-1-
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu chung về máy nâng chuyển:
Máy nâng chuyển là thiết bị dùng để thay đổi vị trí của đồi tượng nhờ thiết bị mang
vật trực tiếp như móc treo, hoặc thiết bị gián tiếp như gầu ngoạm, nam châm điện, băng
tải,…
Như vậy máy nâng chuyển đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất: giảm
nhẹ sức lao động cho công nhân và nâng cao năng suất lao động.
1.1.1. Phân loại máy nâng chuyển:
a. Căn cứ vào chuyển động chính: Chia làm hai loại
- Máy nâng
- Máy vận chuyển liên tục
b. Căn cứ vào cấu tạo và nguyên tắc làm việc:
- Cầu trục
- Cổng trục
- Cần trục tháp
- Cần trục quay di động (cần trục ô tô, bánh lốp, bánh xích)
- Cần trục cột buồm và cần trục cột quay
- Cần trục chân đế và cần trục nối
- Cần trục cáp
1.1.2. Điều kiện an toàn của máy trục:
Trong thực tế tần suất xảy ra tai nạn trong sử dụng máy nâng là lớn hơn rất nhiều so
với các loại máy khác. Do vậy vấn đề an toàn trong sử dụng máy nâng là vấn đề quan
trọng được đặt lên hàng đầu.
Với cầu trục lăn do có nhiều bộ phận máy lắp với nhau và được đặt trên cao do vậy
cần phải thường xuyên kiểm tra để kịp thời phát hiện những hư hỏng như lỏng các mối
ghép, rạn nứt tại các mối hàn do thời gian sử dụng lâu…
Đối với các chi tiết máy chuyển động như bánh xe ,trục quay phải có vỏ bọc an toàn
nhằm ngăn những mảnh vỡ văng ra nếu có sự cố khi chi tiết máy hoạt động
Toàn bộ hệ thống điện trong máy phải được nối đất
Với các động cơ đều có phanh hãm tuy nhiên phải kiểm tra phanh thường xuyên
a. Theo công dụng:
- Cầu trục có công dụng dùng chung
- Cầu trục chuyên dụng
b. Theo kết cấu dầm cầu:
- Cầu trục một dầm
- Cầu trục hai dầm
c. Theo cách tựa của dầm:
- Cầu trục tựa
- Cầu trục treo
d. Theo cách bố trí cơ cấu cơ cấu di chuyển cầu trục:
- Cầu trục dẫn động chung
- Cầu trục dẫn động riêng
1.2.2. Tải trọng:
SVTH: Tạ Công Diêu - Lớp DCL09
-3-
1.2.2.1. Tải trọng nâng danh nghĩa Q, N:
- Là trọng lượng lớn nhất mà máy có thể nâng được.
Q = Q
m
+Q
h
Qm :Trọng lượng thiết bị mang
Qh:trọng lượng danh nghĩa của vật nâng mà máy có thể nâng được
1.2.2.2. Tải trọng do trọng lượng bản thân:
- Trong khi tính toán, thiết kế máy mới thường bỏ qua trọng lượng các chi tiết (trừ
một số chi tiết có trọng lượng lớn)
1.2.2.3. Tải trọng của gió:
- Đối với máy làm việc trong nhà thì áp lực gió không đáng kể có thể bỏ qua
1.2.2.4. Tải trọng phát sinh khi vận chuyển:
- Bao gồm các tải trọng do trọng lượng bản thân và các tải trọng động phát sinh khi
E
M
=
E
LW
2
.
Để đảm bảo cho bánh xe vẫn quay thì:
≥
L
E
f
f : hệ số giữa thành bánh xe và cạnh ray
f =
5
1
÷
7
1
Hình 1.1- Sơ đồ lực tác dụng giữa bánh xe và ray
1.2.3.3. Đặc điểm tính toán của dầm chính cầu trục:
- Độ võng lớn nhất của dưới tác dụng của trọng lượng xe và tải trọng danh nghĩa,
cùng thiết bị mang vật đặt ở giữa dầm không được vượt quá :
+
L
100
1
với cầu trục dẫn động bằng tay
+
khăn .Do đó giá thành chế tạo cầu trục cao
2.1.3. Phưong án 3: Kết cấu loại một dầm
- Kết cấu dầm có dạng chữ I
SVTH: Tạ Công Diêu - Lớp DCL09
-6-
Hình 2.3- Kết cấu dầm chữ I
- Dạng kết cấu này đơn giản, dễ tính toán, chế tạo, lắp ghép đơn giản, bảo dưõng
kiểm tra dễ dàng, nhưng chịu tải ít. Phù hợp với những cầu trục có tải trọng nhỏ dưới
5 tấn và khẩu độ nhỏ
Kết luận: Từ yêu cầu về số liệu ban đầu về cầu trục, như vậy ta chọn phương án 1: hai
dầm dạng hộp, thì đủ khả năng chịu tải và kết cấu đơn giản.
2.2. Chọn phương án truyền động cơ cấu nâng:
2.2.1. Phưong án 1:
Hình 2.4- Phương án 1
1. Động cơ điện, 2. Khớp nối và phanh, 3. Hộp giảm tốc, 4. Khớp nối
- Với kết cấu này động cơ truyền động đến hộp giảm tốc qua khớp nối trục ra của hộp
giảm tốc không trùng với trục tang, mà truyền qua bộ truyền bánh răng. Kết cấu này
thích hợp khi dùng palăng đơn. Kết cấu này phức tạp nhiều chi tiết, tốn nhiều ổ, còn có
bộ truyền ngoài không an toàn
2.2.2. Phương án 2:
SVTH: Tạ Công Diêu - Lớp DCL09
-7-
Hình 2.5- Phương án 2
1. Động cơ điện, 2. Khớp nối kết hợp phanh, 3. Hộp giảm tốc, 4. Tang
- Với phương án này kết cấu nhỏ gọn. Trục tang và hộp giảm tốc là một nên khó chế
tạo, lắp rắp và bảo dưỡng lực phân bố trên tang không ổn định làm ảnh hưởng đến hộp
giảm tốc.
2.2.3. Phương án 3:
Hình 2.6- Phương án 3
1.Động cơ điện, 2. Khớp nối kết hợp với phanh, 3. Hộp giảm tốc, 4. Tang,
Kết luận: như phân tích trên ta chọn phương án 1, do nhỏ gọn dễ chế tạo, ít tốn
kém, chiếm ít không gian.
2.3.4. Lựa chọn phương án truyền động di chuyển cầu:
a. Phương án 1:
Hình 2.10- Phương án 1
1. Động cơ điện, 2. Khớp nối kết hợp với phanh, 3. Hộp giảm tốc, 4. Khớp nối,
5. Bánh xe
- Phương án này dùng hai hộp giảm tốc, và nhiều khớp nối, nhưng hộp giảm tốc ở
gần bánh xe nên quá trình truyền mômen từ động cơ đến hộp giảm tốc nhỏ nên có thể
giảm đường kính trục.
b. Phương án 2: Dùng hai động cơ.
SVTH: Tạ Công Diêu - Lớp DCL09
-10-
Hình 2.11- Phương án 2
1. Động cơ điện, 2. Phanh kết hợp với khớp nối, 3. Hộp giảm tốc, 4. Khớp nối,
5. Bánh xe
- Phương án này phải dùng nhiều động cơ và hộp giảm tốc, khó giải quyết vấn đề
đồng vận tốc ở hai bánh xe, chỉ phù hợp với những cầu trục tải trọng lớn.
c. Phương án 3: dùng một động cơ một hộp giảm tốc.
Hình 2.12- Phương án 3
1. Động cơ điện, 2. Phanh kết hợp với nối trục, 3. Hộp giảm tốc, 4. Nối trục,
5. Bánh xe
- Phương án này dùng hộp giảm tốc gần với động cơ nên khoảng cách từ hộp giảm
tốc đến bánh xe lớn nên phải dùng trục lớn
Kết luận: Như đã phân tích trên thì ta chọn phương án 1 phù hợp với các số liệu
theo yêu cầu.
SVTH: Tạ Công Diêu - Lớp DCL09
-11-
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CƠ CẤU NÂNG
3.1. Phân tích chung:
kích thước chiều dài nhỏ gọn, đồng thời đảm bảo việc chế tạo từng cụm riêng, tháo lắp
dễ dàng.
3.2. Tính toán cơ cấu nâng:
3.2.1. Chọn loại dây cáp:
Vì cơ cấu làm việc với động cơ điện, vận tốc cao, ta chọn cáp để làm dây cho cơ cấu
là loại dây có nhiều ưu điểm hơn các loại dây khác như xích hàn, xích tấm và loại dây
thông dụng nhất trong ngành máy trục hiện nay.
Ta không chọn dây xích vì xích nặng hơn khoảng 10 lần so với cáp, xích có thể đứt
đột ngột do chất lượng mối hàn kém (nếu là xích hàn).
Trong các kiểu kết cấu dây cáp thì kết cấu kiểu ЛK -P theo ГOCT 2588-55 có tiếp
xúc đường giữa với các sợi thép các lớp kề nhau, làm việc lâu hỏng và được sử dụng
rộng rãi. Vật liệu chế tạo là các sợi thép có giới hạn bền 1200÷2100(N/mm
2
). chọn cáp
LK-O- 6x19+7x7 (theo trang 2)
Loại cáp này LK, với 6 dánh, mỗi dánh 19 sợi có lớp sợ thép ngoài cùng như nhau,
lỏi thép của dánh được bện từ 7 dánh, mỗi dánh 7 sợi thép
Với giới hạn bền các sợi thép trong khoảng 1600÷1800N/mm
2
,
3.2.2. Palăng giảm lực:
Để giảm lực căng và tăng tuổi thọ cho dây cáp của cơ cấu nâng khi nâng với tải
trọng lớn ta dùng một palăng.
Trên cầu lăn dây cáp nâng được cuốn trực tiếp lên tang. Do cầu lăn thực hiện việc
nâng hạ vật nâng theo chiều thẳng đứng nên để tiện lợi trong khi làm việc ta chọn
palăng kép có hai nhánh dây chạy trên tang. Tương ứng với trọng tải cầu lăn theo Bảng
2-6[1] chọn bội suất palăng a=2. Palăng gồm hai ròng rọc di động và một ròng rọc
không di chuyển làm nhiệm vụ cân bằng.
SVTH: Tạ Công Diêu - Lớp DCL09
-13-
)(25800
98,0).98,01(2
)98,01(112100
).1(
)1(
02
0
max
N
m
Q
S
ta
=
−
−
=
−
−
=
λλ
λ
Hiệu suất của palăng xác định theo công thức 2-21[1].
99,0
25800.2.2
112100
..
0
max
SVTH: Tạ Công Diêu - Lớp DCL09
-14-
n = 5,5 :Hệ số an toàn bền của cáp Bảng 2-2-[1]
S
đ
= 25800.5,5 = 142000 (N)
Xuất phát từ điều kiện theo công thức (2-10) với loại dây đã chọn trên, với giới
hạn bền của sợi σ
b
= 1600 N/mm
2
.Chọn đường kính dây cáp d
c
= 16,5 mm có lực kéo đứt
là S
đ
= 141500 (phụ lục 12 của TCVN 4244-86)
Vậy dây cáp được chọn đạt yêu cầu.
3.2.4 Tính các kích thước cơ bản của tang và ròng rọc:
1. Đường kính tang:
Đường kính nhỏ nhất cho phép đối với tang và ròng rọc phải thích hợp với cáp để
tránh cáp bị uốn nhiều gây ra mỏi và đảm bảo độ bền lâu cho cáp.
Đường kính nhỏ nhất cho phép của tang được xác định theo công thức 2-12[I1].
D
t
≥ d
c
.(e-1).
e = 25 hệ số đường kính tang, theo Bảng 2. 4-[1].
D
L2 L1 L0 L3 L0 L1
L
2
Hình 3.3- Sơ đồ xác định chiều dài tang
Chiều dài một nhánh cáp cuốn lên tang khi làm việc với chiều cao nâng
H = 6mm.
và bội suất Palăng a = 2.
l = H.a = 6.2 = 12 m.
Số vòng cáp phải cuốn ở một nhánh: Theo công thức trang174 [1]
0
'
)(
Z
dD
L
Z
ct
+
+
=
π
trong đó : Z’
0
= 2 số vòng dữ trữ không dùng đến :
112
)5,6.01,04,0(14,3
12
(
là phần tang để cặp đầu cáp, chọn phương pháp chọn thông thường nên
ta nên phải cắt thêm 3 vòng rãnh nữa trên tang, Do đó :
L
1
= 3.t = 3.20 = 60 (mm)
Vì tang được cắt rãnh, cáp cuốn một lớp, nên không phải làm thành bện, tuy nhiên ở
hai đầu tang trước khi vào phần cắt rãnh ta để trữ lại một khoảng L
2
=20mm.
Khoảng cách L
3
:ngăn cách giữa hai nữa cắt rãnh :
L
3
= L
4
-2.h
min
.tgα Theo trang 21[1]
trong đó :L
4
khoảng cách giữa hai ròng rọc ngoài cùng giữa hai ổ móc treo.
h
min
:khoảng cách nhỏ nhất giữa trục tang với trục các ròng rọc treo móc
Dựa vào kết cấu đã có, có thể lấy sơ bộ:
L
4
= 300(mm).
SVTH: Tạ Công Diêu - Lớp DCL09
n
.
..
max
σ
ϕ
σ
=
.
S
max
: Lực căng cáp lớn nhất ở nhánh cáp cuốn lên tang
σ: Chiều dầy thành tang ; t bước rãnh
k = 1: Hệ số phụ thuộc số lớp cáp cuốn lên tang. Theo trang 22- [1]
φ = 0,8: Hệ số tính đến sự sắp xếp không đều của dây cáp trên tang.
t
Sk
n
.
..
max
σ
ϕ
σ
=
=
8,68
20.15
25800.8,0.1
0 n
VQ
N
=
[kW]
Với :η hiệu suất của cơ cấu bao gồm :
η = η
p
.η
t
.η
k
.η
ph
.η
h
= 0,87.
η
p
= 0,97 hiệu suất pa lăng. Tra mục 2- chương 1 – [1]
η
t
= 0,96 hiệu suất tang, tra bảng1-9- [1]
η
k
= 1 hiệu suất của khớp nối
η
ph
=0.97 hiệu suất phanh
η
dc
= 22( kW).
Số vòng quay danh nghĩa: n
dc
= 723 (vòng/phút).
Hệ số quá tải:
0,3
max
=
dn
M
M
Mô men vô lăng: (G
i
.D
i
2
)
rôto
= 44 Nm
2
Cosφ = 0,69
Khối lượng động cơ: m
dc
= 435 kg.
3.2.6 Tỷ số truyền chung:
Tỷ số truyền chung từ trục động cơ đến trục tang theo công thức 3-15[1].
t
dc
t
dc
n
n
i
.
3.2.7 Kiểm tra động cơ điện về nhiệt:
Hình 3.4- Sơ đồ gia tải của cơ cấu nâng
Sơ đồ thực tế sử dụng cầu lăn theo trọng tải cho trên hình 3.4
SVTH: Tạ Công Diêu - Lớp DCL09
-18-
Q
1
= Q; Q
2
= 0,5Q; Q
3
= 0,3Q Và tỷ lệ thời gian làm việc với các trọng lượng này là
3:1:1.
Động cơ điện đã chọn các công suất danh nghĩa nhỏ hơn công suất tĩnh yêu cầu
khi làm việc, do đó phải được kiểm tra về nhiệt.
Để kiểm tra đựơc nhiệt động cơ, ta lần lượt xác định các thông số tính toán trong các
thời kỳ làm việc khác nhau của cơ cấu.
Các thông số cần xác định:
a. hiệu suất của cơ cấu không tính hiệu suất palăng khi làm việc với vật nâng trọng
lượng bằng trọng tải : η = η
t
.η
0
= 0,96.0,92 = 0,88.
−+
m
Q
S
a
ta
h
λ
λλ
= 25400 N
d. Momen trục động cơ khi hạ vật, theo công thức 2-80 [1].
Nm
i
mDS
M
h
h
284
5,32.2
88,0.2.4165,0.25400
.2
...
0
0
===
η
e. Thời gian mở máy khi nâng vật, theo công thức 3-3 [1].
η
i
DG
∑
≈(G
i
D
i
2
)
rôto
+G
i
D
i
2
)
khớp
=44 +52,8 = 96,8 Nm
2
Với Momen vô lăng :(G
i
D
i
2
)
rôto
= 44 Nm
2
( G
i
β
.
M
m
Momen mở máy của động cơ, đối với động cơ đã chọn là động cơ điện xoay
chiều kiểu dây cuốn, M
m
xác định theo công thức 2-75[1].
dn
dndnmmma
m
M
MMMM
M 8,1
2
1,1)5,28,1(
2
min
=
+÷
=
+
=
M
dn
: momen danh nghĩa động cơ :
Nm
n
=
n
m
t
,s
Gia tốc mở máy là:Q
1
= Q
2
/294,0
823,0.60
5,14
.60
sm
t
v
j
n
m
n
===
Thời gian mở máy khi hạ vật: theo công thức 3-9-[1]
η
β
..).(375
..
)(375
).(
723.8,52
22
2
=
+
+
+
=
.
Trên đây trình bày cách tính toán các thông số cho trường hợp Q
1
=Q.
các trường hợp Q
2
; Q
3
cũng tương tự, kết quả phép tính các thông số cho các trường hợp
tải trọng khác nhau được ghi theo bảng dưới đây:
Các thông số cần tính Đơn vị Q
1
=Q Q
2
=0, 5Q Q
3
=0, 3Q Ghi chú
η 0, 87 0, 84 0, 75
S
n
N 25800 13200 8230
6.60.60
===
Momen trung bình bình phương có thể xác định theo công thức gần đúng (Nm), theo
công thức 2-37-[1]:
∑
∑ ∑
+
=
t
tMtM
M
vtmm
tb
22
.
∑
m
t
: tổng thời gian mở máy trong các thời kỳ làm việc với tải trọng khác nhau, s
M
t
: momen cản tỉnh tương ứng với tải trọng nhất định trong thời gian chuyển
động ổn định với tải trọng đó, Nm.
t
v
: thời gian chuyển động với vận tốc ổn định khi làm việc với từng tải trọng.
SVTH: Tạ Công Diêu - Lớp DCL09
-20-
723.283
9550
.
===
.
Kết quả phép tính kiểm tra về nhiệt cho thấy động cơ điện được chọn là MT42-8
Có công suất danh nghĩa là N
dn
= 22kW. hoàn toàn thoả mãn yêu cầu khi làm việc.
3.2.8 Tính và chọn phanh:
Phanh dùng để hãm hoặc điều chỉnh tốc độ cơ cấu, triệt tiêu được động năng của các
khối lượng chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay. Tất cả các cơ cấu máy trục đều
phải dùng thiết bị phanh hãm, nhất là các cơ cấu làm việc vận tốc cao. Mà trong đó sự
an toàn trong quá trình nâng hạ đều phụ thuộc vào hệ thống phanh, do đó cơ cấu nâng
của cầu trục phải trang bị thiết bị phanh hãm để đảm bảo độ an toàn. Quá trình phanh
được thực hiện bằng cách đưa vào cơ cấu lực cản phụ dưới dạng ma sát nảy sinh ra
momen phanh.
Phanh được dùng có thể có nhiều loại: phanh đai, phanh một má, phanh hai má,
phanh áp trục, phanh ly tâm …. vvv…. có thể phanh thường đóng hoặc thường mở, ở
đây ta chọn phanh hai má loại phanh thường đóng và được bố trí trên trục động cơ. Vì
những lý do sau:
Loại phanh này có kích thước nhỏ ngọn hơn các loại phanh khác.
Lực phanh tác dụng đối xứng lên trục đặt phanh.
Đảm bảo đóng mở nhịp nhàng giữa các má phanh với bánh phanh nên độ an toàn sẽ
cao hơn cho cơ cấu nâng khi làm việc với tải trọng lớn.
Phanh thường đóng làm việc an toàn hơn phanh thường mở, khi có sự cố xảy ra thì
phanh vẫn đóng vật nâng ở tư thế treo, không bị rơi đột ngột.
Đặt phanh trên trục động cơ thì mômen phanh nhỏ hơn ở các vị trí khác, do đó kích
thước, trọng lượng của phanh sẽ nhỏ hơn và tính an toàn cũng cao hơn. Để chọn phanh
làm việc có hiệu quả và an toàn ta dựa vào giá trị momen phanh yêu cầu M
= 498 Nm
Trong đó η hiệu suất cơ cấu nâng
n =1,75 hệ số an toàn, theo bảng 3- 2 -[1].
D
0:
đường kính tang tính đến tâm cáp.
Q
0 :
trọng tải và trọng lượng bộ phận.
Dựa vào điều kiện (2.2) ta chọn loại phanh, tuy nhiên không nên chọn loại phanh có
momen phanh danh nghĩa lớn hơn moen phanh yêu cầu nhiều quá vì như vậy sẽ tải
trọng động lên cơ cấu khi phanh.
Qua Việc phân tích tính toán ở trên,ta chọn loại phanh má điện xoay chiều, ký hiệu
TKT-300 đảm bảo mômen phanh danh nghĩa vừa đúng M
ph
=500Nm
Lực đóng phanh được xác định theo công thức 2-34-[1].
lfD
lM
P
ph
...
.
0
1
η
=
Hình 3.5- Sơ đồ nguyên lý phanh má điện từ
1.Bánh phanh; 2, 4. Má phanh; 3, 5. Tay đòn phanh; 6. Nam điện;7 Tay đòn của cơ cấu
Giả thiết tăng 10% so với ban đầu, nghĩa cần có lực đẩy
P = 1,1.P = 1053,9.1, 1 = 1159,29 N
Để đạt được lấy W = 1159,29 N phải xác định momen nam châm hút M
n
và khoảng
tay đòn đặt lực a.
29,1159
==
a
M
P
n
N
Chọn khoảng cách tay đòn a=60 mm.
M
n
= P.a = 1159,29.0,06 = 69,56 Nm.
Vậy có thể chọn nam châm điện có các thông số đây:
Momen nam châm hút: M
n
= 69,56 Nm
Tay đòn đặt lực: a = 60mm.
Momen trọng lượng ngàm nam châm: M
ng
= 4,2Nm.
Lực lò xo chính khi đóng phanh :
a
M
Δx : độ biến dạng lò xo. 1407,2 = k.0,004
k =
351800
004,0
2,1407
=
N/m.
Áp lực má phanh lên bánh phanh.
N
fD
M
N
ph
85,4742
35,0.3,0
498
.
===
.
SVTH: Tạ Công Diêu - Lớp DCL09
-23-
Áp lực trung bình :
0
...
360.
βπ
BD
N
với h
1
và h
2
là khe hở lớn nhất và bình thường của thanh lõi ngang phanh h
1
= 4mm; h
2
=2,5mm
Khe hở lớn nhất :
96,0
420.2
200.4
.2
.
11
===
l
lh
Max
ε
mm
Khe hở bình thường :
6,0
420.2
200.5,2
.2
.
12
===
= 1,2.i
cc
=
=
cccn
cccn
ii
ii
2,1
5,32*
Vậy tỷ số truyền được phân phối lại như sau:
SVTH: Tạ Công Diêu - Lớp DCL09
-24-
i
cn
= 6,2 ; i
cc
= 5,2
Xác định số vòng quay, công suât và momen xoắn trên các trục I; II; III . Của hộp
giảm tốc.
Số vòng quay : n
1
= n = 723 (v/ph).
n
I
.η
bánh răng
.η
cặp ổ
= 21,01.0,97.0,995 = 19,46 kW.
N
III
= N
II
.η
bánh răng
.η
cặp ổ
= 19,46.0,97.0,995 =18,02 kW.
Tra bảng 2-1-[6] ta có: η
cặp ổ
=0,995
η
bánh răng
= 0,97
Momen xoắn :
277517
723
01,21
.10.55,910.55,9
6
1
6
n
N
M
III
III
2. Thiết kế bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng cấp nhanh:
Chọn vật liệu:
Vật liệu làm bánh răng nhỏ : thép 45 tôi cải thiện phôi rèn. như vậy có các số liệu
sau :
σ
b
= 800 N/mm
2
.
σ
chảy
= 450 N/mm
2
HB = 240.
Vật liệu bánh răng lớn :thép 40 thường hoá, phôi rèn. các số liệu sau :
σ
b
= 540 N/mm
2
.
σ
chảy
= 270 N/mm
i :
Số vòng quay trong một phút
T
i
: Tổng số giờ làm việc
n
II
= 116,6(v/ph).
T = 10.310.2.4.1/4 = 6200
(số giờ làm việc với giả thiết thời gian làm việc của cơ cấu là 10 năm, mỗi ngày làm
việc 2 ca mỗi ca 4 giờ. )
=
=
cn
= 4,35.10
7
.6,2 = 26,97.10
7
.
N
tđ1
> N
0
Hệ số chu kỳ ứng xuất cho phép của bánh lớn và bánh nhỏ.
Theo công thức 3-1-[6]
[σ]
tx
= [σ]
notx
k
N
k
N
= 2,6 : Hệ số ưng suất tra bảng 3-9-[6]
[σ]
tx2
= 2,6.200 = 520 N/mm
2
[σ]
tx1
= 2,6.240 = 624 N/mm
2
n
II
= 166,6 v/ph (n của bánh dẫn )
T = 10. 310. 2. 4. ¼ = 6200
)109,01(
66
6
+=
∑
mvx
M
M
=1
N
tđ2
= 60.1.6200.116,6 = 4,34. 10
7
N
tđ2
>N
0