CHUYÊN ĐỀ 2
LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI
TRƯỜNG PHỔ THÔNG
(Leading and Managing School Change )
LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
(Leading and Managing School Change)
THỜI LƯỢNG: 10 tiết (3,5 tiết LT và 6,5 tiết thảo luận, thực hành, tự đánh giá)
MÔ TẢ CHUYÊN ĐỀ
Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi là một tiến trình nhằm xây dựng cầu nối giữa tầm
nhìn và hành động. Các nhà lãnh đạo thường cố gắng thực hiện sự thay đổi mà chưa chú
ý nhiều đến chiến lược của sự thay đổi. Trong nhiều tình huống, mọi người không sẵn
sàng đón nhận sự thay đổi, thay vì đó, họ thường có thái độ phản kháng. Chuyên đề sẽ
giúp người học nắm được cách thức và hướng giải quyết những khó khăn gặp phải trong
quá trình thực hiện sự thay đổi.
MỤC TIÊU
Sau khi học xong chuyên đề học viên sẽ :
- Nhận biết và lý giải được tính cần thiết của sự thay đổi, lãnh đạo và quản lý sự
thay đổi ở trường phổ thông trong bối cảnh trong nước và quốc tế có nhiều sự thay đổi.
- Vận dụng được những kiến thức cơ bản về lãnh đạo và quản lý sự thay đổi vào
việc đề xuất các giải pháp đổi mới trên cơ sở thực tiễn trường nơi mình đang công tác.
- Có được niềm tin và quyết tâm thay đổi để phát triển nhà trường của mình trong
bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập
NỘI DUNG
Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự thay đổi ở trường phổ thông
• Mục tiêu: Nhận biết sự thay đổi trường phổ thông Việt Nam và liên hệ với sự
thay đổi của một số nước.
• Nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi sau đây:
- Môi trường bên trong và bên ngoài nhà trường của bạn ảnh hưởng như thế nào đến
sự thay đổi?
- Mặt mạnh, mặt yếu của trường bạn là gì?
- Bạn đã đọc được những tài liệu nào về sự thay đổi ở trường phổ thông?
− Chất lượng giáo dục so với chuẩn là cao hay thấp.
− Cơ cấu đủ hay thừa, thiếu.
− Cơ sở vật chất, phương tiện thay đổi.
− Tài chính tăng hay giảm.
− Giáo viên, cán bộ, nhân viên thay đổi.
1.1.3. Thay đổi được hiểu ở các mức độ khác nhau
− Cải tiến (improvement) là tăng lên hay giảm đi những yếu tố nào đó của sự
vật để cho phù hợp hơn; không phải là sự thay đổi về bản chất.
− Đổi mới (Innovation) là thay cái cũ bằng cái mới; làm nảy sinh sự vật mới;
còn được hiểu là cách tân; là sự thay đổi về bản chất của sự vật.
− Cải cách (Reform) là loại bỏ cái cũ, bất hợp lý của sự vật thành cái mới có thể
phù hợp với tình hình khách quan; là sự thay đổi về bản chất nhưng toàn diện và triệt
để hơn so với đổi mới.
− Cách mạng (Revolution) là sự thay đổi trọng đại, biến đổi tận gốc; là sự thay
đổi căn bản.
1.1.4. Thay đổi một cách bị động
− Không có sự chuẩn bị trước, bị ảnh hưởng một cách tự nhiên, bột phát.
− Không dự kiến được hậu quả.
− Không biết là cần thiết hay không cần thiết.
1.1.5. Chủ động thay đổi
− Dự kiến được kết quả.
− Biết được sự cần thiết.
− Có sự chuẩn bị trước, dự báo được tương lai.
1.2 Sự cần thiết phải lãnh đạo và quản lý sự thay đổi ở trường phổ thông
1.2.1 Yêu cầu thay đổi
Sự phát triển kinh tế - xã hội
- Kinh tế thị trường, kinh tế tri thức.
- Xu thế hội nhập, toàn cầu hóa.
- Sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Hãy cởi mở với họ và trở thành đồng minh với họ!
- Nhận thấy tác dụng của thay đổi
Nhận rõ sự thay đổi có tác dụng tích cực hoặc tiêu cực
Cơ hội thay đổi cũng đồng thời với thách thức khi thay đổi
Các điều kiện cần và đủ cho sự thay đổi có thể chưa rõ ràng
Những người đồng ý thay đổi có thể còn quá ít
Thay đổi có thể mang lại lợi ích nhưng cũng có cả bất lợi
- Thay đổi là một quá trình tự nhiên
Con người luôn sống với sự thay đổi: từ trẻ sơ sinh đến trưởng
thành và tuổi già.
• Tại sao lại thay đổi :
Xã hội chúng ta đang sống đang không ngừng thay đổi để tiến tới xã hội thông tin và tri
thức, nền kinh tế tòan cầu, đòi hỏi phải xây dựng được lực lượng lao động “tư duy”. Đối với
trường học, điều này có nghĩa là bối cảnh của việc dạy học đã thay đổi, có sự quan tâm lớn và
yêu cầu cao của cộng đồng, các nhà trường phải cho ra được những học sinh có thể thể hiện
được sự hiểu biết-tri thức và kỹ năng, nghĩa là đòi hỏi có một sự thay đổi quan trọng trong tư
duy và trong thực tiễn hoạt động điều hành nhà trường. Như vậy, bối cảnh trách nhiệm lớn đòi
hỏi phải có sự tổ chức lại họat động của trường phổ thông, thể hiện ở sự thay đổi trong cơ cấu
điều hành, ở những thay đổi trong việc dạy và học, ở việc xác định rõ những chuẩn về nội dung
và kết quả giáo dục…
Trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ của mỗi người cũng thay
đổi theo thời gian.
Giáo dục và trường học của Việt Nam cũng thay đổi qua các thời
kì.
Thay đổi là tất yếu. Muốn hay không muốn thì trường học vẫn thay đổi. Nếu biết
lãnh đạo và quản lý sự thay đổi thì sẽ hiệu quả hơn, tích cực hơn. Hãy đón nhận sự
thay đổi một cách chủ động và tích cực! Cần thay đổi – phải thay đổi – nên thay đổi –
có thể thay đổi.
1.2.4 Phản kháng sự thay đổi
- Có thể có nhiều người không đồng tình với sự thay đổi với nhiều lý do khác
năng thích ứng với thông tin-công nghệ và phương tiện hiện đại.
− Nhà trường cần thay đổi để tạo điều kiện và phát huy khả năng tự học của HS, để họ có thể
học suốt đời; đó là yêu cầu tất yếu đối với con người trong thời đại ngày nay.
1.3 Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi trường phổ thông
1.3.1 Thay đổi từ bên trong
- Số lượng học sinh tăng hay giảm.
- Chất lượng dạy học cao hay thấp so với yêu cầu và mong muốn.
- Cơ sở vật chất, phương tiện thay đổi do xuống cấp hay có sự đầu tư mới.
- Năm học mới khác với năm học trước.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có sự biến động.
1.3.2 Thay đổi từ bên ngoài
- Tuyển sinh thay đổi.
- Yêu cầu đầu ra (tốt nghiệp) thay đổi.
- Tình hình kinh tế-xã hội biến đổi.
- Yêu cầu đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa, phương pháp,
phương tiện giáo dục.
- Môi trường địa phương có sự biến đổi.
Mô hình nhà trường sẽ thay đổi nhiều
Nhà trường thế kỷ 20
- Chú trọng phát triển những kiến thức cơ bản.
- Việc kiểm tra đánh giá chỉ phản ánh một phần kiến thức học được.
- Học sinh học tập theo kiểu đồng loạt.
- Tính tuần tự từ thấp đến cao.
- Việc giám sát được thực hiện bằng phương thức hành chính.
- Chỉ những học sinh ưu tú học cách tư duy…
Nhà trường thế kỷ 21
- Chú trọng vào việc phát triển thái độ và những kỹ năng tư duy.
- Việc kiểm tra đánh giá và dạy học tạo thành một thể trọn vẹn.
- Giải quyết vấn đề bằng phương thức hợp tác.
Những kỹ năng được học trong bối cảnh của những vấn đề mang tính thực tiễn.
− Các vấn đề có tính toàn cầu như : xung đột về sắc tộc, dân tộc, tôn giáo; dân
số và sự di cư tìm kiếm việc làm, suy giảm môi trường và sinh thái, phân hóa giàu
nghèo ngày càng tăng, nạn thất nghiệp đòi hỏi các quốc gia phải quan tâm giải
quyết.
− Cộng đồng tòan cầu, công dân thế giới, nhập cư, truyền thông
− Tòan cầu hóa về kinh tế-thương mại tự do
− Các công ty đa quốc gia vị lợi ích
− Tệ nạn xã hội và bạo hành đang có xu hướng gia tăng trong các nhà trường.
•
Tất cả các vấn đề trên cần được đặt ra, xem xét và giải quyết bắt đầu từ giáo dục, bằng
giáo dục.
1.3.4 Lãnh đạo và Quản lý - Một số dặc tính phân biệt nhà lãnh đạo và nhà
quản lý
1. Chuyển đổi 1. Giải quyết
2. Sự thay đổi 2. Tính ổn định
3. Hướng dẫn/chỉ đạo nhân viên 3. Quản lý công việc
4. Đồng nghiệp 4. Cấp dưới
5. Tầm nhìn 5. Mục tiêu
6. Xác định hướng đi 6. Lập kế hoạch chi tiết
7. Uy tín cá nhân 7. Quyền lực
8. Trái tim 8. Cái đầu
9. Nhiệt tình 9. Kiểm soát
10. Năng động 10. Phản ứng lại
11. Tham vấn 11. Chỉ huy
12. Chấp nhận rủi ro 12. Giảm thiểu rủi ro
13. Phá vỡ quy tắc 13. Giữ nguyên quy tắc
14. Chấp nhận cạnh tranh 14. Tránh cạnh tranh
15. Con đường mới 15. Con đường đã có
16. Chia sẻ trách nhiệm 16. Chịu trách nhiệm
1.4 Những mục tiêu chung của sự thay đổi
họat động dạy học.
- Quan tâm phát triển đội ngũ một cách quy mô: hệ thống đánh giá giáo viên
đựơc sử dụng để giúp giáo viên hoàn thiện hơn nữa những kỹ năng của họ. Việc bồi
dưỡng tại chức, thực hành ngay trong công việc là hoàn toàn thích hợp để đáp ứng những
nhu cầu riêng biệt của các thành viên trong tập thể giáo viên. Tất cả mọi giáo viên (kể cả
hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng) được dành cho những cơ hội phát triển chuyên môn
phong phú nhằm giúp họ phát triển xa hơn. Việc xây dựng năng lực theo nghĩa là phát
triển đội ngũ là những yếu tố mang tính quyết định cho thành công trong việc vun trồng
chất lượng tuyệt hảo trong giáo dục.
- Ủng hộ, cổ vũ cho việc giải quyết vấn đề một cách sáng tạo: các thành viên của
tập thể đội ngũ không sẵn sàng chấp nhận sự dậm chân tại chỗ hay kết qủa công việc tầm
thường. Họ biến những vấn đề của mình thành những thách thức, thiết kế những giải
pháp, và thực hiện chúng. Họ bắt tay vào thực hiện những nhiệm vụ với sự tận tụy, sáng
tạo, kiên trì, và tính chuyên nghiệp.
- Cuốn hút phụ huynh và cộng đồng tham gia: nhà trường có một mối liên hệ
mang tính đối tác với cộng đồng, xây dựng những phương pháp đa dạng đối với việc
tuyên truyền cũng như làm việc với phụ huynh và cộng đồng, nắm chắc rằng phụ huynh
được lôi cuốn vào tất cả các khía cạnh của việc học tập của con em họ, dạy cho học sinh
hiểu rằng chúng có một phần trách nhiệm phải thể hiện trong xã hội và rằng những đóng
góp của chúng là cần thiết và được đánh giá cao.
Hoạt động 2 Hiệu trường cần làm những việc gì để lãnh đạo sự thay đổi ở trường
phổ thông?
• Mục tiêu: Xác định và chọn lựa được những việc cần làm để thay đổi trường phổ
thông.
• Nhiệm vụ
Trả lời các câu hỏi sau đây:
- Bạn đã làm gì để thay đổi?
- Bạn đã suy nghĩ kĩ trước khi làm giống như người khác khi thực hiện sự thay đổi?
- Bạn đã cố gắng như thế nào để thay đổi và phản kháng sự thay đổi?
- Bạn đã đón nhận các sáng kiến thay đổi từ mọi nguồn như thế nào?
- Xây dựng quyền lãnh đạo
- Hướng vào kết quả
- Thay đổi từng phần
- Thể chế hóa chính sách, quy trình
- Kiểm soát và điều chỉnh
1.6 Một số thay đổi cơ bản về thay đổi để phát triển nhà trường phổ thông
Thay đổi về tổ chức
- Tăng hay giảm các bộ phận
- Thay đổi qui định, điều lệ, pháp chế, quy chế hoạt động
- Thay đổi cán bộ quản lý
Thay đổi đội ngũ giáo viên, nhân viên
- Giáo viên đi học, nghỉ hưu
- Tuyển dụng giáo viên, nhân viên mới
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Chế độ, chính sách mới đối với giáo viên
- Thay đổi tư tưởng, thái độ
Thay đổi về học sinh
- Thay đổi về tuyển sinh
- Biến động về tỷ lệ HS bỏ học, ở lại lớp
- Thay đổi về chất lượng và hiệu quả giáo dục (kết quả học tập và rèn luyện)
- Thay đổi về tốt nghiệp và sau tốt nghiệp
Đổi mới chương trình, sách giáo khoa
- Lý do đổi mới
- Những cái mới so với chương trình, sách giáo khoa trước đây
- Những thành công và hạn chế, thuận lợi và khó khăn khi thực hiện chương
trình, sách giáo khoa mới và các nguyên nhân
- Ý kiến đề xuất thay đổi
Đổi mới phương pháp, phương tiện giáo dục
- Lý do đổi mới
- Định hướng đổi mới
Trạng thái của trường học là khả năng kết hợp giữa các đầu vào và đầu ra xét ở
một thời điểm nhất định (điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, các nguồn lực, thành tích và hạn
chế…); ở thời điểm hiện tại được gọi là thực trạng; trạng thái tương lai phản ánh mục tiêu
của hệ thống (là trạng thái mong đợi cần có của hệ thống sau một thời gian nhất định).
Quỹ đạo thay đổi của trường học là chuỗi các trạng thái nối nhà trường từ trạng
thái đầu đến trạng thái cuối.
Dựa vào kết quả đoán định xu hướng phát triển để xác định mục tiêu thay đổi nhà trường.
Mục tiêu thay đổi trường học là trạng thái được xác định trong tương lai của nhà trường
hoặc của một số yếu tố cấu thành của nó.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức và hoạt động của nhà trường sẽ có hệ thống mục
tiêu như sau:
Phát triển số lượng học sinh và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
Tổ chức thực hiện và phát triển các chương trình giáo dục.
Phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên, giáo viên đủ và đồng bộ, từng bước nâng cao
trình độ chuyên môn, kỹ thuật và cải thiện đời sống.
Phát triển nguồn lực tài chính và xây dựng, sử dụng, bảo quản trường sở, thiết bị,
phương tiện.
Xây dựng và không ngừng hoàn thiện các tổ chức chính quyền, Đảng và các đoàn
thể quần chúng để xây dựng trường vững mạnh.
Phát triển các mối quan hệ của nhà trường với xã hội để làm tốt công tác giáo dục
và phát triển giáo dục.
Tùy theo sự phát triển kinh tế-xã hội của mỗi địa phương và điều kiện, hoàn
cảnh riêng của mỗi trường mà hệ thống mục tiêu sẽ được cụ thể hóa và mang màu
sắc riêng.
Mục tiêu phải xác đáng.
Mục tiêu được trình bày dưới dạng định lượng hoặc định tính. Mục tiêu định
lượng dễ truyền đạt, dễ kiểm điểm việc thực hiện.
THỰC
TRẠNG
(trạng thái
không ?
Có quá nhiều mục tiêu không? Có thể hợp nhất một số mục tiêu không?
Các mục tiêu có được trình bày rõ về:
o Số lượng?
o Chất lượng không?
o Thời gian nào phải hoàn thành?
Các nguồn lực có cân đối với mục tiêu không?
Có vượt quá thẩm quyền của trường không?
Có xác định mục tiêu ưu tiên không?
Mục tiêu kỳ vọng có hợp lý không?
Hệ thống mục tiêu có thống nhất không? Có mâu thuẫn không?
Các mục tiêu có được xây dựng một cách dân chủ không?
Đã thông báo đầy đủ các mục tiêu đến những người thực hiện chưa?
Hầu hết các trường học thường có tầm nhìn, sứ mạng không rõ ràng; xác định và
chọn lựa giá trị mơ hồ hoặc không có kỳ vọng gì.
Mục tiêu nên thể hiện được cơ hội và thách thức của hiện tại và tương lai. Nhiều
trường học đã thay đổi số phận bắt đầu từ việc tập trung vào xác định mục tiêu.
Những thái độ khác nhau trong việc xác định mục tiêu
Thái độ duy ý chí: cảm tính, mong muốn quá lớn, vượt xa khả năng thực hiện.
Thái độ cơ hội: không có mục tiêu, việc đến tay thì làm, bị động và lạc đường.
Thái độ đúng đắn: xác định mục tiêu một cách khoa học. Chủ động và có định
hướng.
Không để bị cuốn hút theo mục tiêu đến mức không giữ được nhịp điệu làm việc,
dẫn đến nôn nóng, nóng nảy, thúc ép người dưới quyền làm việc quá sức Cần
vừa chăm lo công việc, vừa chăm lo đời sống và lao động của tập thể một cách
cân đối. Tổ chức lao động của bản thân và của người lao động dưới quyền một
cách khoa học, động viên đúng mức cả về vật chất và tinh thần sẽ tạo ra năng suất
lao động cao. Ngoài thời gian lao động, mọi người còn cần thời gian để nghỉ ngơi,
học tập và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ. Đó là điều kiện tối cần thiết sẽ
tái sản xuất sức lao động với trình độ cao hơn.
chi phí ít nhất là để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc. Đó là điều mà
bất kì người quản lý nào cũng mong muốn và cố gắng đạt được.
Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi người quản lý phải tìm ra đủ các nguồn lực
và điều kiện để thực hiện mỗi mục tiêu. Nó cũng không cho phép tập trung
các nguồn lực và điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu này mà bỏ mục tiêu
khác đã lựa chọn. Cân đối giữa hệ thống mục tiêu và các nguồn lực và điều
kiện thực hiện chúng, hay nói khác đi, cân đối giữa yêu cầu và khả năng đòi
hỏi người quản lý phải nắm vững khả năng mọi mặt của tổ chức mình, kể cả
các tiềm năng có thể có, thấu hiểu từng mục tiêu và tính toán tỉ mỉ việc đầu tư
cho mỗi mục tiêu theo một phương án tối ưu.
Những khó khăn, hạn chế trong việc lập kế hoạch: Mặc dù đã dự đoán mọi
tình hình nhưng khi lập kế hoạch cũng không thể biết trước một cách chính
xác những thay đổi về chính sách, về nhu cầu, thậm chí cả về các nguồn lực
bên trong nhà trường.
Những nguyên nhân thất bại khi thực hiện kế hoạch:
Thiếu đầu tư vào việc lập kế hoạch nên kế hoạch sơ sài, không xác định.
Dự báo không đầy đủ, không chính xác dẫn đến định hướng sai hoặc chọn
mục tiêu không xác đáng, hoặc vấp phải khó khăn lớn mà không lường
trước được.
Quá tin vào những kinh nghiệm trong quá khứ mà chúng có thể đã không
còn phù hợp với tương lai nữa.
Sức ỳ của tư duy, của thói quen làm cho không biến đổi kịp, không sáng
tạo để bắt kịp những đổi mới về nhiều mặt, phải thay đổi kịp thời khi cần
thiết.
Thiếu giao phó đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn cũng như các điều kiện
khác cho các thành viên trong tổ chức về thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ
kế hoạch.
Thiếu biện pháp kiểm soát thích hợp và thiếu thông tin.
Thiếu một hệ thống kế hoạch đồng bộ, thống nhất giữa các cấp quản lý.
3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN SỰ THAY ĐỔI Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
đó sẽ không còn cương vị quản lý, vị trí bị loại bỏ thì cơ cấu tổ chức cũng không còn.
Sự phân quyền không đơn giản ở sự giao phó quyền lực mà là phản ánh một
đường lối về tổ chức và quản lý, đòi hỏi một sự lựa chọn xem những quyết định nào sẽ
được giao cho cấp nào trong cơ cấu tổ chức. Thực tế cho thấy nguyên nhân thất bại của
phần lớn tổ chức là do phân quyền không đúng. Một tổ chức mạnh là một tổ chức có khả
năng phản ứng nhanh nhạy với mọi tình hình, hoàn thành các mục tiêu một cách có hiệu
quả. Chỉ khi kiểm soát được quy mô và phạm vi thì các quyết định của người quản lý mới
có hiệu quả. Vượt ra khỏi tầm quản lý được thì việc cải tiến tổ chức sẽ phải làm hai việc
cơ bản: thay đổi cơ cấu và phân quyền lại.
Giao quyền
− Quyền hạn phải tương xứng với nhiệm vụ.
− Giao quyền theo chức năng.
− Nguyên tắc bậc thang.
− Sử dụng đúng quyền hạn theo cấp bậc.
− Thống nhất trong mệnh lệnh.
− Tuyệt đối và liên đới trong trách nhiệm.
Nghệ thuật giao quyền
Sự sẵn sàng chia sẻ quyền lực, tin cậy cấp dưới, lựa chọn cán bộ, không khoán trắng,
không cô lập, khen thưởng sự ủy quyền có kết quả và tiếp thu tốt quyền hạn, Thiết lập hệ
thống kiểm tra hữu hiệu, đảm bảo sự cân bằng, vừa sức.
− Tạo sự cam kết
− Tạo điều kiện cho sự thay đổi
− Hạn chế các phản kháng
Chỉ đạo là thể hiện tính tích cực của người chỉ huy trong hoạt động của mình. Chỉ
đạo thực hiện kế hoạch là có sự theo dõi và giám sát công việc để chỉ huy, ra lệnh cho các
bộ phận và các hoạt động của nhà trường diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp
được các lực lượng giáo dục trong một tổ chức và phối hợp tối ưu với nhau.
Chỉ đạo là quá trình liên kết, liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức, tập hợp, động viên
và hướng dẫn, điều hành họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ
chức.
những phần cốt yếu của kỹ năng quản lý.
Kỹ năng thông tin ở các cấp quản lý có nhiều trình độ khác biệt.
Liên hệ cá nhân vẫn là nguồn thông tin chủ yếu.
• Đánh giá chất lượng ở châu Âu (và nơi khác): ISO-90001 Những yêu cầu có tính
hệ thống
Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng của các bạn (QMS)
Xây dựng các văn bản pháp quy cho hệ thống này
Ủng hộ chất lượng
Làm hài lòng khách hàng của bạn
Xây dựng những chủ trương chính sách về vấn đề chất lượng
Thực hiện kế hoạch chất lượng
Kiểm soát hệ thống chất lượng của bạn
Tiến hành xem xét việc quản lý
• Sáu lĩnh vực cần cải tiến
1. Tài chính
2. Một nền giáo dục công bằng và hợp lý hơn cho mọi người
3. Trọng tâm rõ ràng hơn trong nội dung học tập của học sinh
4. Thúc đẩy sự đáp ứng và đa dạng
5. Nghiên cứu và cải tiến
6. Lưu chuyển và quốc tế hóa
• Tự đánh giá hiểu biết và kĩ năng lãnh đạo và quản lý sự thay đổi.
• Khẳng định và tiếp tục thay đổi
• Xem xét lại các mục tiêu
• Điều chỉnh dự án thay đổi
• Xem xét và sắp xếp lại thứ tự ưu tiên
Hiểu biết về bối cảnh mà trong đó việc tiến hành một thao tác thông tin cũng
là điểm cốt yếu trong việc hoàn thành nó một cách thành công.
Việc ủy nhiệm cho từng giai đoạn cũng chưa phổ biến: cần có một cơ cấu rõ
ràng hơn.
5.2. Sáu nhân tố cần xem xét khi lựa chọn cách tiếp cận việc đánh giá chất lượng
9) Môi trường bên trong và bên ngoài nhà trường của bạn như thế nào đối với sự thay
đổi?
10) Bạn đã mắc phải hay tránh được những sai lầm nào trong lãnh đạo sự đổi mới
trường phổ thông?
11) Những thành công trong lãnh đạo sự thay đổi trường phổ thông của bạn là gì?
12) Bạn đã xem xét và giải quyết một cách toàn diện và có hệ thống sự thay đổi nhà
trường?
13) Mặt mạnh, mặt yếu của trường bạn là gì?
14) Bạn đã hoạch định sự thay đổi trường bạn như thế nào?
15) Bạn học được gì từ đồng nghiệp về sự thay đổi?
16) Bạn đã đọc được những tài liệu nào về sự thay đổi ở trường phổ thông?
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban khoa giáo trung ương (2002): Giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đổi mới. NXB
Chính trị quốc gia
2. Cy Charney (2007): Nhà quản lý tức thì. NXB Tri thức.
3. Cải cách giáo dục cho thế kỉ XXI (2006). NXB Giáo dục.
4. Chân dung những nhà cải cách giáo dục tiêu biểu trên thế giới (2005), NXB Thế giới,
HN.
5. R. Heller (2006): Quản lý sự thay đổi. NXB Tổng hợp TP. HCM.
6. Bùi Minh Hiền-Vũ Ngọc Hải-Đặng Quốc Bảo (2006): Quản lý giáo dục. NXB GD
7. Khoa học giáo duc-đi tìm diện mạo mới (2006). NXB Trẻ.
8. Quản lý sự thay đổi và chuyển tiếp (2006),NXB Tổng hợp TP.HCM
9. Trần Kiểm (2004): Khoa học quản lý giáo dục. NXB Giáo dục.
10. Viên Chấn Quốc (Bùi Minh Hiền dịch-2001): Luận về cải cách giáo dục. NXB GD
11. Viện nghiên cứu phát triển giáo dục (2002): Chiến lược phát triển giáo dục trong thế
kỷ XXI. NXB Chính trị quốc gia
12. A.Bruce và K. Langdon (2005): Quản lý dự án. NXB Tổng hợp TP.HCM
NIE (Singapore) (2008): Leaders In Education Programme International.