Sơ đồ hệ thống truyền động điện điển hình - Pdf 14

CH¦¥NG
CH¦¥NGCH¦¥NG
CH¦¥NG 7
7 7
7
C¸C
C¸CC¸C
C¸C


S¥S¥


§å
§å§å
§å


HÖHÖ


THèNG
THèNGTHèNG
THèNG

§IÒU
§IÒU§IÒU
§IÒU


* Quy
ước các ký hiệu trong bài giảng:
X(y) : Ph
ần tử hoặc tiếp ñiểm X ở dòng thứ y.

X
(y) : Phần tử X ở hàng thứ y ñang có ñiện (cuộn dây) hoặc tiếp ñiểm X ở hàng y tác
ñộng.

X (y) : Phần tử X ở hàng thứ y mất ñiện (cuộn dây) hoặc tiếp ñiểm X ở hàng y mở ra.
* Các lo
ại chuyển ñộng của máy GCKL:
Trên máy GCKL có 2 lo
ại chuyển ñộng chủ yếu: Chuyển ñộng cơ bản và chuyển ñộng phụ.
+ Chuyển ñộng cơ bản: Là sự chuyển ñộng tương ñối của dao cắt so với phôi ñể thực hiện
quá trình c
ắt gọt. Chuyển ñộng này chia ra: Chuyển ñộng chính và chuyển ñộng ăn dao.
- Chuyển ñộng chính: Hay còn gọi là chuyển ñộng làm việc là chuyển ñộng ñưa dao
c
ắt ăn vào chi tiết.
- Chuyển ñộng ăn dao: Là các chuyển ñộng xê dịch lưỡi dao hoặc phôi ñể tạo ra một
l
ớp phoi mới.
+ Chuyển ñộng phụ: Là những chuyển ñộng không liên quan trực tiếp ñến quá trình cắt
g
ọt, chúng cần thiết khi chuẩn bị gia công, nâng cao hiệu suất và chất lượng gia công, hiệu
chỉnh máy .v.v Ví dụ như di chuyển nhanh bàn dao hoặc phôi (trong máy tiện), nới – siết xà
trên tr
ụ (trong máy khoan cần), nâng hạ xà dao (trong máy bào giường), bơm dầu của hệ thống

Hệ truyền ñộng chính của máy doa thường sử dụng hệ truyền ñộng xoay chiều với ñộng
cơ không ñồng bộ rôto lồng sóc một hoặc nhiều tốc ñộ.
Trong máy doa c
ỡ nặng và máy doa tọa ñộ thường dùng hệ truyền ñộng một chiều (hệ F-
ð; KðT-ð; MðKð-ð hoặc T-ð), ñiều chỉnh tốc ñộ trong phạm vi rộng, ñộ trơn ñiều chỉnh
cao. Nh
ờ vậy có thể ñơn giản cơ cấu cơ khí, hạn chế ñược mômen ở vùng tốc ñộ thấp bằng
phương pháp ñiều chỉnh hai vùng.

b) Truyền ñộng ăn dao: Phạm vi ñiều chỉnh của truyền ñộng ăn dao là D = 1500÷1.
L
ượng ăn dao ñược ñiều chỉnh trong phạm vi 2mm/ph ÷ 600mm/ph; khi di chuyển nhanh, có
thể ñạt tới 2,5m/ph ÷ 3m/ph. Lượng ăn dao (mm/ph) ở những máy cỡ nặng yêu cầu ñược giữ
không
ñổi khi tốc ñộ trục chính thay ñổi.
ðặc tính cơ cần có ñộ cứng cao, với ñộ ổn ñịnh tốc ñộ < 10%. Hệ thống truyền ñộng ăn
dao phải ñảm bảo ñộ tác ñộng nhanh cao, dừng máy chính xác, ñảm bảo sự liên ñộng với
truy
ền ñộng chính khi làm việc tự ñộng.
Ở những máy doa cỡ trung bình và nặng, hệ thống truyền ñộng ăn dao sử dụng hệ thống
khu
ếch ñại máy ñiện - ñộng cơ ñiện một chiều hoặc hệ thống T-ð.
7.1.2 S
ơ ñồ truyền ñộng chính máy doa ngang 2620
+ Các thông s
ố kỹ thuật:
-

ñộng cơ truyền ñộng cơ cấu ăn dao là ñộng cơ ñiện một chiều kích từ ñộc lập mã
hi
ệu ΠЂCT-42; P
ñm
= 1,6kW; U
ñm
= 220V; n
ñm
= 1500 vòng/phút.
- M
ột máy ñiện khuếch ñại từ trường ngang MðKð. Ngoài ra còn có một số ñộng cơ
không ñồng bộ truyền ñộng các cơ cấu phụ khác.
+ H
ệ truyền ñộng chính của máy doa 2620: ðược thể hiện như trên hình vẽ.
Sơ ñồ mạch gồm hai phần: Mạch ñộng lực và mạch ñiều khiển.
Trên m
ạch ñộng lực gồm 2 ñộng cơ:
- ðộng cơ ðB dùng ñể bơm dầu thủy lực.
-
ðộng cơ ð là ñộng cơ quay của truyền ñộng chính, là ñộng cơ không ñồng bộ rôto lồng
sóc hai c
ấp tốc ñộ. Mỗi pha của ñộng cơ ð có 2 cuộn dây, mục ñích ñể nối ∆ khi chạy với tốc
ñộ n = 1480v/p, nối YY khi tốc ñộ là n = 289v/p.
Trên mạch ñiều khiển:
Vi
ệc chuyển ñổi tốc ñộ từ thấp ñến cao tương ứng với chuyển ñổi từ nối ∆ thành YY và
ng
ược lại ñược thực hiện bởi tay gạt cơ khí 2KH(5) liên quan ñến thiết bị chuyển ñổi tốc ñộ.
Nếu tiếp ñiểm 2KH(5) hở, dây quấn ñộng cơ ñấu tương ứng với tốc ñộ thấp. Tiếp ñiểm 2KH(5)
kín, dây qu

ường mở ñóng chậm RTh (5) -> cuộn dây Nh1 (5) -> tiếp ñiểm Nh1 (6) -> cuộn dây Nh2 (6).
Nh
ư vậy kết quả của việc ẩn nút MT làm:
KB
,
T
1
, Ch .
Sau một thời gian chỉnh ñịnh:
KB
,
T
1
,Ch , Nh1 , Nh2 .
- Khi
KB
-> ðộng cơ ðB quay.
- Khi
T
1
+ Ch -> ðộng cơ ð quay thuận, nối ∆.
- Sau m
ột thời gian chỉnh ñịnh:
T
1
, Nh1 , Nh2 -> ðộng cơ ð nối YY (Y kép).
* Khi
KH2 (5) : ðộng cơ ð không nối ñược YY.
* Khi KH1 (4) : Mạch lực ở giai ñoạn chuẩn bị, chưa làm việc.
GV: Trương Duy Việt - Khoa điện – điện tử

RH
1
(8) ->
RH
1
(13,14).
Khi hãm: ấn vào D(1) -> cuộn dây T1 (1), KB (2) -> tiếp ñiểm KB (4) -> các cuộn dây
Ch + Nh1 + Nh2 + RTh -> tiếp ñiểm Ch (13) + tiếp ñiểm RTh (13) (ñóng lại) -> cuộn dây
N2 (14) => ðảo 2 trong 3 pha của ñộng cơ ð, ñộng cơ ð thực hiện chế ñộ hãm ngược, tốc ñộ
g
ảim dần. Khi tốc ñộ giảm xuống dưới 10% tốc ñộ ñịnh mức thì 1−RKT (8) -> RH1 (8) ->
RH1 (13,14) -> cuộn dây N2 (14) -> ðộng cơ chạy tự do về tốc ñộ 0.
Do dòng
ñiện hãm lớn nên trong quá trình hãm người ta ñưa thêm ñiện trở phụ R
f
vào.
c) Chế ñộ thử máy:
- Là ch
ế ñộ không duy trì (ñối với nút nhấn).
- ðộng cơ chạy ở tốc ñộ thấp.
Gi
ả sử muốn thử thuận: Nhấn nút thử thuận TT(12) ->
T
2
(12) -> ðộng cơ ð ñược nối ∆
và trong m
ạch có ñiện trở phụ R
f
-> tốc ñộ thấp.
GV: Trương Duy Việt - Khoa điện – điện tử


2T

1N

1T

2N

2T

1T

1N

1N

1T

2N

2T

Rf

Rf

Rf

1Nh


KB
1RN

2RN
1

1N
1T MT
D
KB
1T
1N
MN
1N
KB
1T
KB RTh
RTh
Ch
1KH
2KH
1Nh
1Nh 2Nh
RTh

RKT-1
RKT-2
2RH
1RH


8

9

10

11

12

13

14

GV: Trương Duy Việt - Khoa điện – điện tử
117
7-2. TRANG BỊ ðIỆN - ðIỆN TỬ MÁY TIỆN
7.2.1 ðặc ñiểm công nghệ
Nhóm máy ti
ện rất ña dạng gồm các máy tiện ñơn giản, Rơvonve, máy tiện vạn năng,
chuyên dùng, máy tiện cụt, máy tiện ñứng Trên máy tiện có thể thực hiện ñược nhiều công
ngh
ệ tiện khác nhau: Tiện trụ ngoài, tiện trụ trong, tiện mặt ñầu, tiện côn, tiện ñịnh hình. Trên
máy tiện cũng có thể thực hiện doa, khoan và tiện ren bằng các dao cắt, dao doa, tarô ren
Kích th
ước gia công trên máy tiện có thể từ vài milimet ñến hàng chục met (máy tiện ñứng).
Chuy
ển ñộng chính: Là chuyển ñộng quay chi tiết với tốc ñộ góc ω
ct

ω
gh
thì mômen bi
ế
n
ñổ
i theo
ñ
úng quy lu

t M ~
ω
1
.
Chuyển ñộng ăn dao:
Là chuy

n
ñộ
ng di chuy

n c

a dao. Bàn dao chuy

n
ñộ
ng t

nh ti

suất của ñộng cơ truyền ñộng chính: 55KW. Truyền ñộng ăn dao ñược thực hiện từ ñộng cơ
truy
ền ñộng chính.
7.2.2.1 M
ạch ñộng lực
Truy
ền ñộng chính ñược thực hiện từ hệ thống F-ð. ðiều chỉnh tốc ñộ ñộng cơ bằng cách
thay ñổi dòng kích từ của ñộng cơ, còn sức ñiện ñộng của máy phát ñược giữ không ñổi.
§G
RC
RD1
RG1
F
RCB RH
Rh
K2
K2
§

Trên s
ơ ñồ mạch ñộng lực, ñộng cơ ð ñược cấp ñiện từ máy phát F. ðể ñộng cơ ð có ñiện
thì ti
ếp ñiểm của rơle ðG phải ñóng lại và tiếp ñiểm K2 mở ra ( G§ + 2K ).
ðoạn mạch gồm hai tiếp ñiểm K2 và ñiện trở Rh là mạch hãm ñộng năng.
RC là Rơle dòng ñiện dùng ñể bảo vệ quá dòng. Khi dòng ñiện trong ñộng cơ nhỏ hơn giá
tr
ị giới hạn cho phép thì Rơle RC ở mạch ñộng lực chưa tác ñộng, do ñó tiếp ñiểm thường kín
RC
ở dòng số 9 của mạch ñiều khiển vẫn ở trạng thái ñóng ( RC (9)). Khi dòng trong ñộng cơ
GV: Trương Duy Việt - Khoa điện – điện tử

7.2.2.2 M
ạch kích từ
a- M
ạch kích từ ñộng cơ
Trong m
ạch kích từ ñộng cơ, CKð là cuộn kích từ cho ñộng cơ ð. RNT là rơle dòng ñiện
b
ảo vệ thiếu từ thông, ñảm bảo không cho φ
ð
~ 0 sẽ làm cho tốc ñộ ñộng cơ quá lớn. Giá trị tác
ñộng của RNT nhỏ hơn dòng kích từ nhỏ nhất ñể tạo ra tốc ñộ lớn nhất của ñộng cơ.
Ví d
ụ: Giả sử tốc ñộ lớn nhất cho phép của ñộng cơ là ω
max
= 2.ω
ñm
, dòng ñiện kích từ ñịnh
m
ức của ñộng cơ là I
CKð ñm
= 10A thì dòng ñiện kích từ ñể tạo ra ω
max
sẽ là I
CKð
= 5A, khi ñó
giá tr
ị tác ñộng của RNT phải là I
tñ.RNT
< I
CKð

ð
tăng và ngược lại.
b- Mạch kích từ máy phát
Trong m
ạch kích từ máy phát, cuộn CKF là cuộn kích từ của máy phát F, có thể ñảo chiều
nh
ờ cầu tiếp ñiểm T(2)+N(2). ñảo chiều ñiện áp máy phát sẽ ñảo chiều quay ñộng cơ.
T
(2) sẽ
làm ñộng cơ quay thuận và N (2) sẽ làm ñộng cơ quay ngược.
GV: Trương Duy Việt - Khoa điện – điện tử
119
T
N
T
CKF
N
§G
Rf
2C
RG2
2
§G
T
K1
RD2
N
K2
(4) +
§
RL
2
(3,4).
- Trị số tốc ñộ ñặt ñã ñược chọn: Tiếp ñiểm Tð(10).
- ðủ từ thông kích từ cho ñộng cơ: RNT (1) dẫn ñến RNT (9).
- Các bánh r
ăng trong hộp tốc ñộ ñã ăn khớp hoàn toàn: Các tiếp ñiểm
KBR
1
(21),
KBR
2
(21), KBR3 (21),
KBR
4
(21).
7.2.2.4 Kh
ởi ñộng
Giả sử muốn ñộng cơ quay thuận, ấn nút M1(5) làm cho cuộn dây
T
L
§
(5), do ñó tiếp
ñiểm
T
L
§
(10), dẫn ñến cuộn dây

.
Lưu ý: Cuộn hút LðT(5) không ñược duy trì bởi nút nhấn M1. Cuộn dây K1(10) ñược duy
trì b
ởi cặp tiếp ñiểm nối tiếp nhau K1(10)+K2(10).
Khi ấn nút M1(5), trên mạch ñộng lực tiếp ñiểm thường mở ðG ñóng lại và các tiếp ñiểm
th
ường kín K2 mở ra, do ñó ñộng cơ ð ñược cấp ñiện.
Ở mạch kích từ của ñộng cơ lúc này ta có: Do cuộn dây
2
K
(12) nên tiếp ñiểm
2
K
(1) nối
t
ắt loại ñiện trở R
ñ
ra khỏi mạch kích từ ñộng cơ. Ngoài ra, do cuộn dây G§ (11) nên tiếp ñiểm
G§ (1) và do cuộn dây 3K (13) lúc này chưa ñược cấp ñiện nên tiếp ñiểm thường kín 3K (1),
làm cho
ñiện trở ðKT cũng bị nối ngắn mạch. Vì vậy, dòng ñiện ñi qua cuộn dây kích từ của
GV: Trương Duy Việt - Khoa điện – điện tử
120
ñộng cơ CKð lúc này sẽ bằng dòng kích từ ñịnh mức (I
CKð
=I
CKð.ñm
) nên từ thông kích từ cho
ñộng cơ lúc này bằng giá trị ñịnh mức (φ
ð

) nên từ thông kích từ cho máy phát
b
ằng giá trị ñịnh mức (φ
F

Fñm
). ðiện áp máy phát nhanh chóng tiến ñến giá trị ñịnh mức và
ñộng cơ ñược khởi ñộng với giá trị ñịnh mức. Việc khởi ñộng cưỡng bức này làm cho tốc ñộ
ñộng cơ tăng nhanh nhưng dòng ñiện qua ñộng cơ I
ð
sẽ rất lớn, do vậy cần phải có biện pháp
hạn chế ñể I
ð
không vượt quá giá trị giới hạn cho phép I
ghð
.
N
ếu dòng I
ð
tăng ñến giá trị vượt quá giới hạn cho phép: I
ð
≥ I
ghð
thì cuộn dòng của rơle
RG s
ẽ sinh ra lực ñẩy ñủ lớn làm cho tiếp ñiểm RG (2), do ñó ñiện trở R
f
ñược nối tiếp với
cu
ộn kích từ máy phát CKF làm dòng kích từ I

F
tăng làm ñiện áp máy phát tăng, do ñó dòng ñiện qua ñộng cơ I
ð
tăng. Quá
trình
ñược lặp lại.
Việc ñóng mở của rơle RG ñể cho dòng I
ð
không thể vượt quá giá trị cho phép như trên gọi
là h
ạn chế dòng ñiện theo nguyên tắc rung. Mặc dù có sự biến thiên dòng ñiện trong quá trình
rung nhưng tốc ñộ ñộng cơ vẫn cứ tăng do quán tính.
Khi dòng ñiện I
ð
ñã tiến ñến giá trị ổn ñịnh thì chấm dứt quá trình rung, tiếp ñiểm RG (2)
và tốc ñộ ñộng cơ tăng ñến giá trị ñịnh mức.
Khi ñiện áp máy phát bằng giá trị ñịnh mức (U
F
= U
Fñm
) thì rơle RCB trên mạch ñộng lực
tác ñộng (U
tñ.RCB
= U
Fñm
), làm tiếp ñiểm RCB (13) nên cuộn hút 3K (13) ñược cấp ñiện, làm
ti
ếp ñiểm 3K (1), biến trở ðKT ñược nối tiếp với cuộn CKð do ñó dòng kích từ của ñộng cơ
giảm xuống, làm φ
ð

G§ ,
2
K
.
GV: Trương Duy Việt - Khoa điện – điện tử
121
Như vậy so với việc nhấn nút
1
M
(5) thì việc nhấn nút
TT
(3,4) sẽ không cấp ñiện cho
cuộn dây K1 do ñó không duy trì cho K3(13). Khi thử máy thì các công tắc tơ LðT hoặc LðN
không có ñiện nên T hoặc N chỉ có ñiện khi ấn nút TT hoặc NN.
Lúc này trên m
ạch ñộng lực tiếp ñiểm G§ và tiếp ñiểm thường kín 2K , ñộng cơ ñược
phép làm vi
ệc.
Trên m
ạch kích từ của ñộng cơ,
2
K
(1) nên ñiện trở Rð bị nối ngắn mạch, và G§ (1)
cùng với 3K (13) nên 3K (1) làm ðKT bị nối ngắn mạch. Kết quả là dòng qua cuộn kích từ
ñộng cơ bằng ñịnh mức, do ñó rơle dòng ñiện RT(1) tác ñộng làm RT (13) cùng với việc
1K (13) nên cuộn dây 3K (13). Vì 3K nên biến trở ðKT bị nối tắt, từ thông ñộng cơ luôn
ñược giữ bằng ñịnh mức trong quá trình thử máy, tốc ñộ ñộng cơ không thể vượt quá giá trị
ñịnh mức.
Trong m
ạch kích từ máy phát,

KN
(20) làm
ñộng cơ ð1 quay biến trở ðKT về bên trái làm tăng dòng kích từ ñộng cơ ð, do ñó tốc ñộ ñộng
cơ ð giảm xuống.
Khi mu
ốn tăng tốc, nếu ñộng cơ ñang quay thuận thì ta ấn M1(5) còn nếu ñộng cơ ñang
quay ngược thì ta ấn M2(7). Giả sử ñộng cơ ñang quay thuận, ta ấn nút M1(5) dẫn ñến cuộn
dây
T
L
§
(5) do ñó tiếp ñiểm
T
L
§
(5,6), lúc này RCB nên RCB (6) vì vậy TL§3 (6). Kết quả
là cu
ộn dây
KT
(8) do ñó tiếp ñiểm
KT
(20) làm ñộng cơ ð1 quay biến trở ðKT về bên phải
làm giảm dòng kích từ ñộng cơ ð, tốc ñộ ñộng cơ ð tăng lên.
7.2.2.7 Quá trình hãm d
ừng máy
Quá trình hãm b
ắt ñầu khi ấn nút D(9) và diễn ra qua 3 giai ñoạn:
ðầu tiên là giai ñoạn hãm tái sinh do tăng dòng kích từ lên giá trị ñịnh mức. Khi ấn nút
D(9) sẽ làm cho cuộn dây 1K (10), dẫn ñến các tiếp ñiểm của nó là 1K (13), 1K (3) và
1

ñóng ñộng cơ vào ñiện
tr
ở hãm R
h
, ñộng cơ thực hiện hãm ñộng năng.
Trong quá trình hãm, dòng ñiện phần ứng ñộng cơ ñược hạn chế theo nguyên tắc rung
nh
ờ rơle hai cuộn dây RD. Tác ñộng của rơle này tương tự như rơle RG.
7.2.2.8 M
ạch tín hiệu
Trong s
ơ ñồ, ñèn ðH1 dùng ñể báo hiệu trạng thái bình thường và ñèn BH2 báo hiệu về
trạng thái không bình thường của hệ thống dầu bôi trơn. Khi máy ñang làm việc mà không ñủ
d
ầu bôi trơn thì không những ñèn ðH2 sáng lên mà còn có cả tín hiệu còi.
GV: Trương Duy Việt - Khoa điện – điện tử
123
F


20

19

18

17




T
KN
K
2

K
3

K
4

N
ðG
KT


10
L
ð
N

L
ð
T

K4

K1

K2

4RL
ð

T
ð

9

1KX

KT

M3

D

T

L
ð
N

3RL
ð

M2
M1
5L
ð
T

4

T

2RL
ð

(2)
(3)
3

N


T

K2

N

N

T

RG

2

CKF

2C

RD2

K1

RG2

ð
G

2KBR



K1

RD

ðG

1C

1

K4

K4

K1

C

ðH1

ðH2

ð1

CKð1

KT

KT

1
÷ t
2
: Chạy với tốc ñộ V
o
, dao ñã ăn vào chi tiết.
+ t
2
÷ t
3
: Tăng tốc từ V
o
÷ V
th
. Giá trị tốc ñộ V
th
phụ thuộc vào kim loại gia công và chi
ti
ết.
+ t
3
÷ t
4
: Thời gian thực hiện cắt gọt kim loại.
+ T
ại t
4
: Dao chuẩn bị ra khỏi chi tiết, lúc này người ta cần giảm tốc về V
o
ñể dao ra khỏi

7
÷ t
8
: Thời gian khởi ñộng ngược ñưa bàn về vị trí ban ñầu với tốc ñộ V
ng
.
+ T
ại t
9
: Bàn ñã chuẩn bị về gần ñiểm xuất phát, cần giảm tốc ñộ về V
o
ñể hãm dừng bàn
t
ại ñiểm xuất phát.
+ t
9
÷ t
10
: Giảm tốc ñộ từ V
ng
÷ V
o
.
+ t
11
: Chạy với tốc ñộ V
o
.
+ t
11

- Các cuộn CK
1,2,3
: 3 cuộn nối tiếp nhau, nhận tín hiệu chủ ñạo, tín hiệu phản hồi âm
áp, ph
ản hồi dương dòng và phản hồi mềm.
GV: Trương Duy Việt - Khoa điện – điện tử
125
1) Tín hiệu chủ ñạo: Lấy trên biến trở BTT (tương ứng với chế ñộ quay thuận) hoặc trên
BTN (tương ứng với chế ñộ quay ngược), tạo ra dòng trên các cuộn CK
1,2,3
qua các phần tử
CFF, CF
ð, 5R, 1R, BTT, 8R, BTN.
2) Phản hồi âm áp: 1R ñược nối song song với u
F
(nối song song với máy phát F) -> Khi
h
ệ thống làm việc, trên 1R có ñiện áp u
a
~ u
F
, u
a
cũng tạo ra dòng ñiện chảy qua CK
1,2,3
, cực
tính của dòng ñiện này ngược với dòng ñiện do u

sinh ra => Do ñó phản hồi này là phản hồi
âm áp.

có chiều chống lại sự thay ñổi ñó làm cho hệ nhanh
chóng
ổn ñịnh.
CKF
4R
5R
2R
K§M

ðiện áp ñặt vào các cuộn CK
1,2,3
:
u
ñk
= u

- u
a
± u
5R
+ u
i

Ở chế ñộ tĩnh: u
5R
= 0.
=> u
ñk
= u


Khi ñiện áp trong các cuộn CK
1,2,3
vượt quá giá trị cho phép (U
SS
), thì các bóng ñèn Bð
t
ăng ñiện trở -> làm cho dòng i
ñk
chảy vào các cuộn CK
1,2,3
không tăng. ðồng thời các cặp van
1V-3V hoặc 2V-4V mở tạo ñường cho dòng phân mạch chảy không qua CK
1,2,3
.
5) Cu
ộn CK
4
: Là cuộn phản hồi âm dòng có ngắt. ðối với những máy thường xuyên làm
vi
ệc quá tải như máy xúc, máy cán. Khi quá tải hoặc ngắn mạch, người ta không sử dụng bảo
v
ệ quá tải ñể cắt nó ra khỏi lưới ñiện vì làm thế thì năng suất máy thấp.
GV: Trương Duy Việt - Khoa điện – điện tử
126
ðể ñảm bảo năng suất của máy, người ta tạo cho hệ thống một ñường ñặc tính cơ dạng
máy xúc.
A
B
C
M(I)

CK4 không có tín hi
ệu.
+ Khi dòng
ñiện của ñộng cơ I
ð
> I
ng
thì u
i
>
2
SS
U
: Tuỳ theo cực tính làm cho van 1V
ho
ặc 2V thông -> trên cuộn CK4 có dòng ñiện -> Sức từ ñộngtổng của hệ thống giảm nhỏ, kết
qu
ả là giảm ñiện áp ra ñể giảm I
nm
.
* Mạch ñiều khiển:
- Công t
ắc 1KC và 2KC: ðịnh hành trình thực tùy theo chiều dài chi tiết.
KC: Giới hạn hành trình dài nhất khi chế tạo.
Khi bào
ở ñầu hành trình thuận, nó ấn vào công tắc 2KC, khi bào chạy về cuối hành trình
thuận, nó ấn vào công tắc 1KC.
Gi
ả sử bàn ở dầu hành trình thuận, bàn ấn vào công tắc 2KC -> tiếp ñiểm 12 −KC (10),
22 −KC (14).

R
(5-6) +
T
(5) + RC (2-3).
ðiện áp u

ñặt trên biến trở BTT nhưng do tiếp ñiểm RC (2-3) ngắn mạch một phần
BTT nên u

giảm nhỏ nên ñộng cơ chỉ khởi ñộng không tải và làm cho tốc ñộ tăng từ 0÷V
o
ñể
cho dao ñi vào chi tiết (bàn chạy thuận).
GV: Trương Duy Việt - Khoa điện – điện tử
127
Với tốc ñộ V
o
dao ñi vào chi tiết. Tại thời ñiểm t
2
, bàn thôi ấn vào 2KC -> tiếp ñiểm
22 −KC (14) -> cuộn dây RC (14) -> tiếp ñiểm RC (2-3), u

phụ thuộc vào vị trí của biến trở
BTT, do
ñó u

tăng lên tương ứng với chế ñộ tăng tốc từ V
o
÷V
th

Khi bàn máy th
ực hiện hành trình ngược, công tắc hành trình thôi bị ấn, do ñó tiếp ñiểm
11 −KC (9) ñể chuẩn bị cho hành trình kế tiếp.
Tại thời ñiểm t
9
: Bàn ñã chạy về gần ñiểm xuất phát, bàn sẽ ấn vào chổi than 2KH(4) ->
ngắn mạch một phần biến trở BTN làm giảm giá trị u

, ñộng cơ thực hiện chế ñộ hãm tái sinh
v
ề V
o
.
T
ại thời ñiểm t
11
: Bàn ấn vào công tắc hành trình 2KC -> tiếp ñiểm 12 −KC (10) +
22 −KC (14), kết quả là cuộn dây N (10) -> tiếp ñiểm N (9) -> cuộn dây
T
(9) -> tiếp ñiểm
T
(5) + N (5). ðiện áp u

chuyển từ BTN sang BTT, ñộng cơ thực hiện chế ñộ hãm tái sinh
t
ừ V
o
÷0 sau ñó khởi ñộng ngược cho chu trình kế tiếp.
* Ch
ế ñộ hãm máy: (dừng hẳn hoặc dừng sự cố)

ñủ áp lực dầu trong hệ thống bôi trơn (tiếp ñiểm RAL mở).
- Bàn máy di chuy
ển ra ngoài phạm vi cho phép (tiếp ñiểm KC mở).
GV: Trương Duy Việt - Khoa điện – điện tử
128
F

ð

K
CKK

1R

Ua

CFF

CFð

R

Ui

CKF
4R
5R
CK1
CK2
CK3

RC

KL

KL

8R

2KH

1KH

N

R

KL

KL

KL

TT

TN

KC

KL


2

T

N

KL

R

RC

1

2

3

4

5

6

7

8

9


0

V
0

t
1

t
2

t
3

t
4

t
5

t
6

t
7

t
8

t


1KC
2KH

2KC

t
12

GV: Trương Duy Việt - Khoa điện – điện tử 129

7-4. TRANG BỊ ðIỆN-ðIỆN TỬ MÁY MÀI
7.4.1
ðặc ñiểm công nghệ
Máy mài có 2 lo
ại chính: Máy mài tròn và máy mài phẳng. Ngoài ra còn có các máy khác
nhau: máy mài vô tâm, máy mài rãnh, máy mài c
ắt, máy mài răng .v.v
Thường trên máy mài có ụ chi tiết hoặc bàn, trên ñó kẹp chi tiết và ụ ñá mài, trên ñó có
tr
ục chính với ñá mài. Cả 2 ụ ñều ñặt trên bệ máy.
Máy mài tròn có 2 loại: Máy mài tròn ngoài và máy mài tròn trong. Trên máy mài tròn
chuy
ển ñộng chính là chuyển ñộng quay của ñá mài, chuyển ñộng ăn dao là di chuyển tịnh tiến
của ụ ñá dọc trục (ăn dao dọc trục) hoặc chuyển ñộng quay của chi tiết (ăn dao vòng). Chuyển
ñộng phụ là chuyển ñộng nhanh của ụ ñá hoặc chi tiết
Máy mài phẳng có 2 loại: Mài bằng biên ñá và mài bằng mặt ñầu. Chi tiết ñược kẹp chặt
bàn máy tròn ho
ặc chữ nhật. Ở máy mài bằng biên ñá, ñá mài quay tròn và chuyển ñộng tịnh
tiến ngang so với chi tiết, bàn máy mang chi tiết chuyển ñộng tịnh tiến qua lại. Chuyển ñộng

vg/ph) quay chi ti
ết mài. ðộng cơ ðC ñược cấp ñiện từ một khuếch ñại từ nối theo sơ ñồ cầu 3
pha. 6 cu
ộn dây làm việc cùng với 6 ñiôt nối thành cầu 3 pha: thay ñổi ñược ñiện áp một chiều
(cuộn dây làm nhiệm vụ thay ñổi ñiện áp, còn ñiôt biến dòng ñiện xoay chiều thành một chiều -
> t
ương ñương với Thyristor.
Có 3 cuộn dây ñiều khiển:
GV: Trương Duy Việt - Khoa điện – điện tử
130
+ CK1: Là cuộn chủ ñạo, nhận tín hiệu chủ ñạo và phản hồi âm áp.
Tín hi
ệu chủ ñạo lấy từ nguồn ngoài qua chỉnh lưu 3CL: 3CL cấp nguồn , cho dòng ñiện
ñi theo ñường 3CL-r-1BT-CK1-ðC-KC-3CL.
Tín hi
ệu phản hồi âm áp: Cuộn CK1 + một phần của biến trở 1BT, nối song song với
ñộng cơ ðC. Khi làm việc, trên cuộn CK1 sẽ có dòng chạy ngược với dòng do tín hiệu chủ ñạo
và t
ỉ lệ với ñiện áp.
+ CK2: Là cuộn phản hồi dương dòng, lấy ñiện áp từ thứ cấp máy biến dòng BD, qua
ch
ỉnh lưu 2CL ñặt lên biến trở 2BT và cuộn CK2. Vì dòng ñiện sơ cấp của máy biến dòng tỉ lệ
với dòng ñiện phần ứng ñộng cơ (I
1
= 0,815I
ư
) nên dòng ñiện trong cuộn CK2 cũng tỉ lệ với
dòng
ñiện phần ứng. Chiều của dòng qua CK2 chọn cùng chiều (cùng chiều sức từ ñộng) với
ñiện áp U

1)
ðưa nhanh ụ ñá vào chi tiết gia công nhờ truyền ñộng thuỷ lực, ñóng các ñộng cơ ðC
và ðB.
2) Mài thô, r
ồi tự ñộng chuyển sang chế ñộ mài tinh nhờ tác ñộng của công tắc tơ.
3) Tự ñộng ñưa nhanh ụ ñá ra khỏi chi tiết và cắt ñiện các ñộng cơ ðC, ðB.
Tr
ước hết, ñóng các công tắc 1CT, 2CT, 3CT sang vị trí 2. Kéo tay gạt ñiều khiển (ñược
bố trí trên máy) về vị trí di chuyển nhanh ụ ñá vào chi tiết (nhờ hệ thống thủy lực). Khi ụ ñá ñi
ñến vị trí cần thiết, công tắc hành trình 1KT tác ñộng, ñóng mạch cho cuộn dây công tăc tơ KC
và KB, các ñộng cơ ðC và ðB ñược khởi ñộng. ðồng thời truyền ñộng thủy lực của máy ñược
kh
ởi ñộng. Quá trình gia công bắt ñầu. Khi kết thúc giai ñoạn mài thô, công tắc hành trình 2KT
tác ñộng, ñóng mạch cuộn dây rơle 1RTr. Tiếp ñiểm của nó ñóng ñiện cho cuộn dây nam châm
1NC,
ñể chuyển ñổi van thủy lực, làm giảm tốc ñộ ăn dao của ụ ñá. Như vậy giai ñoạn mài tinh
GV: Trương Duy Việt - Khoa điện – điện tử
131
bắt ñầu. Khi kích thước chi tiết ñạt yêu cầu, công tắc hành trình 3KT tác ñộng, ñóng mạch
cu
ộn dây rơle 2RTr. Tiếp ñiểm rơle này ñóng ñiện cho cuộn dây nam châm 2NC ñể chuyển ñổi
van thủy lực, ñưa nhanh ụ ñá về vị trí ban ñầu. Sau ñó, công tắc cơ khí 1KT phục hồi cắt ñiện
công t
ắc tơ KC và KB; ñộng cơ ðC ñược cắt ñiện (do tiếp ñiểm KC mở ra) và ñược hãm ñộng
năng nhờ rơle H. RKT là rơle kiểm tra tốc ñộ ñược nối trục ñộng cơ ðC, khi tốc ñộ ñộng cơ
ðC còn ñủ lớn thì tiếp ñiểm
RKT
(13), làm cuộn dây
H
(13), ñộng cơ ñược hãm ñộng năng.

CC1
CD
CC3
KM
1RN 2RN
KT
KB
1RTr
2RTr
1NC
2NC
BD
1CL
CD~
r
1RN
2RN
KC
K
ðT
1D
KT
1
CC4 2BA
CC5
1RNT
3RNT
MT
MM
RAL

8
9
10
11
12
13
KM
KM
2RNT
1
1
GV: Trương Duy Việt - Khoa điện – điện tử
133
7.5 TRANG BỊ ðIỆN - ðIỆN TỬ CÁC THIẾT BỊ
GIA NHI
ỆT VÀ LUYỆN KIM (Khoa Nhiệt)
Trong ñời sống và sản xuất, yêu cầu về sử dụng nhiệt năng rất lớn. Trong các ngành công
nghi
ệp khác nhau, nhiệt năng dùng ñể nung, sấy, nhiệt luyện, nấu chảy các chất… là một yêu
cầu không thể thiếu. Nguồn nhiệt năng này ñược chuyển từ ñiện năng qua các lò ñiện là rất phổ
bi
ến và thuận tiện.
Từ ñiện năng, có thể thu ñược nhiệt năng bằng nhiều cách: nhờ hiệu ứng Joule (lò ñiện
tr
ở), nhờ phóng ñiện hồ quang (lò hồ quang), nhờ tác dụng nhiệt của dòng xoay chiều Foucalt
thông qua hiện tượng cảm ứng ñiện từ (lò cảm ứng) .v.v
I. Trang b
ị ñiện các loại lò ñiện
I.1. Những vấn ñề chung


b) ðốt nóng gián tiếp
1. Vật liệu ñược nung nóng trực tiếp
2. Cầu dao; 3. Biến áp; 4. ðầu cấp ñiện;
5. Dây ñốt (dây ñiện trở); Vật liệu ñược
nung nóng gián ti
ếp;
GV: Trương Duy Việt - Khoa điện – điện tử
134
Trong ñó: I – Cường ñộ dòng ñiện chạy qua dây dẫn (A).
R –
ðiện trở dây dẫn, Ω
t – th
ời gian dòng ñiện chạy qua dây dẫn, s.
Nguyên lý làm vi
ệc của lò ñược biểu diễn như trên hình vẽ.
b) Phương pháp cảm ứng
Ph
ương pháp cảm ứng dựa trên ñịnh luật cảm ứng ñiện từ của Faraday: Khi cho dòng
ñiện ñi qua cuộn cảm thì ñiện năng ñược biến thành năng lượng của từ trường biến thiên. Khi
ñặt khối kim loại vào trong từ trường biến thiên ñó, trong khối kim loại sẽ xuất hiện dòng ñiện
cảm ứng – dòng ñiện xoáy (Foucault). Nhiệt năng của dòng ñiện xoáy sẽ nung nóng khối kim
lo
ại.
Nguyên lý làm việc của lò cảm ứng ñược biểu diễn như trên hình vẽ. Nguyên lý làm việc của lò hồ quang

ñược nung nóng trực tiếp bằng dòng ñiện chạy qua nó. ðặc ñiểm của lò này là tốc ñộ nung
nhanh, c
ấu trúc của lò ñơn giản. ðể ñảm bảo nung ñều thì vật nung phải có tiết diện như nhau
theo suốt chiều dài của nó.
+ Lò
ñiện trở tác dụng gián tiếp: Là lò ñiện trở mà nhiệt năng tỏa ra ở dây ñiện trở (dây
ñốt), rồi dây ñốt sẽ truyền nhiệt cho vật nung bằng bức xạ, ñối lưu hoặc dẫn nhiệt.
b) Phân lo
ại theo nhiệt ñộ làm việc
+ Lò nhiệt ñộ thấp: Nhiệt ñộ làm việc của lò dưới 650
o
C.
+ Lò nhi
ệt ñộ trung bình: Nhiệt ñộ làm việc của lò từ 650
o
C ñến 1200
o
C.
+ Lò nhiệt ñộ cao: Nhiệt ñộ làm việc của lò lớn hơn 1200
o
C.
2. Yêu c
ầu ñối với vật liệu làm dây ñiện trở
Dây
ñiện trở ñược ñặt trong buồng lò hoặc buồng phát nhiệt, chúng làm việc ở môi
tr
ường nhiệt ñộ cao, vì vậy vật liệu làm dây ñiện trở cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
a) Khả năng chịu ñược nhiệt ñộ cao, không bị oxy hóa trong môi trường không khí nhiệt
ñộ cao.
b) ðộ bền nóng cao, ñộ bền cơ học lớn.

trở có nhiệt ñộ làm việc cao, dùng ñể tôi dụng cụ cắt gọt.
+ Cripton là h
ỗn hợp của graphit, cacbuarun và ñất sét, chúng ñược chế tạo dưới dạng
hạt có ñường kính 2-3mm, thường dùng cho lò ñiện trở trong phòng thí nghiệm yêu cầu nhiệt
ñộ làm việc tới 1800
o
C.
4. Các lo
ại lò ñiện trở thông dụng
Theo ch
ế ñộ nung, lò ñiện trở ñược chia thành hai nhóm chính:
a) Lò nung nóng theo chu kỳ
Bao g
ồm
+ Lò buồng (hình a) thường dùng ñể nhiệt luyện kim loại (thường hóa, ủ, thấm than, …)
Lò bu
ồng ñược chế tạo với công suất từ 15kW ñến 75kW, nhiệt ñộ làm việc tới 950
o
C. Lò
buồng dùng ñể tôi dao cụ có nhiệt ñộ làm việc tới 1350
o
C, dùng dây ñiện trở bằng các thanh
nung cacbuarun.
+ Lò gi
ếng thường dùng ñể tôi kim loại và nhiệt luyện kim loại (hình b). Buồng lò có
d
ạng hình trụ tròn ñược chôn sâu trong lòng ñất có nắp ñậy. Lò giếng ñược chế tạo với công
suất từ 30 ñến 75kW.
+ Lò
ñẩy (hình c) có buồng kích thước chữ nhật dài. Các chi tiết cần nung ñược ñặt lên

a
ttCG
t
)(.
21

= [s]
Trong
ñ
ó: G - kh

i l
ượ
ng c

a chi ti
ế
t có
ñộ
dài 100mm, kg;
GV: Trương Duy Việt - Khoa điện – điện tử
137


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status