Giải pháp nâng cao chất lợng TDNH đối với các DNVVN tại Techcombank
Lời nói đầu
Từ khi bớc sang nền KT thị trờng, cùng với chủ trơng CNH - HĐH của đất
nớc, khu vực KT ngoài quốc doanh có bớc chuyển mình đáng kể. DNVVN trở
thành một bộ phận năng động, chiếm số lợng lớn trong nền KT (khoảng 90%
tổng số các DN và đóng góp khoảng 50% GDP), phạm vi hoạt động rộng khắp,
tạo ra nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động. Có thể thấy rằng DNVVN có
vai trò đặc biệt quan trọng tới PT KT Việt Nam, tới sự CNH - HĐH đất nớc.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của DNVVN, Đại hội lần thứ VIII của Đảng đã
chỉ rõ : Ưu tiên quy mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên tiến, tạo nhiều việc làm,
thu hồi vốn nhanh.
Hiện nay, DNVVN ở nớc ta tuy có tốc độ PT tơng đối khá nhng đang gặp
khó khăn nhiều mặt: Thiết bị, công nghệ lạc hậu, trình độ tổ chức và quản lý
yếu kém, năng suất lao động thấp, CL SP kém, giá thành SP cao, thị trờng
không ổn định, bị hàng hoá nhập lậu và hàng hoá của các DN lớn cạnh tranh
gay gắt.
Nhng khó khăn lớn nhất hiện nay là vốn hiện có của hầu hết các
DNVVN rất ít trong khi đó nhu cầu vốn để các DN này mở rộng SX, đổi mới
thiết bị, công nghệ lại đòi hỏi rất lớn. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng TD NH
nhằm tìm ra các giải pháp chủ yếu để nâng cao CL TD, hỗ trợ vốn cho các
DNVVN là một vấn đề đặt ra hết sức cấp thiết.
Techcombank là một NHTM cổ phần hàng đầu ở Việt Nam, có truyền
thống và uy tín cao trên thị trờng. Cũng nh mọi NH cổ phần khác, KH chủ yếu
của Techcombank là các DN ngoài quốc doanh, trong đó thì chủ yếu là các
Công ty TNHH, Công ty cổ phần, DN liên doanh... Và hoạt động TD của
Techcombank chủ yếu nhằm phục vụ các KH là DNVVN; để đáp ứng nhu cầu
vốn ngắn của các DN này. Vì vậy mà tôi lựa chọn đề tài : Giải pháp nâng
cao CL TDNH đối với các DNVVN tại Techcombank với mục đích nghiên
cứu tình hình cho vay ngắn hạn DNVVN tại đây và đa ra những giải pháp cơ
bản để nâng cao CL TDNH của NH đối với các DNVVN.
Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận bao gồm 3 chơng :
tiền gửi với t cách là ngời thủ quỹ bảo quản tiền cho ngời sở hữu để nhận những
khoản thù lao, trở thành những chủ thể KD tiền gửi nghĩa là huy động tiền gửi
không những miễn khoản thù lao mà còn trả lãi cho KH gửi tiền để làm vốn cho
vay nhằm tối u khoản lợi nhuận thu đợc.
Trong khi thực hiện vai trò trung gian chuyển vốn từ ngời cho vay sang
ngời đi vay, các NHTM đã tự tạo ra những công cụ tài chính thay thế cho tiền
làm phơng tiện thanh toán, trong đó quan trọng nhất là tài khoản tiền gửi không
kỳ hạn thanh toán bằng séc - một trong những công cụ chủ yếu để tiền vận động
qua NH và quá trình đó đa lại kết quả là đại bộ phận tiền giao dịch trong giao lu
KT là tiền qua NH. Do đó, hoạt động của NHTM gắn bó mật thiết với hệ thống
lu thông TT và hệ thống thanh toán trong nớc đồng thời có mối liên hệ quốc tế
rộng rãi.
Luận văn tốt nghiệp 3 Nguyễn Văn
Lãi
Giải pháp nâng cao chất lợng TDNH đối với các DNVVN tại Techcombank
Trong thế giới hiện đại, tính cho đến thời điểm hiện nay thì NHTM và cơ
cấu hoạt động của nó đóng vai trò quan trọng nhất trong thể chế tài chính mỗi
nớc. Hoạt động của NHTM đa dạng, phong phú và có phạm vi rộng lớn, trong
khi các tổ chức tài chính khác thờng hoạt động trên một vài lĩnh vực hẹp theo h-
ớng chuyên sâu.
1.1.2. TD NH.
+ Khái niệm về TD NH :
TD là một phạm trù KT phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể,
trong đó một bên chuyển giao một lợng giá trị sang cho bên kia đợc sử dụng
trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận đợc phải cam kết hoàn trả
theo thời hạn đã thoả thuận.
TD NH là mối quan hệ TD giữa một bên là NH với một bên là các chủ thể
khác trong nền KT, trong đó NH đóng vai trò vừa là ngời đi vay vừa là ngời cho
vay. Giá (lãi suất) của khoản vay do NH ấn định cho KH vay là mức lợi tức mà
KH phải trả trong suốt khoảng thời gian tồn tại của khoản vay.
vốn đã cho vay và yêu cầu kiểm tra tối thiểu.
- CL TD NH cải thiện tình hình tài chính của NH, tạo thế mạnh cho NH trong
quá trình cạnh tranh.
- CL TD NH tạo điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của NH bởi vì CL
TD NH cho phép NH có những KH trung thành và những khoản lợi nhuận để
bổ sung vốn đầu t.
- CL TD NH củng cố mối quan hệ XH của NH bằng những điều kiện lao động
tốt nhất.
1.2.Chất Lợng TDNH của NHTM.
1.2.1.TDNH.
+ Khái niệm TDNH :
Luận văn tốt nghiệp 5 Nguyễn Văn
Lãi
Giải pháp nâng cao chất lợng TDNH đối với các DNVVN tại Techcombank
Theo quyết định 1627/2001/QĐ_NHNN của thống đốc NHNN Việt Nam :
TDNH là hình thức mà tổ chức TD cho KH vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu
cầu vốn cho SX, KD, dịch vụ và đời sống.
Thời hạn đối với TDNH đợc tổ chức TD KH thoả thuận tối đa là 12 tháng, đ-
ợc xác định phù hợp với chu kỳ SX, KD và khả năng trả nợ của KH.
+ Vai trò TDNH.
Một là, TDNH góp phần hình thành cơ cấu vốn tối u cho DN. Trong nền KT
thị trờng hiếm có DN nào chỉ sử dụng vốn tự có để hoạt động SXKD. Việc này
không những hạn chế khả năng mở rộng SX của DN mà còn tăng giá vốn của
DN đó. Hiện nay, để thực hiện các quyết định đầu t, một DN có thể sử dụng hai
nhóm NV: vốn tự có (hay vốn cổ phần) hoặc vốn đi vay. Giá vốn của DN đợc
tính :
K
0
= KeVe + KdVd
Trong đó:
Hai là, TDNH bổ sung vốn, tạo điều kiện cho DN mở rộng hoạt động SXKD.
NH với t cách là một trung gian tài chính thực hiện một trong những chức năng
chủ yếu của mình là tiến hành huy động các NV tạm thời nhàn rồi sau đó cho
vay đối với nền KT. Thông qua các hoạt động cho vay của mình NH đã đảm
bảo cho các DN nói chung, DNVVN nói riêng không chỉ duy trì SXKD mà còn
tái SX mở rộng.
Đối với các DN hiện nay, vốn vẫn luôn là vấn đề gây khó khăn nhất trong hoạt
động SXKD của họ, tình trạng thiếu vốn của các DN là phổ biến và nghiêm
trọng. TDNH là hình thức tốt nhất để đáp ứng nhu cầu vốn lu động hoặc sử
dụng NV tạm thời nhàn rỗi của DN bởi tính linh hoạt của nó. TDNH không chỉ
còn là NV bổ sung nữa mà đã dần trở thành một NV chủ yếu, quan trọng trong
hoạt động SXKD của các DN. TDNH giúp cho các DN không bỏ lỡ thời vụ làm
ăn, duy trì hoạt động SXKD liên tục, quá trình lu thông đợc thông suốt, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn XH.
Luận văn tốt nghiệp 7 Nguyễn Văn
Lãi
Giải pháp nâng cao chất lợng TDNH đối với các DNVVN tại Techcombank
Mở rộng SXKD, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao CL SP, tăng khả năng
cạnh tranh, chiếm lĩnh đợc thị trờng, để thực hiện đợc các khoản đầu t đó DN
không chỉ cần có vốn lu động tạm thời mà còn phải có một lợng vốn cố định và
ổn định lâu dài. Qui mô vốn đầu t cho các yêu cầu trên đôi khi vợt quá khả năng
vốn của DN. TDNH có thể giúp cho các DN thoả mãn nhu cầu
vốn phục vụ cho các hoạt động đầu t mở rộng SXKD đó.
Ba là, TDNH giúp các DN tăng cờng quản lý và sử dụng vốn KD có hiệu
quả. Bản chất của TDNH không phải là hình thức cấp thoát vốn mà là hoàn trả
cả gốc và lãi sau một thời hạn qui định. Do đó, các DN sau khi sử dụng vốn vay
trong SXKD không chỉ cần thu hồi vốn là đủ mà còn phải tìm ra nhiều biện
pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòng quay của vốn,
đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất NH thì DN mới có thể trả đợc nợ và
thu lãi.
năng vốn tự có của DN. Giải quyết khó khăn này, DN có thể tìm đến NH xin
vay vốn thoả mãn nhu cầu đầu t của mình. Thông qua hoạt động TD, NH là
chiếc cầu nối DN với thị trờng, NV TDNH cấp cho các DN đóng vai trò quan
trọng trong việc nâng cao CL mọi mặt của quá trình SXKD, giúp DN đáp ứng
nhu cầu thị trờng, theo kịp với nhịp độ PT chung, từ đó tạo cho DN một chỗ
đứng vững chắc trong cạnh tranh.
Năm là, TDNH góp phần thúc đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá các DN hiện
nay. Trong nền KT thị trờng, nhu cầu tập trung vốn đã đa đến sự hình thành các
công ty cổ phần, đó là một loại hình DN dựa trên cơ sở góp vốn để hoạt động
SXKD. ở điều kiện Việt Nam hiện nay, sự hình thành của các công ty cổ phần
là một tất yếu. Hơn nữa, sự hình thành các công ty cổ phần còn là một đờng h-
ớng của nền KT mở, qua đó có thể thu hút đầu t từ tầng lớp dân c và từ nớc
ngoài vào nớc ta. Đây cũng là một biện pháp để KT nớc ta hoà nhập với nền KT
thế giới.
Công ty cổ phần dù mới thành lập hay cổ phần hoá, vốn vẫn còn hạn hẹp so
với yêu cầu của kỹ thuật và công nghệ hiện đại, do đó NH phải là trợ thủ đắc
lực cho các công ty cổ phần, tạo điều kiện cho các công ty cổ phần vay vốn TD.
Sau đó NH có thể giúp công ty quản lý vốn tại các tài khoản mở tại NH. Ngoài
ra, trong quá trình hoạt động sau này, khi các công ty cổ phần có nhu cầu mở
Luận văn tốt nghiệp 9 Nguyễn Văn
Lãi
Giải pháp nâng cao chất lợng TDNH đối với các DNVVN tại Techcombank
rộng SXKD công ty có thể huy động vốn bằng nhiều cách chẳng hạn nh vay
vốn TDNH hay tiến hành phát hành cổ phiếu, trái phiếu. Trong quá trình đó
công ty cổ phần có thể tìm đợc sự trợ giúp tích cực từ phía NH, từ khâu chuẩn bị
tính toán số lợng phát hành, đấu thầu, cho đến khi thu hồi vốn về cho công ty.
1.2.2.Chất Lợng TDNH.
1.2.2.1.Khái niệm CL TD :
Có thể nói, CL của một SP hay một dịch vụ đều đợc biểu hiện ở mức độ thoả
mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng và lợi ích về mặt tài chính cho ngời cung cấp.
một hình ảnh tốt về biểu tợng và uy tín của NH và sự trung thành của KH.
Nâng cao CL TD cũng sẽ làm gia tăng khả năng sinh lợi của các SP, dịch vụ
NH do giảm đợc sự chậm chễ, giảm CP nghiệp vụ, CP quản lý, các CP thiệt hại
do không thu hồi đợc vốn đã cho vay và yêu cầu kiểm tra tối thiểu.
Cải thiện tình hình tài chính của NH, tạo thế mạnh cho NH trong quá trình
cạnh tranh.
Từ những u thế trên, việc nâng cao CL TDNH là một tất yếu khách quan vì
sự tồn tại và PT lâu dài DN và của bản thân các NHTM.
+ Các chỉ tiêu đánh giá CL TDNH :
TD là nghiệp vụ KD chủ yếu của NHTM, trong đó hoạt động TDNH chiếm
tỷ trọng lớn nhất. Do đó, đo lờng CL TDNH là một nội dung quan trọng trong
việc phân tích hiệu quả hoạt động KD của NHTM. Tuỳ theo mục đích phân tích
mà ngời ta đa ra nhiều chỉ tiêu khác nhau, tuy mỗi chỉ tiêu có nội dung khác
nhau nhng giữa chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau. Trong phạm vi bảng
báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động KD, ta có thể áp dụng các chỉ tiêu sau để
đánh giá tình hình CL TD của NH.
*Chỉ tiêu sử dụng vốn
Huy động
Hệ số sử dụng vốn = x100%
Sử dụng
Luận văn tốt nghiệp 11 Nguyễn
Văn Lãi
Giải pháp nâng cao chất lợng TDNH đối với các DNVVN tại Techcombank
Đây là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh CL TD, cho phép đánh giá tính hiệu quả
trong hoạt động TD của một NH. Chỉ tiêu này càng lớn thì càng chứng tỏ NH
đã sử dụng một cách hiệu quả NV huy động đợc.
* Chỉ tiêu d nợ: D nợ ngắn hạn (hoặc trung dài hạn) / Tổng d nợ
Đây là một chỉ tiêu định lợng, xác định cơ cấu TD trong trờng hợp d nợ đợc
phân theo thời hạn cho vay (ngắn, trung, dài hạn). Chỉ tiêu này còn cho thấy
biến động của tỷ trọng giữa các loại d nợ TD của một NH qua các thời kỳ khác
* Chỉ tiêu lợi nhuận cho vay các DNVVN :
Lãi thu từ cho vay các DNVVN
Lợi nhuận cho vay các DNVVN = --------------------------------------- x 100
Tổng lãi thu từ hoạt động TD
Chỉ tiêu này phản ánh nguồn thu từ cho vay của NH đối với các DNVVN.
Chỉ tiêu này càng lớn thì cho thấy việc cho vay các DNVVN càng có tầm quan
trọng đặc biệt đối với hoạt động TD của NH
1.2.2.2. ý nghĩa của việc nâng cao CL TDNH :
Trong tất cả các hoạt động KD của NH, TD luôn chiếm một tỷ trọng lớn, trong
đó TDNH có tỷ trọng lớn nhất, các khoản cho vay thờng chiếm từ 60-80% trong
tổng số các tài sản có và tạo ra phần lớn lợi nhuận cho NH. Tuy nhiên, trong
hoạt động TD yếu tố rủi ro luôn thờng trực và ở mức tỷ lệ khá cao, do đó mà tại
các NH ngời ta luôn dành sự chú ý đặc biệt đến việc kiểm soát cũng nh những
biện pháp để chống đỡ, hạn chế rủi ro TD. Một trong những biện pháp hữu hiệu
là việc đảm bảo và không ngừng nâng cao CL của các khoản TD. Đảm bảo CL
TD đem đến lợi ích cho cả các NHTM, các DN nói riêng và tổng thể nền KT
nói chung. Xét riêng về phía NH, nâng cao CL TD có thể đem lại một số kết
quả tích cực sau:
- Việc nâng cao CL TDNH sẽ góp phần bảo đảm và làm gia tăng lợi nhuận cho
NH, bởi TD là nghiệp vụ mang lại doanh lợi chủ yếu cho NH.
- Nâng cao CL TDNH đồng nghĩa với việc NH có khả năng thu hồi nợ đầy đủ
và đúng hạn. Nhờ đó, NH có điều kiện mở rộng khả năng cung cấp TD cũng
nh các dịch vụ NH khác do tạo đợc thêm NV từ việc tăng vòng quay vốn TD.
Luận văn tốt nghiệp 13 Nguyễn
Văn Lãi
Giải pháp nâng cao chất lợng TDNH đối với các DNVVN tại Techcombank
- Nâng cao CL TDNH sẽ giúp cho NH thu hút đợc nhiều KH hơn bằng các
hình thức và CL của SP, dịch vụ, qua đó tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tợng và
uy tín của NH, nâng cao khả năng cạnh tranh của NH trên thị trờng.
- Nâng cao CL TDNH cũng sẽ làm tăng khả năng sinh lợi của các SP, dịch vụ
cầu thể lệ trong qui chế TD cũng nh qui trình TD. Kiểm soát nội bộ là biện
pháp mang tính chất ngăn ngừa, hạn chế những sai sót của cán bộ TD, giúp cho
hoạt động TD kịp thời sửa chữa, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao CL TD.
4) Tổ chức nhân sự.
Con ngời luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong mọi hoạt động KD
nói chung và tất nhiên nó cũng không loại trừ khỏi hoạt động của một NH.
Muốn nâng cao đợc hiệu quả trong KD, CL trong hoạt động TD, NH cần phải
có một đội ngũ cán bộ TD giỏi, đợc đào tạo có hệ thống, am hiểu và có kiến
thức phong phú về thị trờng đặc biệt trong lĩnh vực tham gia đầu t vốn, nắm
vững những văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động TD. Trong bố trí sử
dụng, ngời cán bộ TD cần phải đợc sàng lọc kỹ càng và phải có kế hoạch thờng
xuyên bồi dỡng những kiến thức cần thiết để bắt kịp với nhịp độ PT và biến đổi
của nền KT thị trờng. Ngoài ra, họ còn phải có tiêu chuẩn về đạo đức và sự liêm
khiết, bởi lẽ nếu ngời cán bộ TD thiếu trách nhiệm hay cố tình vi phạm có thể
sẽ gây tổn thất rất lớn cho NH.
5) Thông tin TD.
Hoạt động TD muốn đạt đợc hiệu quả cao, an toàn cần phải có hệ thống thông
tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này. Vai trò và yêu cầu thông tin phục vụ
công tác TD và KD NH là hết sức quan trọng. Muốn nâng cao CL TD, NH cần
xây dựng đợc hệ thống thông tin đầy đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp các
thông tin chính xác, kịp thời, tăng cờng khả năng phòng ngừa rủi ro TD .
Thứ hai : Các yếu tố khách quan
1) Nhóm nhân tố từ phía KH
* Uy tín, đạo đức của ngời vay
Luận văn tốt nghiệp 15 Nguyễn
Văn Lãi
Giải pháp nâng cao chất lợng TDNH đối với các DNVVN tại Techcombank
Trong qui trình TD các NH thờng chỉ đa ra quyết định cho vay sau khi đã
phân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến uy tín và khả năng trả nợ của ng-
ời vay nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ quan của ngời vay có thể gây
Tính ổn định hay bất ổn định về KT và chính sách KT của mỗi quốc gia luôn
có tác động trực tiếp đến hoạt động KD và hiệu quả KD của DN trên thị trờng.
Tính ổn định về KT mà trớc hết và chủ yếu là ổn định về tài chính quốc gia, ổn
định TT, khống chế lạm phát là những điều mà các DN KD rất quan tâm và ái
ngại vì nó liên quan trực tiếp đến kết quả KD của DN. Nền KT ổn định sẽ là
điều kiện, môi trờng thuận lợi để các DN hoạt động SXKD và thu đợc lợi nhuận
cao, từ đó góp phần tạo nên sự thành công trong KD của NH. Trong trờng hợp
ngợc lại, sự bất ổn tất nhiên cũng bao chùm đến các hoạt động của NH, làm ảnh
hởng tới CL TD, gây tổn thất cho NH.
* Môi trờng pháp lý
Một trong những bộ phận của môi trờng bên ngoài ảnh hởng đến hoạt động
KD của DN nói chung và NHTM nói riêng là hệ thống pháp luật. Với một môi
trờng pháp lý cha hoàn chỉnh, thiếu tính đồng bộ, thống nhất giữa các luật, văn
bản dới luật, đồng thời với nó là sự sắc nhiễu của các có quan hành chính có
liên quan sẽ khiến cho DN gặp phải những khó khăn, thiếu đi tính linh hoạt cần
thiết, vốn đa vào KD dễ bị rủi ro. Do đó, xây dựng môi trờng pháp lý lành mạnh
sẽ tạo thuận lợi trong việc nâng coa hiệu quả KD của các DN trong đó có các
NHTM.
* Môi trờng chính trị
Môi trờng chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong KD, đặc
biệt đối với các hoạt động KD NH. Tính ổn định về chính trị trong nớc sẽ là
một trong những nhân tố thuận lợi cho các DN hoạt động KD có hiệu quả. Nếu
xảy ra các diễn biến gây bất ổn chính trị nh: chiến tranh, xung đột đảng phái,
cấm vận, bạo động, biểu tình, bãi công, có thể dẫn đến những thiệt hại cho DN
và cả nền KT nói chung (làm tê liệt SX, lu thông hàng hoá đình trệ ).Và nh vậy,
những món tiền DN vay NH sẽ khó đợc hoàn trả đầy đủ và đúng hạn, ảnh hởng
xấu đến CL TD.
* Môi trờng cạnh tranh
Luận văn tốt nghiệp 17 Nguyễn
Văn Lãi
Còn ở nớc ta do đặc điểm riêng biệt về quan điểm PT KT nhiều thành phần
và các chính sách, quy định PT KT của nớc ta. Chúng ta có khái niệm về
DNVVN nh sau:
DNVVN ở Việt Nam là những cơ sở SX - KD có t cách pháp nhân, không
phân biệt thành phần KT, có quy mô về vốn và lao động thoả mãn các quy định
của Chính phủ đối với từng ngành nghề tơng ứng với từng thời kỳ PT của nền
KT.
Trớc năm 1998 ở nớc ta sử dụng 2 tiêu thức chủ yếu là lao động và vốn để
phân loại các DNVVN. Sao đó, những giới hạn về độ lớn của các tiêu thức phân
loại DNVVN quy định trong Công văn số 681/CP-KTN ngày 20 tháng 06 năm
1998. Theo quy định thì những DN có vốn điều lệ dới 05 tỷ đồng và có số lao
động trung bình hàng năm dới 200 ngời là DNVVN. Trong những trờng hợp cụ
thể có thể sử dụng một hoặc cả hai tiêu thức trên, DN nhỏ là những DN có số
lao động dới 30 ngời và vốn dới 01 tỷ đồng, DN vừa có từ 31-200 lao động và
vốn từ 01 tỷ đồng- 05 tỷ đồng. Đối với từng ngành nghề thì quy mô vốn và số
lợng lao động có những giới hạn khác nhau.
1.3.1.1.Đặc điểm của các DNVVN ở Việt Nam.
Thứ nhất, giới hạn dới của các DN nhỏ không quy định rõ. Trong điều kiện
đặc thù của Việt Nam, số hộ đăng ký KD rất nhiều. Nếu coi chúng là DNVVN
thì sẽ rất khó trong việc thực hiện chính sách u tiên bởi số lợng quá đông. Các
nguồn lực sẽ bị phân tán, dàn trải, tính hiệu quả không cao, cha giải quyết
những vấn đề quan trọng cấp bách đặt ra. Hơn nữa Nhà nớc cũng không có đủ
khả năng để thực hiện chính sách u tiên, kiểm soát, đánh giá hỗ trợ cho tất cả
các đối tợng này cùng một lúc. Vì vậy, cần quy định rõ tiêu thức DN nhỏ với
giới hạn tối thiểu để phân biệt rõ giữa KT hộ gia đình và DNVVN.
Thứ hai, DNVVN ở Việt Nam thờng gắn với công nghệ lạc hậu, thủ công.
Đối với các DNVVN trên thế giới, công nghệ trang bị thờng rất hiện đại.
Chúng chỉ khác nhau so với DN lớn về quy mô vốn đầu t, số lao động. Do đó
khoả năng SX, năng suất và CL SP do các DNVVN của nớc ngoài tạo ra khá
Luận văn tốt nghiệp 19 Nguyễn
Đông Nam Bộ, Đồng Bằng Sông Cửu Long(55%), Đồng bằng Sông Hồng(18%)
và Duyên hải miền Trung(10.1%).
Luận văn tốt nghiệp 20 Nguyễn
Văn Lãi
Giải pháp nâng cao chất lợng TDNH đối với các DNVVN tại Techcombank
Các cơ quan quản lý Nhà nớc đại diện cho DNVVN đã đợc thiết lập nhng chủ
yếu quản lý khu vực ngoài quốc doanh. Trong khi đó một bộ phận khá lớn các
DNVVN thuộc khu vực KT Nhà nớc lại thuộc sự quản lý của bộ phận khác nên
khả năng liên kết kém hiệu quả. Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý
Nhà nớc của DNVVN đợc quy định cụ thể, nhng khả năng quản lý hạn chế,
kém hiệu quả. Vai trò cha thể hiện đợc nh những tổ chức hỗ trợ đắc lực cho PT
DNVVN mà chủ yếu lại là cơ quan quản lý cấp trên, những chức năng về cung
cấp thông tin, định hớng đầu t, t vấn giúp đỡ cha thực sự phát huy tác dụng nên
sự tin tởng vào các tổ chức này còn thấp. Việc tổ chức giám sát hoạt động của
các DNVVN thiếu chặt chẽ, còn buông lỏng. Nhiều DN hoạt động không đăng
ký KD hoặc hoạt động không đúng đăng ký KD, hết hạn vẫn hoạt động hoặc
đóng cửa nhng các cơ quan quản lý Nhà nớc vẫn không nắm đợc cụ thể. Các tổ
chức nghề nghiệp đợc thành lập nhng vai trò hỗ trợ, thúc đẩy các DNVVN cha
thể hiện rõ. Mối quan hệ giữa các DN lớn và các DN nhỏ cha đợc thể đợc thiết
lập rộng rãi, thờng xuyên và chặt chẽ trên cơ sở đảm bảo lợi ích của hai bên.
1.3.1.3.Lợi thế và hạn chế của các DNVVN.
+ Lợi thế :
- Khả năng linh hoạt cao, dễ thích ứng với sự thay đổi của nhu cầu thị trờng
thể hiện qua khả năng chuyển đổi mặt hàng nhanh, phù hợp với xu hớng thay
đổi nhanh chóng của nhu cầu trên thị trờng.
- Đầu t ít vốn vẫn có khả năng trang bị công nghệ mới và tơng đối hiện đại.
Hơn nữa khả năng đổi mới SP nhanh. Nhờ sự PT của tiến bộ khoa học và công
nghệ mới, đặc biệt là công nghệ thông tin tạo ra khả năng to lớn cho việc ứng
dụng công nghệ hiện đại vào trong hoạt động của các DNVVN. Trong điều kiện
trang bị các công nghệ hiện đại các DNVVN thờng đạt đợc năng suất và CL
đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trởng KT. Đặc biệt đối với những nớc mà
trình độ PT KT còn thấp nh Việt Nam thì giá trị gia tăng hoặc GDP do các
DNVVN tạo ra hàng năm chiếm tỷ trọng khá lớn, đảm bảo thực hiện những chỉ
tiêu tăng trởng của nền KT
Hai là, cung cấp cho XH khối lợng hàng hoá đáng kể.
Luận văn tốt nghiệp 22 Nguyễn
Văn Lãi
Giải pháp nâng cao chất lợng TDNH đối với các DNVVN tại Techcombank
Ba là, thu hút lao động, tạo ra nhiều việc làm với CP đầu t thấp, giảm thất
nghiệp.
Bốn là, tạo nguồn thu nhập ổn định, thờng xuyên cho dân c, góp phần giảm
bớt chênh lệch về thu nhập các bộ phận dân c, tạo ra sự PT tơng đối đồng đều
giữa các vùng của đất nớc và cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực KT khác
nhau. Khả năng SX phân tán, sử dụng lao động tại chỗ vừa tạo việc làm, vừa tạo
nguồn thu nhập ổn định cho dân c trong các vùng góp phần quan trọng trong
việc giảm bớt khoảng cách thu nhập và mức sống giữa các vùng trong nớc.
Năm là, khai thác, phát huy các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của các địa
phơng, các nguồn tài chính của dân c trong vùng.
Sáu là, hình thành, PT đội ngũ các nhà KD năng động. Cùng với việc PT các
DNVVN là việc ngày càng xuất hiện nhiều hơn các nhà KD sáng lập. Đây là
lực lợng rất cần thiết để góp phần thúc đẩy SX - KD ở Việt Nam PT. Đội ngũ
các nhà KD ở nớc ta còn rất khiêm tốn cả về số lợng và CL do ảnh hởng của cơ
chế cũ để lại. Trong những năm đổi mới đã xuất hiện nhiều gơng mặt trẻ, điển
hình, năng động trong quản lý các DNVVN.
Bảy là, tạo ra môi trờng cạnh tranh thúc đẩy SX - KD PT có hiệu quả hơn. Sự
tham gia của rất nhiều các DNVVN vào SX - KD làm cho số lợng và chủng loại
SP SX tăng lên rất nhanh. Kết quả là làm tăng tính chất cạnh tranh trên thị tr-
ờng, tạo ra sức ép buộc các DN phải thờng xuyên đổi mới mặt hàng, giảm CP,
tăng CL để thích ứng với môi trờng mới. Những yếu tố đó có tác động lớn làm
cho nền KT năng động, hiệu quả hơn.
của DNVVN lớn hơn 2,5 lần so với các DNNN về số lợng lao động(7,8 triệu so
với 3 triệu). Đây là một cách PT góp phần giải quyết tốt sức ép thất nghiệp đang
ngày càng gia tăng do dân số đông.
Vai trò của các DNVVN càng tăng lên khi CP trung bình để tạo ra một chỗ
làm việc trong các DNVVN ở Việt Nam vào khoảng 740.000 đồng chỉ bằng 3%
trong các DN lớn(trung bình tạo ra một việc làm ở Việt Nam cần 5-10 triệu).
Hơn nữa NV huy động chủ yếu trong dân c, trong điều kiện thiếu vốn thì đây là
giải pháp rất quan trọng phát huy nội lực. Các DNVVN hoạt động nhờ vay vốn
NH rất nhỏ. NV chủ yếu huy động từ những ngời thân quen, họ hàng. Trong
Luận văn tốt nghiệp 24 Nguyễn
Văn Lãi
Giải pháp nâng cao chất lợng TDNH đối với các DNVVN tại Techcombank
tình trạng đó DNVVN là ngời tiếp xúc trực tiếp với ngời cho vay, huy động vốn
từ khu vực t nhân nhanh và có hiệu quả.
Bảng 1: Tỷ lệ lao động của các DNVVN trong các ngành
Ngành
Tỷ trọng lao động %
Công ngiệp khai thác mỏ 2,5
Công nghiệp chế biến 35,7
SX, phân phối điện, nớc 2,6
Xây dựng 15,6
Thơng mại, dịch vụ sửa chữa 19,5
Khách sạn, nhà hàng 5,1
Vận tải, kho bãi 11,1
Tài chính - tín dụng 3,7
Khoa học và công nghệ 0,1
KD tài sản, t vấn 2,7
Văn hoá, thể thao 0,6
Dịch vụ phục vụ các nhân công 0,8
Tổng số 100