền kinh tế thế giới, mỗi quốc gia nói chung và mỗi Công ty nói riêng
muốn hòa nhập thì phải tạo động lực phát triển từ chính nội bộ Công ty mà điểm
xuất phát chính là giải quyết một cách công bằng, hợp lý các vấn đề về tiền lương
và các khoản trích theo lương cho người LĐ. Dù dưới bất kì hình thức nào thì LĐ
luôn tồn tại và gắn liền với thành quả của Công ty, vì thế lương phải trả người LĐ là
vấn đề cần quan tâm hiện nay. Làm thế nào có thể kích thích LĐ, nâng cao hiệu
quả, chất lượng LĐ, giảm chi phí nhân công trong giá thành sản xuất, tạo cho Công
ty đứng vững trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt, góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động,…đang đặt ra yêu cầu đối với các Công ty trong xu thế hiện nay.
Công ty TNHH Tư Vấn và Xây dựng Thăng Long là một đơn vị hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng, chính vì vậy tiền lương đống một vai trò quan trọng trong
quá trình hoạt động của Công ty. Xuất phát từ yêu cầu trên em đã chọn đề tài Kế
SVTH: Hoàng Thị Ngọc Lệ _ Lớp 11CNKT03 Trang

tiêu phân tích.

SVTH: Hoàng Thị Ngọc Lệ _ Lớp 11CNKT03 Trang

2
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Như Ý
CHƯƠNG I
TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
VÀ XÂY DỰNG THĂNG LONG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Thăng Long được thành lập theo giấy
chứng nhận Đăng ký kinh doanh số: 2902000192 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Quảng Bình cấp ngày 24/06/2001.
Năm 2007 bổ sung nguồn vốn kinh doanh và đổi tên thành Công ty TNHH Tư
vấn và Xây dựng theo giấy chứng nhận 2902000192 cấp ngày 05/09/2007
Địa chỉ trụ sở chính: Đường Lê Lợi – TP Đồng Hới – Tỉnh Quảng Bình
Mã số thuế: 3100270196; Email:
1.1.2 Lịch sử phát triển
Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Thăng Long đã trải qua 11 năm hình
thành và phát triển, với sự nổ lực phấn đấu của tập thể cán bộ, công nhân của Công
ty và sự giúp đỡ của các ban ngành trong và ngoài tỉnh. Công ty ngày càng phát
triển toàn diện về cả quy mô và phạm vi hoạt động. Uy tín công ty không ngừng
được nâng cao. Đơn vị đã tham gia thi công các công trình xây dựng, giao thông
thủy lợi vừa và nhỏ, công trình cấp thoát nước và công trình nước tự chảy.
Công ty có đội ngũ LĐ hùng mạnh có trình độ chuyên môn, tay nghề vững,
giàu kinh nghiệm đang tham gia thi công các công trình lớn trong và ngoài tỉnh.
Ngoài ra đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý dự án còn dày dặn kinh nghiệm
đảm nhiệm các công trình đòi hỏi có tính kỹ thuật cao.

Giám đốc: là người lãnh đạo trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động và người
chịu trách nhiệm chung cho mọi hoạt động của Công ty nói chung và việc quản lý
ngoài hiện trường nói riêng.
Phó Giám đốc: có nhiệm vụ giúp Giám đốc lên kế hoạch sản xuất, xây dựng các
mức tiêu hao hợp lý, quản lý tình hình cung cấp vật tư và công tác đảm bảo sản xuất.
Ban kỹ thuật – Thi công – An toàn: thực hiện công tác quản lý, ứng dụng
công tác khoa học kỹ thuật và sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào sản xuất; kiểm tra,
giám sát kỹ thuật, chất lượng công trình, an toàn và bảo hộ LĐ.
Ban Cơ giới – Vật tư: thực hiện việc quản lý xe máy, thiết bị, TSCĐ toàn
công ty; sữa chữa xe máy thiết bị, TSCĐ, tái đầu tư và đầu tư mua sắm xe máy thiết
bị mới; cung ứng và quản lý vật tư.
Ban Kinh tế - Kế hoạch: Tham mưu giúp việc thuộc các lĩnh vực công tác kế
hoạch sản xuất kinh doanh; công tác quản lý kinh tế; công tác đầu tư.
Ban Tài chính – Kế toán: công tác quản lý tài chính – tín dụng; công tác kế
toán – thống kê; thông tin kinh tế.
Ban Tổ chức – Hành chính: thực hiên công việc tổ chức, quản lý LĐ, chế độ
tiền lương và đào tạo; quản lý BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm thân thể (nếu có);
tham mưu tổng hợp và quản trị hành chính.
Đội Xây lắp ( gồm đội XL1, XL2, XL3): chuyên bê tông cốt thép, xây mái
đá, xây dựng các công trình tạm, lắp dưng cốp pha, đổ bê tông kết cấu,…
Đội cơ giới: làm đường,san nền các công trình tạm để thi công, vận chuyển
NVL đến công trường thi công để các đội xây lắp thi công.
SVTH: Hoàng Thị Ngọc Lệ _ Lớp 11CNKT03 Trang

4
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Như Ý
Đội bê tông nghiền sàng ( gồm đội bê tông nghiền sàng 1 và 2): nghiền đá và
trộn bê tông.
Đội sữa chữa: chuyên sữa chữa xe máy thiết bị thi công,…

Đội
khoan nổ
Đội tưới nhựa
đường
Xưởng sữa
chữa
6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Như Ý
1.2 Kết quả đạt được của công ty qua 2 năm 2012 – 2013
1.2.1 Tình hình lao động
Cùng với sự phát triển của công ty, việc sử hợp lý các yếu tố sản xuất là mối
quan tâm hàng đầu, đặc biệt là yếu tố nguồn LĐ. LĐ là đòn bẩy trong công việc
nâng cao năng suất, đem lại sự phát triển kinh tế.Nhận thức được tầm quan trọng
đó, Công ty luôn xem trọng vấn đề tuyển dụng và đào tạo nguồn LĐ để đáp ứng nhu cầu
LĐ của Công ty.Bên cạnh đó, Công ty luôn có những chính sách khen thưởng hợp lý để
khuyến khích cũng như động viên đội ngũ nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Tổng số LĐ tại Công ty liên tục tăng trong 2 năm gần đây, đến năm 2013 đạt
đến 395 người, tuy nhiên sự chênh lệch giữa tỷ trọng LĐ trực tiếp và LĐ gián tiếp
thay đổi không nhiều: Tỷ lệ LĐ trực tiếp của Công ty lần lượt trong 2 năm 2012 và
2013 là 82,67%; 82,28%, trong khi đó tỷ lệ LĐ gián tiếp luôn duy trì ở mức 15% và
có sự thay đổi nhẹ giữa 2 năm. Sự chênh lệch tỷ trọng này là do đơn vị hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng, nguồn LĐ trực tiếp ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng
công trình, do vậy Công ty luôn duy trì một lượng lớn số lượng LĐ trực tiếp nhằm
đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc.
Bảng 1.1: Tình hình LĐ của Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Thăng Long
ĐVT: người
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013 So sánh
Số lượng %

1.2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn
Bảng 1.2: Tình hình tài sản của Công ty TNHH Tư vấn
và Xây dựng Thăng Long
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu Năm So sánh
Tài sản Năm 2012 Năm 2013 2012/2013
+/- %
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
122.135.878.61
8 142.099.589.855
19.963.711.23
7
16,35
1. Tiền và các khoản tương
đương tiền 942.338.723 924.270.868
- 18.067.855 - 1,92
2. Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
3. Các khoản phải thu ngắn
hạn 16.181.979.037 37.180.420.406
20.998.441.369 129,76
4.Tài sản ngắn hạn khác 499.403.748 145.689.264 - 353.714.484 - 70,83
5. Hàng tồn kho 104.521.157.110 103.849.209.317 -662.947.793 - 0,63
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 40.686.959.132 24.493.381.622
-
16.193.577.51
0
- 39.80
1.1. Tài sản cố định 40.288.416.068 23.742.530.734
-

3 3.Nợ khác 3.410.084.419
-
3.410.804.419 -100,00
B B.Nguồn vốn chủ sở hữu 8.065.403.318 5.687.840.071
-
2.377.563.247 - 29,48
1 1.Nguồn vốn quỹ 8.041.903.318 5.469.614.805
-
2.572.288.513 - 31,99
2 2.Nguồn kinh phí, quỹ khác 23.500.000 218.225.266 194.725.266 828,62
Tổng cộng nguồn vốn
162.822.837.75
0
166.592.971.47
7 3.770.133.727 2,32
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Nhận xét:
Tổng tài sản của Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Thăng Long tăng liên
tục từ năm 2012 đến năm 2013, trong đó tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao
so với tài sản dài hạn. Năm 2012, tổng tài sản tăng 2.3 %, đến hết năm 2013 đạt giá
trị là 166.592.971.477 đồng, cho thấy quy mô vốn của Công ty đang tăng, quy mô
sản xuất kinh doanh được mở rộng trong các năm về sau.
Trong tổng tài sản ngắn hạn, các khoản mục như tiền và các khoản phải thu
đang có sự thay đổi theo chiều hướng tích cực. Các năm gần đây, tiền mặt tại đơn vị
đang giảm dần trong năm 2013, lượng tiền tại Công ty còn 924.270.868 đồng, giảm
1,92% so với năm 2012. Trong khi đó các khoản phải thu tuy tăng về giá trị tiền
nhưng tỷ trọng khoản mục này lại giảm dần so với tổng tài sản ngắn hạn, đây là dấu
hiệu tích cực trong việc đẩy mạnh thu hồi vốn, giảm bớt hiện tượng ứ động vốn
trong khâu thanh toán của Công ty. Hàng tồn kho và tài sản lưu động khác tuy tăng
trong năm 2012, nhưng đến năm 2013 đều giảm xuống.

trước thuế
7.688.466.207 5.413.430.822 - 2.275.062.385 -29,59
10 CP thuế thu nhập DN
11 LN sau thuế TNDN 7.688.466.207 5.413.430.822 -2.275.062.385 -29,59
( Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán )
Nhận xét:
Qua bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy
tổng doanh thu thuần năm 2013 giảm so với năm 2012, năm 2012 tổng doanh thu là
145.605.590.553 đồng, năm 2013 có sự giảm nhẹ còn 144.504.260.705 đồng.
Công ty đang đẩy mạnh tiến độ hoàn thành công trình nên khoản mục giá
vốn ngày càng tăng nhiều trong các năm về sau. Tốc độ giảm của giá vốn hàng bán
lớn hơn tốc độ giảm của doanh thu thuần cho thấy công ty đã quản lý tốt các chi phí
trực tiếp như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung.
Chi phí quản lý tại công ty tăng nhẹ cho thấy công ty luôn duy trì tốt hiệu suất quản
lý, tiết kiệm chi phí nhưng vẫn nâng cao được chất lượng quản lý.
SVTH: Hoàng Thị Ngọc Lệ _ Lớp 11CNKT03 Trang

10
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Như Ý
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng trên đà tăng của chi phí. Chi phí tài chính
tăng 60,47%, tương ứng với mức tuyệt đối 7.428.978.701 đồng và tăng khá mạnh
trong 2013. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 1,80%, tương ứng với mức tuyệt đối
177.225.977 đồng.
Doanh thu và chi phí có xu hướng tăng qua các năm, nhưng lợi nhuận của
công ty lại có sự biến động không đều. Năm 2013 lợi nhuận sau thuế của công ty
giảm 2.275.062.385 đồng, tương ứng với mức giảm 29,59%.
Năm 2013, lợi nhuận khác tăng 531.897.235 đồng so với năm 2012 tương
ứng với 344.57 % là do tốc độ giảm giá vốn hàng bán. Qua đó cũng chứng tỏ sự cố
gắng đáng kể của công ty phấn đấu làm tăng lợi nhuận.

• Kiểm tra, tổ chức việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách và người LĐ,
hợp quyết toán vật tư, nhiên liệu. tiền lương, lập kế hoạch tài chính tín dụng, phân
tích hoạt động kinh tế sản xuất kinh doanh, lập báo cáo quyết toán định kỳ, tổng
hợp sản lượng thực hiện, dở dang, theo dõi thực hiện kế hoạch giá thành.
Phó Ban kế toán – Tài chính:
• Tiếp nhận kiểm tra toàn bộ chứng từ, số liệu đảm bảo tính hợp pháp, hợp
lý, hợp lệ trước khi vào máy nếu phá hiện trường hợp chưa rõ hoặc chưa đúng phải
báo cáo trưởng ban để xử lý.
• Kiểm tra, đóng, lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán kịp thời và đầy đủ
• Tính các khoản phải trả, phải nộp của công ty
• Lập báo cáo tháng, quý, năm
Kế toán thanh toán, ngân hàng, thuế, vật tư, :
• Kiểm tra, theo dõi việc tạm vay và hoàn tạm vay, hợp đồng kinh tế, giá cả
mua bán vật tư, báo nợ, lập kê khai thuế, chứng từ hóa đơn, CCDC, chi phí trả trước
• Theo dõi công nợ đến hạn phải trả, làm đề nghị chuyển tiền, quyết toán
các khoản chi phí vật tư, nhiên liệu, năng lượng, tiền lương, chi phí thuê ngoài, tập
hợp chi phí pát sinh.
• Định kỳ nhận chứng từ và chốt thẻ kho,kiểm nghiệm vật tư, theo dõi
TSCĐ, các hạng mục công trình, doanh thu của công ty
Thủ quỹ kiêm kế toán
• Thanh toán lương và các khoản phải trả khác cho người LĐ
• Theo dõi các khoản công nợ tạm ứng, tiền vay lương, tiền ăn, tiền điện
nước,… của CBCNV.
• Thực hiện công tác thu chi, cập nhật sổ quỹ hàng ngày, thực hiện kiểm
quỹ, báo cáo quỹ lương, quỹ công đoàn, đảm bảo an toàn kho, phát lương,
1.3.3 Chế độ chứng từ và sổ sách kế toán tại công ty
a. Chính sách, nguyên tác kế toán áp dụng tại công ty
SVTH: Hoàng Thị Ngọc Lệ _ Lớp 11CNKT03 Trang

12

14
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Như Ý
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ làm căn cứ ghi sổ, xác định TK ghi
nợ, TK ghi có, Nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán trên máy tính. Từ đó, máy tính
sẽ tự động cập nhật số liệu vào các sổ sách, báo cáo liên quan.
Việc hạch toán trên máy tính được phân công cho từng kế toán chi tiết nhập vào
máy, quá trình tính toán từ đầu cho đến khi kết thúc được thực hiện theo trình tự.
Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ sau:
Chứng từ kế toán
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung sổ tại công ty
d. Vận dụng hệ thống báo cáo tài chính tại công ty
Công ty áp dụng hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của bộ tài chính:
• Bảng cân đối kế toán
• Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
• Bảng Thuyết minh báo cáo tài chính
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
SVTH: Hoàng Thị Ngọc Lệ _ Lớp 11CNKT03 Trang

Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
15

SVTH: Hoàng Thị Ngọc Lệ _ Lớp 11CNKT03 Trang

16
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Như Ý
LĐ đóng 1% tiền lương, tiền công tháng, BHTN của những người LĐ tham gia
BHTN và mỗi năm chuyển một lần.
Công đoàn là tổ chức đoàn thể bảo vệ quyền lợi người LĐ. Để có một tỷ lệ
quy định với tổng số quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp thực tế đoàn theo chế độ
hiện hành là 2%. nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn, hàng tháng công ty phải
trích theo
2.1.2 Nguyên tắc và nhiệm vụ của kế toán lao động, tiền lương và các
khoản trích theo lương
Tổ chức công tác kế toán LĐ, tiền lương và các khoản trích theo lương là
một trong những điều kiện để qản lý tốt quỹ lương, quỹ BHXH, đảm bão cho việc
trả lương và BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, khuyết khích người LĐ năng
cao năng suất LĐ, đồng thời tạo điều kiện để phân bổ chi phí tiền lương và các
khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm được chính xác, chính vì vậy, kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện các nguyên tắc và
nhiệm vụ chủ yếu sau:
2.1.2.1 Nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Để đảm bão cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý, đòi hỏi kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương phải quán triệt các nguyên tắc sau:
a. Phân loại LĐ hợp lý
• Phân loại LĐ theo thời gian
Phân loại LĐ theo thời gian, toàn bộ LĐ có thể chia thành LĐ thường xuyên
trong danh sách và LĐ tạm thời, mang tính thời vụ. Cách phân loại này giúp cho
DN nắm được tổng số LĐ của mình,từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng, tuyển
dụng và huy động khi cần thiết, đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ với người
lao động và với nhà nước được xác định.

nhau trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.
• Đảm bảo tiền lương thực tế tăng lên khi tăng lương, nghĩa là tăng sức mua
của người LĐ.
2.1.3.1 Trả lương theo thời gian
Đây là hình thức trả lương cho người LĐ căn cứ vào thời gian làm việc thực
tế, thường áp dụng cho các LĐ công tác văn phòng như hành chính, quản trị, tổ
chức, kế toán,… tiền lương theo thời gian có thể chia ra:
a. Lương thời gian giản đơn
• Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp
đồng LĐ .
SVTH: Hoàng Thị Ngọc Lệ _ Lớp 11CNKT03 Trang

18
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Như Ý
Tiền lương tháng = (Lương tối thiểu + phụ cấp) x hệ số
• Tiền lương tuần: Là tiền lương cần phải trả cho một tuần làm việc được
xác định trên cơ sở tiền lương tháng theo công thức sau:
Tiền lương tuần =
• Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho 1 ngày làm việc và được xác định
bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng.
Tiền lương ngày =
• Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc và được xác định bằng
cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc tiêu chuẩn theo quy định của luật
LĐ (không quá 8 giờ/ ngày).
b. Lương thời gian có thưởng
Trả lương theo hình thức này áp dụng khi làm thêm giờ, làm việc vào ban
đêm. Để khắc phục phần nào hạn chế trên, trả lương theo thời gian có thể kết hợp
chế độ tiền thưởng để khuyến khích người LĐ hăng hái làm việc, không những
phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với

Khi cung về LĐ lớn hơn cầu về LĐ thì tiền có xu hướng giảm và ngược lại.
Khi chi phí sinh hoạt thay đổi do giá cả hàng hóa, dịch vụ thay đổi sẽ kéo theo tiền
lương thực tế thay đổi, buộc các đơn vị, các DN phải thay đổi mức tiền lương danh
nghĩa để đảm bảo ổn định đời sống cho người LĐ.
b. Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp
Khả năng tài chính của DN ảnh hưởng mạnh đến tiền lương: với DN có khối
lượng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lương cho người LĐ sẽ thuận tiện, dễ dàng
và ngược lại. Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý củng ảnh hưởng ít nhiều đến tiền
lương. Việc quản lý được thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ LĐ ra sao để giám
sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của người LĐ để
tăng hiệu quả, năng suất LĐ, góp phần tăng tiền lương.
c. Nhóm nhân tố thuộc bản thân người LĐ
Trình độ LĐ: với LĐ có trình độ cao sẽ có được thu nhập cao hơn LĐ có
trình độ thấp hơn, bởi để đạt được trình độ đó người LĐ phải bỏ ra một khoản chi
phí tương đối cho việc đào tạo. Để làm ra những công việc đòi hỏi phải có kiến
thức, trình độ cao mới thực hiện được đem lại hiệu quả kinh tế cao cho DN thì việc
hưởng lương cao là việc tất yếu.
Mức độ hoàn thiện nhiệm vụ nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng hay
không đều ảnh hưởng đến tiền lương người LĐ.
SVTH: Hoàng Thị Ngọc Lệ _ Lớp 11CNKT03 Trang

20
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Như Ý
d. Các nhân tố khác
Ngoài những yếu tố trên còn có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính,độ
tuổi, khu vực. Chính sự chênh lệch này nên tiền lương ở đây không tác trả lương
nào cả, tuy nhiên,trên thực điều này vẫn tồn tại.
2.1.5 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
trong công ty

toán với người LĐ của DN về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng
và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ.
Bên nợ: các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của người LĐ.
Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho người LĐ.
Bên có: tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người LĐ thực
tế pháp sinh trong kỳ.
Dự có: tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người LĐ thực
tế pháp sinh trong kỳ.
Dư nợ (Nếu có): số trả thừa người LĐ.
Tài khoản 334 bao gồm 2 TK cấp 2:
+ TK 3341 “Phải trả công nhân viên”: phản ánh các khoản phải trả và tình
hình thanh toán phải trả cho người LĐ của công ty về tiền lương, tiền thưởng có
tính chất lương,BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ.
+ TK 3342 “Phải trả người LĐ khác”: phản ánh các khoản phải trả và tình
hình thanh toán các khoản phải trả cho người LĐ của công ty về tiền công, tiền
thưởng và các khoản khác thuộc thu nhập của họ.
• TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”: dùng để phản ánh tình hình thanh toán
các khoản phải trả và phải nộp khác ngoài các khoản đã phản ánh ở TK nợ phải trả (
Từ TK 331 đến TK 337)
Bên nợ:
 Xử lý giá trị tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân.
 BHXH phải trả trực tiếp cho người LĐ.
 Nộp KPCĐ,BHXH, BHYT cho cơ quan quản lý.
 Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện khi đến kỳ.
Bên có:
 Giá trị tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân.
 Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định.
 Tổng số doanh thu chưa được thực hiện thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ.
 Các khoản nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn.
 Các khoản phải trả, phải nộp khác.

BHTN, KPCĐ, tiền ăn, thuế thu nhập cá nhân.
Đối với khoản tiền ăn ca, tiêu chuẩn ăn ca là 15.000đồng/người/ngày áp
dụng với trường hợp công nhân trực tiếp làm ca. Tuy nhiên Công ty chỉ chi
5.500đồng/người/ngày, số tiền còn lại được cộng vào lương cho công nhân.
Trên bảng chấm công không thể hiện rõ ngày làm công hay ngày làm ca vì
vậy để xác định số tiền ăn ca cộng vào lương, Công ty tính như sau:
• Nếu CBCNV có số ngày công thực tế trong tháng từ 22 công trở lên thì
được cộng 200.000đồng vào lương.
• Nếu CBCNV có số ngày công làm việc thực tế trong tháng dưới 22 công
thì tính:
Số tiền ăn ca 200.000 đồng/tháng x Số ngày công làmtrong
tháng = 22 công/tháng việc thực tế/tháng
2.2.2.1 Nguyên tắc trả lương
SVTH: Hoàng Thị Ngọc Lệ _ Lớp 11CNKT03 Trang

23
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Như Ý
a. Cơ sở trả lương
• Nghị định 205/2004/NĐ – CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ
• Nghị định 97/2009/NĐ – CP ngày 31/10/2009 của Chính phủ về mức
lương tối thiểu vùng.
• Tiền lương trả cho cán bộ quản lý: trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh
của công ty theo hợp đồng giao phó quản lý và điều hành ký hàng năm giữa Tổng
Giám đốc công ty và Giám đốc đơn vị.
• Chế độ chính sách Nhà nước đảm thu hút người LĐ có trình độ, nhiệt tình
trong công việc, tâm huyết gắn bó với công ty.
• b. Hệ số lương và các khoản phụ cấp
• Hệ số lương cơ bản là hệ số lương khoán do đơn vị công ty quyết định.
• Hệ số các khoản phụ cấp được áp dụng theo phụ cấp của các công trình

cb
= H
cb
x L
tt
Trong đó: TL
tg:
tiền lương thời gian được hưởng trong tháng.
TL
cb
: tiền lương cơ bản.
H
cb
: hệ số lương khoán theo chức danh, nhiệm vụ được giao khoán từng người.
L
tt
: tiền lương tối thiểu.
b. Lương năng suất
+ Tiền lương năng suất của cán bộ quản lý
TL
ns
= L
tt
x H
k
+ Tiền lương năng suất của cán bộ, nhân viên nghiệp vụ
TL
ns
= L
tt

ns
a. Tiền lương của cán bộ quản lý
TL

= TL
tg
+ TL
ns
TL
tg
= TL
cb
+ Các khoản phụ cấp
TL
ns
= L
tt
x H
K
SVTH: Hoàng Thị Ngọc Lệ _ Lớp 11CNKT03 Trang

25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status