Chuyên đề Hóa Phương pháp tăng giảm khối lượng - Pdf 23

Chuyên đề hóa:
Chuyên đề hóa:
PHƯƠNG PHÁP TĂNG
PHƯƠNG PHÁP TĂNG
GIẢM KHỐI LƯỢNG
GIẢM KHỐI LƯỢNG
Tuần 33
Tuần 33
SP HÓA K32
SP HÓA K32
Chuyên đề số 01
Chuyên đề số 01
GVCN: Thầy Trần Văn Thanh Hoài
GVCN: Thầy Trần Văn Thanh Hoài
Khoa SƯ PHẠM – Trường ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
Khoa SƯ PHẠM – Trường ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
Thứ bảy, 19/03/2011
Thứ bảy, 19/03/2011
Nội dung
Nội dung

Một số bài toán mở đầu.

Giới thiệu một vài phương pháp cơ bản để
giải bài toán tăng giảm khối lượng.

Vận dụng một số phương pháp đã giới
thiệu để giải bài toán đã cho.

Ghi chú một số trường hợp sử dụng
phương pháp và không nên sử dụng

được dung dịch B và kết tủa D.
Khối lượng của D (gam) là:
A. 10,0 B. 11,6 C. 12,8 D.14,4
Đáp án
I – BÀI TẬP
I – BÀI TẬP
3. Oxi hóa 6,0 gam một ancol
đơn chức no X thì thu được
5,8 gam một aldehyd. Công
thức cấu tạo của X là:
A. CH
3
CH
2
OH B. CH
3
CH
2
CH
2
OH
C. CH
3
CHOHCH
3
D. CH
3
OH
Đáp án
I – BÀI TẬP

II – PHƯƠNG PHÁP
II – PHƯƠNG PHÁP
Nguyên tắc:
Khi chuyển từ chất A thành chất B
(có thể qua nhiều giai đoạn), khối
lượng tăng hay giảm bao nhiêu gam
(thường tính cho 1 mol). Dựa vào
mối quan hệ tỉ lệ thuận của sự tăng
giảm, ta có thể tính được lượng chất
tham gia hay tạo thành sau phản
ứng.
II – PHƯƠNG PHÁP
II – PHƯƠNG PHÁP
Các trường hợp áp dụng phương pháp:
* Các bài toán kim loại mạnh đẩy kim loại
yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó.
Giả sử có một thanh kim loại A với khối
lượng ban đầu là a gam. A đứng trước
kim loại B trong dãy điện hóa và A không
phản ứng với nước ở điều kiện thường.
Nhúng A vào dung dịch muối của kim loại
B. Sau một thời gian phản ứng thì nhấc
thanh kim loại A ra.
* Các bài toán kim loại mạnh đẩy kim loại
yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó.
Giả sử có một thanh kim loại A với khối
lượng ban đầu là a gam. A đứng trước
kim loại B trong dãy điện hóa và A không
phản ứng với nước ở điều kiện thường.
Nhúng A vào dung dịch muối của kim loại

Tương tự: Cứ 1 mol axit carbonxylic tham
gia phản ứng với NaOH để tạo ra 1 mol
muối thì khối lượng muối khan thu được
tăng thêm: (23 – 1).x = 22.x gam. Vậy nên
nếu biết được khối lượng của axit và
muối tương ứng thì có thể xác định được
số nhóm chức x, só mol NaOH phản ứng .
* Đối với axit: Xét phản ứng axit với
kiềm:
R(COOH)x + xNaOH → R(COONa)x + xH
2
O
Tương tự: Cứ 1 mol axit carbonxylic tham
gia phản ứng với NaOH để tạo ra 1 mol
muối thì khối lượng muối khan thu được
tăng thêm: (23 – 1).x = 22.x gam. Vậy nên
nếu biết được khối lượng của axit và
muối tương ứng thì có thể xác định được
số nhóm chức x, só mol NaOH phản ứng .
II – PHƯƠNG PHÁP
II – PHƯƠNG PHÁP
* Đối với ester: Xét phản ứng xà
phòng hóa:
R-COOR' + NaOH → RCOONa + R'OH
Cứ 1mol R – COOR’ phản ứng tạo ra 1
mol RCOONa. Như vậy, khối lượng muối
tăng là 23 - R’ gam ứng với 1mol ester
ban đầu.
Nếu R’ > 23 thì khối lượng xà phòng thu
được giảm R’ – 23 gam so với khối

. Dựa vào đây ta tính:
Cu + 2Ag
+
 Cu
2+
+ 2Ag (1)
Cu + 2Fe
3+
 Cu
2+
+ 2Fe
2+
(2)
Theo đề bài, ta có:
III – VẬN DỤNG
III – VẬN DỤNG
nCu = 0,1 (mol); n Fe(NO
3
)
3
= 0,0375(mol);
nAgNO
3
= 0,1 mol.
Từ (1)  nCu (phản ứng) = 0,05 (mol)
Từ (2)  nCu (phản ứng) = 0,01875 (mol);
Từ đó:
Dễ dàng ta tính được: mD = mCu (dư)+ mAg
= (0,1 – 0,05 – 0,01875).64 + 0,1.108 = 12,8
(g).

= 39,2 + 8,8 = 48 (gam)
Đáp án D.
III – VẬN DỤNG
III – VẬN DỤNG
Xét bài tập 5:
Giải: Gọi công thức chung của 2 alkan là
C
n
H
2n+2
. Các phản ứng xảy ra:
C
n
H
2n+2
+ (3n+1)/2 O
2
 nCO
2
+ (n+1)H
2
O
CO
2
+ Ca(OH)
2
(dư)

 CaCO
3

IV – GHI CHÚ
* Nguyên tử (nhóm nguyên tử) của chất này
bị thay thế bởi nguyên tử (nhóm nguyên tử)
của chất kia. Trong đó vẫn còn 1 nguyên tử
(trung tâm) không thay đổi: Ví dụ:
MO  MOH  …. M(NO
3
)
3
. M là nguyên
tử không đổi, O bị thay thế bởi một nhóm
các nguyên tử (NO
3
)
3
. Kết quả là ∆M = 62.3
– 16 = 170.
* Không nên áp dụng cho trường hợp chất
tạo thành có thêm phản ứng phụ:
IV – GHI CHÚ
IV – GHI CHÚ
Ví dụ:
Fe  Fe
3+
.
Fe + 2Fe
3+
 3Fe
2+.
Hoặc:

nếu biết mỗi ester có số C không quá 4:
A. 4,6 B. 13,4 C. 9,2 D. 14,8
V – LUYỆN TẬP
1. Nung m g sắt trong không khí, sau
một thời gian thu được 104,8g hỗn
hợp rắn A gồm các oxit. Hoà tan hết
A trong HNO
3
dư, thu được dd B &
12,096 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỷ
khối so với He là 10,167. Vậy m có
giá trị là:
A. 72 B. 69,54 C. 91,28 D. 100
V – LUYỆN TẬP
2. Cho bột than dư vào hỗn hợp
gồm 2 oxit Fe
x
O
y
và CuO nung nóng
để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được 3,8 gam hỗn hợp kim loại và
2,24 lít khí (đktc). Khối lượng 2
oxit ban đầu là bao nhiêu:
A. 4,8 gam B. 6,6 gam
C. 7,0 gam D. 11,3
gam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status