Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng bản thân
tôi, không sao chép của người khác; các nguồn tài liệu trích dẫn, số liệu sử dụng và
nội dung chuyên đề tốt nghiệp trung thực. Đồng thời cam kết rằng kết quả quá trình
nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp này chưa từng được công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào.
SV: Đỗ Văn Tuấn Lớp: NHA-K11
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
MỤC LỤC
1.2.1. CĂN CỨ VÀO MỤCH ĐÍCH CH VAY : CÓ 2 7
ín dụng 8
1.2.3. Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ: 8
nhánh chưa ổn định 29
SV: Đỗ Văn Tuấn Lớp: NHA-K11
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN : Ngân hàng Nhà nước.
NHTM : Ngân hàng thương mại.
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
CVTD : Cho vay tiêu dùng.
SV: Đỗ Văn Tuấn Lớp: NHA-K11
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG
1.2.1. CĂN CỨ VÀO MỤCH ĐÍCH CH VAY : CÓ 2 7
ín dụng 8
1.2.3. Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ: 8
nhánh chưa ổn định 29
SV: Đỗ Văn Tuấn Lớp: NHA-K11
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Chương II: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh BIDV Bắc Hưng
Yên.
Chương III: Giải pháp mở rộng nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu
dùng tại chi nhánh BIDV Bắc Hưng Yên.
Em xin chân thành cảm ơn các các anh chị cán bộ phòng tín dụng Chi nhánh
ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Bắc Hưng Yên đã đóng góp ý kiến quý báu giúp
đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
SV: Đỗ Văn Tuấn Lớp: NHA-K11
2
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO VAY
TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của cho vay tiêu dùng
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của cho vay tiêu dựng
CVTD là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu
dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp
những người này trang trải nhu cầu chi tiêu thiết yếu như: nhà ở, đồ dùng gia đình,
xe cộ và các khoản chi tiêu cần thiết khác như giáo dục, y tế, du học…
n
n+t
Cho vay tiêu dùng là một trong những loại hình tín dụng của ngân hàng, vì
vậy nó mang đầy đủ các đặc điểm của hoạt động tín dụng nói chung. Tuy nhiên,
ngoài những đặc điểm chung đó, cho vay tiêu dùng còn có những đặc điểm mang
tính đặc trưng sau:
- Quy mô cho vay tiêu dùng nhỏ, số lượng vay thì nhiều. Xuất phát từ mục
đích của cho vay tiêu dùng là tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu cá nhân mang tính cấp
thiết chứ không phải như trong cho vay doanh nghiệp là để mở rộng phát triển sản
xuất vì vậy nhu cầu vay vốn là nhỏ hơn rất nhiều. Ngày nay, khi cuộc sống người
dân đang ngày càng được cải thiện và nâng cao thì nhu cầu chi tiêu của họ càng lớn.
• Sự cố bất thường của khách hàng
• Tư cách của người vay
Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ mật thiết tới nhu
cầu vay tiêu dùng tác động rất lớn đến việc sử dụng các khoản tiền vay của người tiêu
dùng. Những người có thu nhập cao có xu hướng vay nhiều hơn so với thu nhập hàng
năm mà họ có được. Những gia đình mà có người chủ gia đình hay người tạo ra thu
nhập chính có học vấn cao cũng như vậy. Họ nhận thức được rằng việc vay mượn là
công cụ để đạt được một mức sống như mong muốn.
- Rủi ro cho vay tiêu dùng cao: Cái khó nhất của cho vay tiêu dùng là rủi ro
cao, vì cho vay tiêu dùng thường dựa trên tín chấp (uy tín của người vay vốn để cho
vay, không có tài sản đảm bảo). Các ngân hàng đang thiếu một hệ thống thông tin
đầy đủ về lai lịch khách hàng, lịch sử quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín
SV: Đỗ Văn Tuấn Lớp: NHA-K11
4
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
dụng, mức độ tín nhiệm ra sao, thông tin cũng thiếu nhất quán, không có một tài
liệu cụ thể như kiểu các báo cáo tài chính trong doanh nghiệp để đánh giá khả năng
của khách hàng Vì vậy, rất khó thẩm định cho va
- Lãi suất cho vay tiêu dùng lớn. Do quy mô của mỗi hợp đồng vay nhỏ, mà
số lượng hợp đồng lại lớn nên việc tổ chức, quản lý, kiểm soát cho vay thường có
mức chi phí rất tốn kém dẫn đến chi phí tương đối cho mỗi khoản vay cao. Mặt
khác, cho vay tiêu dùng co mức rủi ro cao nên ngân hàng thường phải ấn định một
mức lãi suất cao hơn
- Nguồn trả nợ chính trong CVTD là thu nhập của khách hàng, là tiền công
tiền lương hàng tháng, thu nhập từ mùa màng… nó không trực tiếp được tạo ra từ
việc sử dụng khoản vay
1.1.2 Vai trò của cho vay tiêu dùn
- Đối với ngân hàng: Mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả
năng huy động các loại tiền gửi cho ngân hàng. Mở rộng vay tiêu dùng giúp tăng
khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác,
dùng
Phương thức
hoàn trả
tra
Mục đích
cho vay
Nguồn
gốc cho
vay
CVTV
Trả gỉp
CVTV
Phi trả
góp
CVTD
Tuần hoàn
CVTD
Cư trú
CVTD
Phi cư trú
CVTD
Gián
tiếp
CVTD
Trực
tiếp
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.2.1. Căn cứ vào mụch đích ch vay : có 2
oại
- CVTD cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây
1.2.3. Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ:
ó 2 loại
- CVTD gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản
nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người
u
(1): Ngân hàng và công ty bán lẻ ký kết hợp đồng
ua bán nợ
(2): Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng
hóa. Thường thì người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị c
tài sản.
(3): Công ty bán lẻ giao tài sản cho ngườ
tiêu dùng
(4): Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hoá ch
ngân hàng
(5): Ngân hàng thanh toán tiền cho côn
ty bán lẻ
SV: Đỗ Văn Tuấn Lớp: NHA-K11
8
Ngân hàng
Công ty
bán lẻ
1
5
32
Người
tiêu dựng
6
6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
(6): Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp ch
Tài trợ miễn truy đòi: sau khi bán các khoản nợ cho ngân hàng , công ty bán
lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc chúng có được thanh toán cho ngân hàng
hay không. Rủi ro la do
gân hàng gánh chịu
Tài trợ có mua lại: ngân hàng có thể bán trả lại cho công ty bán lẻ phần nợ
mình chưa được thanh toán, kèm tài sản đã được thu hồi trong một khoả
thời gian nhất định.
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là các khoản CVTD trong đó ngân hàng trực
tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực ti
u n
người này.
(3) (1) (
2) (4)
(1) Ngân hàng và người tiêu
ùng ký hợp đồng vay
(2) Người tiêu dùng trả trước một phần tiền hà
cho công ty bán lẻ
(3) Ngân hàng thanh toán nốt số tiền còn th
u cho công ty bán lẻ
(4) Công ty bán lẻ giao tài s
SV: Đỗ Văn Tuấn Lớp: NHA-K11
10
Ngân hàng
Công ty
bán lẻ
Người tiêu
dùng
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
cho người tiêu dùng
(5) Người tiêu dùng thanh t
nói chung c
vay tiêu dùng nói riêng.
- Môi trường kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự ổn định về kinh tế, chính
sách đầu tư tiết kiệm của chính phủ, thu nhập bình quân đầu nguời, tỷ lệ lạm phát,
lãi suất… có tác động mạnh mẽ tới các hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trước
hết, môi trường kinh tế tác động đến nhu cầu tiêu dùng của khách hàng đến nhu cầu
sử dụng các dịch vụ của ngân hàng qua đó chi phối hoạt động của ngân hàng. Nền
kinh tế đang trong chu kỳ suy thoái, thu nhập giảm, thất nghiệp tăng, cá nhân có xu
hướng giảm chi tiêu gia tăng tiết kiệm nh
cầu vay tiêu dùng giảm sút.
- Môi trường công nghệ: sự phát triển của khoa học kỹ thuật cho phép ngân
hàng áp dụng những công nghệ mới trong hoạt động, hiện đại hơn, thuận tiện hơn
cho khách hàng tạo ưu thế c
h tranh thu hút khách hàng.
- Môi trường chính trị pháp luật: Hoạt động ngân hàng liên quan tới hệ thống
lưu chuyển tiền tệ quốc gia, do đó cần có sự kiểm soát chặt chẽ hơn về phương diện
pháp luật và chính sách. Chính yếu tố này có tác động mạnh tới tín dụng tiêu dùng
của ngân hàng, bởi một môi trường chính trị ổn định sẽ tạo ra một môi trường đầu
tư an toàn, tạo lòng tin cho dân chúng. Hơn nữa, một môi trường pháp lý với hệ
thống luật pháp, các chính sách, quy định ảnh hưởng tới bất cứ một hoạt động nào
của nền kinh tế, nó có thể tạo điều kiện nhưng cũng có thể kìm hãm sự phát triển
của bất cứ ngành nghề lĩnh vực nào chứ không riêng gì hoạt động của ngân hàng m
trong đó có cho vay tiêu dùng.
-Môi trường văn hoá: ảnh hưởng trực tiếp tới hành vi và thói quen của người
tiêu dùng. Việc nắm bắt các vấn đề văn hoá xã hội là một điều khó khăn nhưng lại
có giá trị lớn đối với các ngân hàng khi xem xét việc mở rộng tín dụng tiêu dùng
bởi lẽ các quyết định tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc phần lớn vào thói quen,
tâm lý, trình độ văn hoá, lối sống cộng đồng… Chẳng hạn ở nước Mỹ xã hội được
xem là xã hội tiêu dùng khi tỷ lệ tiết kiệm chỉ chiếm khoảng 10% và thói quen mua
sắm sẽ là thị trường rất
cũng là người trực tiếp tìm kiếm khách hàng mới vì vậy muốn hoạt động cho vay
tiêu dùng phát triển thì trước tiên phải xây dựng được đội ngũ cán bộ tín dụng đủ
về số lượng, mạnh về chuyên môn n
iệp vụ và có đạo đức nghề nghiệp
SV: Đỗ Văn Tuấn Lớp: NHA-K11
13
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
- Ngoài yếu tố kể trên trong môi trường vi mô còn phải kể đến đối thủ cạnh
tranh, khách hàng… là những yếu tố cũng có tác động không nhỏ đến hoạt động
cho va
tiêu dùng
ủa ngân hàng thương mại…
CHƯƠNG
I
THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
CHI
ÁNH NGÂN HÀN
U TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
BẮC HƯNG YÊN
2.1. Khái quát về chi nhánh Ngân
ng Đầu tư và Phát triển Bắc Hưng Yên.
2.1
ịch sử phát triể
và cơ cấu tổ chức :
Giới thiệu chung
Tên đầy đủ: N
n hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Bank for
nvestment and Development of Vietnam.
Tên gọi tắt: BIDV.
nợ cho vay lãi suất tính đến ngày 31/12/2009 đạt gần 64.000 tỷ đồng, chiếm tỷ
trọng 15,4% dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất của toàn nền kinh tế, chiếm 23% của khối
Ngân hà
thương mại Nhà nước và Quỹ tín dụng nhân dân
Cơ cấu tổ c
c của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
SV: Đỗ Văn Tuấn Lớp: NHA-K11
15
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Từ ngày đầu thành lập, bộ máy tổ chức của Ngân hàng mới chỉ có 8 chi
nhánh với trên 200 cán bộ công nhân viên. Đến nay, một mô hìn
tổng công ty đã được hình thành, theo 5 khối:
+ Ngân hàng thương mại nhà nước; với 103 chi nhánh cấp 1, sở giao dị
tại tất cả các tỉnh, thành phố trên cả nước.
+ Khối công ty gồm các công ty độc lập: Công ty chứng khoán, công ty cho thuê
tài chính 1, công ty cho thuê tài chính 2, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản, công ty
bảo hiểm, Công ty đầu tư tài chính (BFC
công ty quản lý quỹ công nghiệp và năng lượng…
+ Khối liên doanh gồm: Ngân hàng liên doanh VID- Public, Ngân hàng liên
doanh Lào- Việt,công ty liên doanh bảo hiểm Việt Úc, Công ty Quản lý Đầu tư
BVIM, Ngân hàng Liên do
h Việt Nga (VRB), Công ty liên doanh Tháp BIDV.
+ Khối đơn vị sự nghiệp bao gồm: Tr
g tâm công ngh
thông tn và tru
tâm đào
o.
+ Khối đầu tư.
Hoạt độ ng chính
Ngân hàng
hàng hoạt động kinh doanh đa năng tổng hợp trên lĩnh vực tài chính ngân hàng, huy
động vốn , bảo lãnh, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng như: thanh toán trong nước,
thanh toán quốc tế, thẻ ATM, nhắn tin (BSMS), nạp tiền điện thoại, chuyển tiền
kiều hối, thanh toán lương tự động, dịch vụ bảo hiểm… Sau 14 năm đi vào hoạt
động với bao khó khăn và thách thức, chi nhánh BIDV Bắc Hưng Yên đã ghi đậm
nét những thành quả đối với sự phát triển kinh tế xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại
hóa của tỉnh nhà. Nhìn lại ngày mới thành lập,với nguồn vốn ít ỏi: tổng dư nợ bàn
giao là 20 tỷ đồng, cán bộ cũ chỉ có 3 người và 3 người từ tỉnh khác chuyển về.
Hoạt động trong môi trường hoàn toàn mới mẻ, là tỉnh mới được thành lập, cơ sở
vật chất còn khó khăn, điểm xuất phát kinh tế thấp… Vì vậy, chi nhánh đã phải rất
vất vả để vượt qua khó khăn, vừa phải hoạt động vừa phải nhanh chóng kiện toàn
SV: Đỗ Văn Tuấn Lớp: NHA-K11
17
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
bộ máy tổ chức từ phương tiện cơ sở vật chất đến con người, đủ để đảm bảo cho các
bộ phận chuyên môn hoạt động bình thường. Xong với sự chỉ đạo và giúp đỡ của
tỉnh, ngân hàng nhà nước (NHNN), BIDV Việt Nam và sự cố gắng không biết mệt
mỏi của cán bộ công nhân viên trong chi nhánh. Chính vì thế mà ngân hàng đã
nhanh chóng được xác lập, ngày càng được củng cố và phát triển. Qua các năm chi
nhánh luôn đều hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch kinh
doanh mà BIDV Việt Nam giao cho. Với những lợi thế đó, chi nhánh không ngừng
mở rộng mạng lưới, nâng cao năng lực cạnh tranh, là ngân hàng đầu tiên tại địa bàn
áp dụng hệ thống quản lý ISO 90
000, là ngân hà
tiên phong trong lĩnh vực hiện đại hóa ngân hàng.
Mô hình
ổ chức
Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hiện nay của chi nhánh:
Đến nay, ngoài trụ sở chính ở phố Nối còn có 4 phòng giao dịch (2 thành phố
Hưng Yên, 1 huyện Văn Lâm,1 huyện Ân Thi), cùng với 130 cán bộ nhân viên. Với
SV: Đỗ Văn Tuấn Lớp: NHA-K11
20
Phòng
QHKH
cá nhân
Phòng
TC- HC
Phòng
KH-
tổng
hợp
Phòng
TC- KT
Phòng
QL và
DV kho
quỹ
Các
phòng
DVKH
Phòng
QLRR
Phòng
quản trị
tín dụng
Phòng
QHKH
doanh
nghiệp
Các