chyên đề giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng – chi nhánh hoàng quốc việt - Pdf 23

ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNG
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
o0o
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Tên đề tài:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN
HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền
Sinh viên thực hiện: Vũ Bích Chi
MSSV: 509411211
HÀ NỘI – 2013
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Hoàng Hoàng Quốc Việt đã tạo mọi
điều kiện, giúp đỡ và quan tâm chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập tại chi
nhánh cũng như việc giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo và truyền thụ kiến thức của
tập thể giáo viên khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Phương
Đông trong suốt thời gian em theo học tại trường.
Sinh viên
Vũ Bích Chi
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan chuyên đề là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của em. Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
Sinh viên


2.2.1.Tình hình sử dụng và cơ cấu tín dụng ngắn hạn 26
2.2.2.Chất lượng tín dụng ngắn hạn theo các tiêu chí 31
2.3.ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH HOÀNG
QUỐC VIỆT 40
2.3.1.Những kết quả đạt được 40
2.3.2.Những hạn chế và nguyên nhân 42
Kết luận chương 2 46
Chương 3 46
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH
HOÀNG QUỐC VIỆT 46
3.2.1.Nâng cao chất lượng thẩm định 49
3.2.4.Đa dạng hóa các phương thức cho vay ngắn hạn, đặc biệt mở rộng
chiết khấu chứng từ có giá trên thị trường tiền tệ 53
3.2.5.Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý 54
3.2.6.Tăng cường quản lý món vay 56
3.2.7.Đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng có chuyên môn nghiệp vụ, năng nổ,
nhiệt tình, trung thực 59
3.2.8.Thiết lập bộ phận nghiên cứu thị trường 61
3.2.9.Tăng cường công tác kiểm soát nội 63
3.3.1.Về phía Ngân Hàng VPBank Việt Nam 63
3.3.2.Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước 64
Kết luận chương 3 68
KẾT LUẬN 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Ý nghĩa
VPBank Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
NHTM Ngân hàng thương mại

36
13 Biểu đồ 2.13 Biểu đồ tỷ lệ dư nợ tín dụng ngắn hạn 37
14 Biểu đồ 2.14 Biểu đồ tỷ lệ doanh số cho vay ngắn
hạn
38
15 Biểu đồ 2.15 Biểu đồ tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài
sản của khách hàng
39
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chất lượng tín dụng ngắn hạn là sự đáp ứng yêu cầu trước mắt (thường là
một năm) của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự
tồn tại, phát triển của NHTM. Nâng cao chất lượng tín dụng có vai trò rất quan
trọng đối với Ngân hàng và khách hàng. Nó không chỉ là một chỉ tiêu phản ánh
mức độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, thể
hiện sức cạnh tranh của một ngân hàng trong môi trường hoạt động mà còn cung
cấp kịp thời nhu cầu về vốn cho khách hàng. Xét trên tầm vĩ mô thì nâng cao
chất lượng tín dụng ngắn hạn là để đảm bảo cho nền kinh tế xã hội luôn phát
triển ổn định.
Trong điều kiện nền kinh tế bị “khủng hoảng” như hiện nay, vấn đề nâng
cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đang rất được chú ý và quan tâm. Bởi lẽ các
doanh nghiệp chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ - dễ gặp phải vấn đề về vốn ngắn
hạn mà không có khả năng giải quyết - do đó nhu cầu vay vốn ngắn hạn rất lớn.
Ngoài ra, thị trường chứng khoán ở nước ta chưa phải là kênh dẫn vốn chính, giá
cổ phiếu thấp, giá trị vốn hóa thị trường năm 2012 chỉ hơn 20% GDP, trong khi
đó kênh dẫn vốn chính của nền kinh tế là thông qua các ngân hàng thương mại
thì lại đua nhau tăng lãi suất, nợ xấu gia tăng… Điều này dẫn tới ước tính năm
2012 đã có hơn 55.000 doanh nghiệp bị phá sản.
Nhìn vào kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng trong những năm gần đây có thể thấy có một số vấn đề cần phải khắc

2
đoạn 2010 - 2012 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh
Hoàng Quốc Việt và một số tài liệu khác làm cơ sở minh chứng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề có sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương
pháp duy vật biện chứng, phương pháp khái quát hóa, cụ thể hóa; phương pháp
hệ thống, thống kê, phân tích – tổng hợp và phương pháp so sánh.
5. Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chuyên
đề được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan về chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt.
3
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngắn hạn.
Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn nhỏ hơn một năm.
NHTM là nhà cung ứng phần lớn các khoản vay ngắn hạn cho các doanh nghiệp.
Các khoản vay này ít rủi ro về khả năng thanh toán cũng như về lãi suất so với
vay trung và dài hạn. Những khoản cho vay ngắn hạn thường được sử dụng rộng
rãi trong việc tài trợ mang tính thời vụ về vốn luân chuyển và tài trợ tạm thời cho
các khoản chi phí sản xuất.
1.1.2. Đặc điểm tín dụng ngắn hạn

 Tín dụng thế chấp hoặc nghiệp vụ mở tín dụng khoản:
Loại tín dụng này là một thể thức cho vay được thực hiện trên cơ sở hợp
đồng tín dụng trong đó khách hàng được sử dụng một mức cho vay trong một
thời hạn nhất định.
Trong hình thức này, ngân hàng cho khách hàng vay bằng cách mở cho họ
một tín dụng khoản. Khi mở tài khoản như vậy khách hàng không phải bỏ tiền
vào đấy, mà trái lại có thể lấy tiền ra, tiền đó là tiền ứng trước của ngân hàng vì
vậy nghiệp vụ này còn gọi là nghiệp vụ ứng trước. Khách hàng có thể sử dụng
5
tài khoản này để phát hành séc chi trả hoặc có thể sử dụng cho nhiều mục đích
khác.
 Thấu chi:
Thấu chi là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trên cơ sở hợp đồng
tín dụng hay còn gọi là tín dụng hạn mức, được thực hiện bằng cách cho phép
khách hàng được sử dụng kết số thiếu (dư nợ) trong một giới hạn nhất định.
Thấu chi là kỹ thuật cho vay đặc biệt mà trong đó xí nghiệp được sử dụng vốn
một cách linh hoạt, các đảm bảo nếu có chỉ là yếu tố phụ, vì số nợ thường xuyên
biến động không thể thực hiện các đảm bảo trực tiếp. Thấu chi được xem là loại
tín dụng không bảo chứng.
 Tín dụng vãng lai:
Tín dụng vãng lai được xem là hình thức tín dụng cổ điển nhất. Tín dụng
vãng lai là tín dụng ngân hàng do cơ quan tín dụng cấp cho khách hàng của mình
bằng bản tệ hoặc ngoại tệ và theo nhu cầu khách hàng có thể được sử dụng với
số lượng khác nhau nhưng không vượt quá số tiền quy định trong hợp đồng.
Việc tính số dư các khoản nộp vào và rút ra khỏi tài khoản của khách hàng được
tiến hành sau những khoảng thời gian quy định trong hợp đồng, đồng thời với
việc thanh toán các khoản chi trả tín dụng trên tài khoản thống nhất của khách
hàng .
 Tín dụng thời vụ:
Hoạt động thời vụ là hoạt động sản xuất được thực hiện ở một thời điểm

THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm
Chất lượng tín dụng ngắn hạn là sự đáp ứng yêu cầu trước mắt (thường là
một năm) của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự
tồn tại, phát triển của ngân hàng thương mại. Để có được chất lượng tín dụng thì
hoạt động tín dụng ngắn hạn này phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được
thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tín.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn của NHTM
Phương pháp đánh giá chất lượng tín dụng mang tính khoa học, nó vừa cụ
thể vừa trừu tượng nên để đánh giá chất lượng tín dụng người ta dựa vào 2 hệ
thống chỉ tiêu: Chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng.
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu định tính
Nhóm chỉ tiêu này nhằm đánh giá tình hình, quy chế, chế độ và thể lệ tín
dụng của ngân hàng. Khi ngân hàng cho vay vốn phải tuân thủ 3 nguyên tắc:
 Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích.
 Vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư hàng hoá tương đương.
 Vốn vay phải được hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn cam kết.
Ba nguyên tắc tín dụng trên hình thành một quy luật nội tại của tín dụng.
Trên thực tế cho thấy, một khi cả ba nguyên tắc ấy hoặc một trong ba nguyên tắc
ấy bị coi nhẹ, hoặc quá nhấn mạnh nguyên tắc này xem nhẹ nguyên tắc kia sẽ
dẫn đến tình trạng khách hàng mất khả năng thanh toán, phá sản, đổ bể một dự
án, một doanh nghiệp, một ngân hàng. Khi nói đến chất lượng tín dụng chúng ta
phải xem xét đến chất lượng tuân thủ nghiêm ngặt cả ba nguyên tắc trên.
1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu định lượng
8
a. Chỉ tiêu nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là những khoản cho vay đến hạn mà khách hàng không trả
được số tiền trong hợp đồng tín dụng và tiền lãi của số tiền đó và không được
ngân hàng gia hạn. Số tiền này ngân hàng chuyển thành nợ quá hạn và áp dụng
lãi suất quá hạn đối với những khoản nợ này (cao hơn lãi suất thông thường).

nợ trước đây, tỷ lệ chỉ ra % dư nợ được dự đoán là không có khả năng thu hồi.
Tỷ lệ dự phòng mất vốn liên quan đến tỷ lệ dự phòng mất vốn trích lập theo quy
định và tỷ lệ mất vốn. Tỷ lệ dự phòng mất vốn trích lập theo quy định đại diện
cho khoản trích lập mất vốn được xoá nợ một thời kỳ. Tỷ lệ mất vốn tính trên
tổng giá trị các khoản nợ quá hạn được xoá trong một thời kỳ.
b. Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận thu được từ cho vay ngắn hạn:
10
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay ngắn hạn.
Tỷ lệ sinh lời cao chứng tỏ khoản cho vay đó có hiệu quả, có chất lượng cao. Để
đạt tỷ lệ sinh lời cao thì việc thu nợ và giải quyết nợ quá hạn phải tốt. Tỷ lệ này
cao một phần nói lên kết quả kinh doanh tốt của ngân hàng.
c. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn:
 Vòng quay vốn tín dụng:
Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ vòng quay của tín dụng ngân hàng càng
nhanh, điều này cũng chứng tỏ việc thu hồi nợ nhanh và đúng hạn, do đó tỷ lệ
này cao cũng chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng rất tốt. Mặt khác vòng
quay vốn tín dụng nhanh chứng tỏ tốc độ luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế
nhanh, ngân hàng đã tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Với một lượng vốn nhất định nhưng do tốc độ chu chuyển vốn tín dụng nhanh
nên ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của doanh nghiệp trong phát
triển kinh doanh.
 Chi phí cho vay ngắn hạn:
Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt. Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả của việc giải
ngân vốn. Chi phí cho vay ngắn hạn bao gồm chi phí đầu vào như chi phí trả lãi
huy động vốn, chi phí bảo hiểm, chi đầu ra bao gồm chi phí để trả lương công
11
nhân, chi phí quản lý. Tuy nhiên, trong một số trường hợp chỉ số này không phản
ánh đúng thực tế: nếu chi phí cho vay tăng trong khi đó danh mục đầu tư không
tăng thì tỷ lệ này sẽ lớn, ngược lại nếu có nhiều món vay ngắn hạn được thực
hiện trong một thời kỳ thì chi phí cho một đồng vốn sẽ giảm.

tuân thủ nghiêm ngặt về hồ sơ và an toàn thông tin.
 Chất lượng cán bộ tín dụng:
Để đảm bảo chất lượng tín dụng được nâng cao thì đòi hỏi nhiều yếu tố,
trong đó con người là nhân tố trung tâm, là yếu tố quyết định sự thành bại trong
quản lý vốn, tài sản của ngân hàng. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì
hoạt động của ngân hàng cũng càng ngày càng tinh vi và phức tạp đòi hỏi cán bộ
ngân hàng có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn để lĩnh hội và ứng
dụng khoa học tiên tiến. Khách hàng rất đa dạng do đó trình độ cán bộ tín dụng
13
phải cao và hiểu biết phong phú để đánh giá được một khoản cho vay.
 Vấn đề thông tin tín dụng:
Trong nền kinh tế mở thì thông tin là một yếu tố rất quan trọng, là một kho
tàng quý báu cho những ai biết cập nhật và sử dụng hiệu quả thông tin. NHTM
hoạt động trong một lĩnh vực rất nhạy cảm đối với nền kinh tế và đầy tính rủi ro
do đó thông tin càng cực kỳ quan trọng. Việc thiếu thông tin tạo ra sự lựa chọn
đối nghịch, đó là hiện tượng người vay tạo ra một kết cục không mong muốn –
rủi ro không trả được nợ. Do vậy nắm bắt không đầy đủ chính xác về thông tin sẽ
ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
 Kiểm soát nội bộ:
Các quy chế, thể lệ cho vay và các nguyên tắc cho vay nếu cán bộ ngân
hàng không nắm vững sẽ gây nên tổn thất, ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.
Do đó, công tác kiểm soát nội bộ giúp cho cán bộ điều hành công việc theo đúng
cơ chế, đúng pháp luật, mặt khác nắm được sai sót lệch lạc trong hoạt động tín
dụng có biện pháp khắc phục kịp thời.
1.2.3.2. Các nhân tố thuộc về khách hàng
Khách hàng là người trực tiếp sử dụng khoản vay từ ngân hàng có ảnh
hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng của ngân hàng. Những yếu tố từ ngân
hàng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là :
 Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp:
Trong sản xuất kinh doanh phải có mọi phương án và tính đến mọi yếu tố

15
này ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng.
1.2.4. Mối quan hệ giữa nâng cao chất lượng và mở rộng tín dụng ngắn hạn
Nâng cao chất lượng và mở rộng tín dụng ngắn hạn là hai đại lượng tỉ lệ
thuận với nhau. Khi chất lượng tín dụng ngắn hạn được cải thiện tăng lên, cũng
đồng thời với việc hoạt động tín dụng ngắn hạn sẽ được mở rộng và phát triển.
Có nguồn vốn ngắn hạn thôi là chưa đủ mà phải biết sử dụng hiệu quả nguồn vốn
đó thì mới phát huy hết được vai trò tích cực cũng như chống lại sự lãng phí.
Hay nói một cách khác, chỉ khi nào mở rộng gắn liền với nâng cao chất lượng tín
dụng ngắn hạn thì nguồn vốn ngắn hạn mới phát huy được vai trò tích cực của
mình.
1.2.5. Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của một số NHTM trong và
ngoài nước. Bài học đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi
nhánh Hoàng Quốc Việt.
1.2.5.1. Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của một số NHTM trong và
ngoài nước.
a. Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - chi nhánh
Thăng Long:
Một số ngân hàng bán lẻ của Việt Nam đã và đang đối mặt với khó khăn
trong các hoạt động tăng cường vốn điều lệ, quản lý rủi ro, duy trì khả năng sinh
lợi Trong khi đó, ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) - chi nhánh
Thăng Long nổi lên như một điểm sáng với kết quả kinh doanh luôn dẫn đầu
ngành. Điều này thể hiện qua con số cụ thể về các mặt dư nợ tín dụng, nợ xấu…
trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012.
Nợ xấu năm 2010 giảm 47% so với năm 2009. Nợ xấu giảm từ 22,22 tỷ
đồng năm 2009 xuống còn 11,7 tỷ đồng năm 2010. Kết thúc năm 2010 chi nhánh
đã xử lý hết số nợ xấu.
16
Tăng trưởng tín dụng ngắn hạn năm 2011 như sau: năm 2011, doanh số
thu nợ tín dụng ngắn hạn tăng 69% so với năm 2010, dư nợ cho vay tăng 10%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status