Câu 1 : fân tích sơ đồ hệ
thống sx
-yếu tố trung tâm của
qtrình sx là qtrình biến đổi
. đó là qtrình chế biến,
chuyển hóa các yếu tố đầu
vào thành hàng hóa, dvụ
trong nước
-các yếu tố đầu vào rất đa
dạng gồm tài nguyên
thiên nhiên,con
người,công nghệ,kỹ năng
quản lý và nguồn thông
tin muốn qtrính sx kd
của dnghiệp có hiệu quả
cần fải tổ chức ,khai thác
sử dụng các yếu tố đầu
vào hợp lí, tiết kiệm nhất.
-các yếu tố đầu ra gồm sp
và dịch vụ, cũng có thể là
fế fẩm, chất thải…
-thông tin fản hồi là1 bộ
fận ko thể thiếu trong hệ
thống của dnghiệp đó là
những thông tin ngược
cho biết tình hình hoạt
thực hiện kế hoạch sx …
-các đột biến ngẫu nhiên
làm rối loạn hoạt động
của toàn bộ hệ thống dẫn
đến ko thực hiện những
Câu 5: những nhân tố
tác động đến năng suất:
k/n : năng suất là một chỉ
tiêu tổng hợp fản ánh
hiệu quả kinh tế - xã hội.
năng suất ảnh hưởng
quyết định đến khả năng
cạnh tranh của dnghiệp.
giữa năng suất và tính
cạnh tranh có mối quan
hệ chặt chẽ. Khi tài sản
và quá trình được quản lí
một cách có hiệu quả thì
sẽ đạt được năng suất
cao, tăng năng suất dẫn
đến chi fí đơn vị sp thấp
nhưng lại tăng mức độ
thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng.
*những nhân tố tác động
đến năng suất:
-nhóm nhân tố bên
ngoài:
+môi trường kinh tế thế
giới: tình hình kinh tế thế
giới, trao đổi quốc tế,
tình hình các nguồn lực
+tình hình thị trường:
nhu cầu, cạnh tranh, giá
cả, chlượng
thị trường, cơ cấu và tính chất nhu cầu,
xu hướng fát triển của thị trường, tính
chất và tình hình cạnh tranh của sp, đặc
điểm của sp và loại hình kd.
-nguồn nguyên liệu: trong 1 số ngành,
nguồn nguyên liệu đóng vai trò quyết
định
+chủng loại nguyên liệu, qui mô nguồn
ngliệu. việc fân bố dn gần vùng ngliệu
là đòi hỏi tất yếu do tính chất và đặc
điểm của ngành
+chất lượng và đặc điểm của ngliệu sử
dụng trong qtrình sxkd như yêu cầu về
fương tiện, khối lượng vận chuyển,
tính chất dễ hư hỏng khi bảo quản,
kồng kềnh…đòi hỏi dn fải đặt gần
nguồn ngliệu.
+chi fí vận chuyển ngliệu thường
chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sp,
nếu chi fí vchuyển ngliệu lớn hơn chi fí
vchuyển sp thì dn được đặt gần nguồn
ngliệu và ngược lại.
-nhân tố lao động: nguồn lđộng dồi dào
được đào tạo và có trình độ chuyên
môn , kỹ năng tay nghề cao là 1 trong
những yếu tố thu hút sự chú ý của các
dn. Vấn đề là fải fân bố hợp lí theo
nhu cầu và đkiện của dn.
-cơ sở hạ tầng ktế: các loại hình vận tải
sẵn có trong vùng, hướng fát triển của
ngoài. Quyết định được
lựa chọn ko chỉ căn cứ
vào nhu cầu sp mà còn
căn cứ vào khả năng sx
of dn. Tiêu chuẩn quan
trọng nhất để đánh giá
là chi phí sx trên một
đơn vị sp có chất lượng
tương tự nhau được
khách hàng chấp nhận.
có nhiều loại quá trình
sx khác nhau. Ko có
loại quá trình sx nào
tuyệt đối hơn hẳn các
loại quá trình khác. Mỗi
loại quá trình đều có
những ưu nhược điểm
khác nhau và phù hợp
với từng loại hình kd cụ
thể of dn trong từng giai
đoạn. tính chất, đặc
điểm of quá trình sx
phụ thuộc vào rất nhiều
yếu tố. do đó, trong quá
trình lựa chọn, cần phân
tích đánh giá các nhân
tố cơ bản sau:
-trình độ chuyên môn
hóa, tiêu chuẩn hóa và
thống nhất hóa trong
-nhược điểm :nhiều chi fí
tăng lên như chi fí dự trữ
,chi fí bảo hiểm ; chiến lược
này ko thể áp dụng đối với 1
số mặt hàng
b>chiến lược thay đổi nhân
lực theo mức cầu:
-ưu điểm: tránh được rủi ro
do sự biến động quá thất
thường của nhu cầu ; giảm
được nhiều chi fí như chi fí
dự trữ hàng hóa, chi fí làm
thêm giờ
-nhược điểm: cho thôi việc
và thuê thêm nhân công đều
làm tăng thêm chi fí ; doanh
nghiệp có thể bị mất uy tín
do thường xuyên cho lđộng
thôi việc; giảm năng suất
lđộng do lđộng thôi việc,
nhân công có tâm lí lo lắng,
mệt mỏi.
c>chiến lược thay đổi cường
độ lđộng của nhân viên:
-ưu điểm: giúp dn đối fó kịp
thời với những biến động
của nhu cầu thị trường ; ổn
định được nguồn nhân lực ;
tạo thêm việc làm tăng thu
nhập cho người lđộng ;
khách hàng do đó làm giảm
khả năng cạnh tranh của dn,
trong nhiều trường hợp
doanh nghiệp sẽ bị mất
khách hàng vĩnh viễn do áp
dụng chiến lược này
e>chiến lược sử dụng nhân
công làm việc bán thời gian
-ưu điểm: giảm bớt các thủ
tục ,trách nhiệm hành
chính,fiền hà trong việc sử
dụng lao động; tăng được sự
linh hoạt trong điều hành để
thỏa mãn tốt nhất yêu cầu;
giảm được những chi fí liên
quan đến sử dụng lđộng
chính thức ko fải trả bảo
hiểm lao động
-nhược điểm : chịu sự biến
động lđộng rất cao; chịu chi
fí hướng dẫn đối với nhân
viên mới; những nhân viên
mới này dễ dàng bỏ dn ra đi
khi có lời mời chào hấp dẫn
hơn vì họ ko có ràng buộc
về trách nhiệm; năng suất
lao động, chất lượng sp có
thể giảm sút hoặc ko cao
;điều độ khó
f>chiến lược tác động đến
định được nguồn lực; giữ
được khách hàng thường
xuyên; tránh được ảnh
hưởng của mùa vụ
-nhược điểm: dnghiệp có
thể vấp fải những vấn đề
vượt khỏi tầm chuyên môn
của mình; việc điều độ hết
sức linh hoạt nhạy bé
4
Câu 6: những biện fáp
nhằm nâng cao năng
suất trong qtsx:
-xây dựng hệ thống các
chỉ tiêu và thước đo
năng suất đối với tất cả
các hoạt động tác
nghiệp
-xác định rõ mục tiêu
hoàn thiện năng suất
trong sản xuất căn cứ
vào hệ thống sx hiện tại
và tình hình thực hiện
các mục tiêu kế hoạch
sx để lựa chọn mục tiêu
hợp lí.
-phân tích đánh giá quá
trình sx, fát hiện những
khâu yếu nhất để có
những biện fáp khắc
tác dụng rất lớn tới việc
hoạch định công suất
của các dn. Quyết định
lựa chọn công suất fải
dựa trên sự fân tích thận
trọng, chi tiết đặc điểm
của từng loại công nghệ
sử dụng.
-trình độ tay nghề và tổ
chức của lực lượng lao
động trong dn. Đây là 1
trong những yếu tố có
tác động rất lớn đến
quyết định lựa chọn và
khai thác sử dụng công
suất.khả năng sx fụ
thuộc rất lớn vào trình
độ chuyên môn kỹ năng
và khả năng của người
lao động.
-diện tích mặt bằng, nhà
xưởng và bố trí kết cấu
hạ tầng trong doanh
nghiệp.diện tích mặt
bằng và nhà xưởng là
đkiện quan trọng,trong
nhiều trường hợp là giới
hạn của quyết định lựa
chọn công suất, hệ
thống kho tàng bến bãi
dang trên dây chuyền
sx. Có loại dự trữ này là
do yêu cầu thiết yếu of
quá trình sx, chịu tác
động bởi chu kì sx. Nếu
giảm được chu kì sx thì
sẽ giảm được lượng dự
trữ này. Muốn làm
được điều đó, chúng ta
cần khảo sát kĩ lưỡng
cơ cấu of chu kì sx
-Giảm bớt lượng dụng
cụ phụ tùng. Loại dự trữ
này tồn tại do nhu cầu
duy trì và bảo quản ,
sửa chữa máy móc thiết
bị. nhu cầu này thường
tương đối khó xác định
1 cách chính xác. Loại
hàng dự trữ này nhằm
đảm bảo 3 yêu cầu: duy
trì, sửa chữa , thay thế
hoạt động này chỉ có
một số loại có tính
chính xác, còn một số
loại phải dùng phương
pháp dự báo.
-giảm thành phẩm dự
trữ: sự tồn tại of loại dự
trữ này xuất phát từ nhu
6
những cách thức khác
nhau trên cơ sở ứng
dụng kỹ thuật máy tính
hiện đại, giúp cho các
Dn thiết kế được nhanh
và nhiều loại hình bố trí
có hiệu quả cao
9. 1/ bố trí theo quá
trình: phù hợp với loại
hình sx gián đoạn,khối
lượng sp nhỏ,chủng loại
nhiều. Sp hoặc các chi
tiết, bộ phận đòi hỏi quá
trình chế biến khác
nhau, thứ tự công việc
ko giống nhau và sự di
chuyển of NVL, bán
thành phẩm cũng khác
nhau
- ưu điểm:
+ hệ thống sx có tính
linh hoạt cao
+công nhân có trình độ
chuyên môn và kỹ thuật
cao
+hệ thống sx bị ngừng
vì những lí do trục trặc
of thiết bị, con người
+tính độc lập trong chế
lại,thường được sử
dụng để thiết lập luồng
sx sp thông suốt, nhịp
nhàng, mức độ sử dụng
lao động và thiết bị cao,
số lượng bán thành
phẩm nhỏ…
- Ưu điểm:
+tốc độ sx sp nhanh
+Chi phí đơn vị sp thấp
+chuyên môn hóa
lđộng, giảm chi phí,
thời gian đào tạo và
tăng năng xuất
+ việc di chuyển of
nguyên liệu và sp dễ
dàng
+mức độ sử dụng thiết
bị và lđộng cao
+hình thành thói
quen,kinh nghiệm và có
lịch trình sx ổn định
+ dễ dàng hơn trong
hạch toán,kiểm tra chất
lượng, dự trữ và khả
năng kiểm soát hđộng
sx cao
-Hạn chế:
+ hệ thống sx ko linh
hoạt với những thay đổi
liệu,vật tư đúng thời
hạn và phải chuẩn bị
nơi bảo quản an
toàn.Người ta cố gắng
tổ chức sx nhiều bộ
phận, chi tiết ở nơi khác
đưa đến chủ yếu là lắp
ráp, nhằm giảm giá
thành. Trong kiểu bố trí
này, máy móc, thiết bị
đa năng với các đường
di chuyển khác nhau,
chi phí về quản lí cao,
phạm vi kiểm soát hẹp.
bố trí cố định vị trí
được sử dụng khá phổ
biến trong loại hình dự
án. Tuy nhiên, ko phải
tất các các dự án đều bố
trí theo kiểu này.
4/hình thức bố trí hỗn
hợp:
Ba kiểu bố trí trên là
những kiểu tổ chức kinh
điển thuần túy về mặt lí
luận. trong thực tế
thường sử dụng các
hình thức bố trí hỗn hợp
với sự kết hợp các hình
thức đó ở những mức
ứng dụng tiến bộ công
nghệ mới, hiện đại,
đồng thời tạo ra khả
năng thích ứng nhanh
với sự thay đổi of môi
trường kd. Hệ thống sx
linh hoạt áp dụng rộng
rãi trong tế bào sx. Máy
tính sẽ kiểm tra tốt hơn
quá trình chuyển động
of các bộ phận từ máy
này sang máy kia khi
bắt đầu mỗi công việc.
hệ thống này rất có lợi
khi kích cỡ of loại sx
nhỏ và linh hoạt hơn
trong hệ thống cần ít lao
động. bố trí hệ thống sx
linh hoạt đã và đang trở
thành xu thế hiện nay ở
các nước đang phát
triển.
Câu 12 :các loại quá
trình sx:
a/căn cứ vào khả năng
liên tục sx sp of quá
trình:
-quá trình sx liên tục:
đây là quá trình có khối
lượng sp sx lớn, chủng
-quá trình sx gián
đoạn:có khối lượng sp
sx nhỏ, thậm chí đơn
chiếc, chủng loại sp
nhiều, đa dạng, nơi làm
việc thực hiện nhiều
bước công việc khác
nhau, máy móc thiết bị
đa năng
-ưu điểm: +có tính linh
hoạt, có khả năng thích
ứng cao
+có khả năng đáp ứng
kịp thời những đơn đặt
hàng thường xuyên thay
đổi và đa dạng của
khách hàng
-nhược điểm:+việc điều
hành quá trình sx gián
đoạn phức tạp và khó
khăn
+khó kiểm soát chất
lượng và khó cân bằng
nhiệm vụ sx
+chi phí sx trên đơn vị
sp cao
-sx theo dự án
Câu 10: phân tích hòa vốn trong lựa
chọn công suất:
Phân tích hòa vốn là tìm ra mức công
Q
hv
=
V
FC
−Pr
Về mặt giá trị ta có:
TR
hv
= QP
r
=
V
FC
−Pr
.P
r
=
P
V
FC
−1
9