Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 tại Tổng công ty CNTT Bạch Đằng - Pdf 23

Viện ĐH Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, chất lượng sản phẩm và dịch vụ đóng vai trò quan trọng quyết
định trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Dưới tác
động của tiến bộ khoa học – công nghệ, của nền kinh tế thị trường và hội
nhập với nền kinh tế thế giới, khoa học quản lý chất lượng có sự phát triển
nhanh và không ngừng. Nhận thức tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm,
trong thời gian thực tập em đã đi sâu vào nghiệp vụ quản trị chất lượng sản
phẩm trong doanh nghiệp.
Tổng công ty Vinashin Bạch Đằng với Công ty mẹ là Tổng công ty
Công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng là một trong những cơ sở quan trọng bậc
nhất của Tập đoàn kinh tế VINASHIN, phục vụ sự phát triển giao thông vận
tải thuỷ của đất nước.Với mô hình sản xuất kinh doanh mới, Tổng Công ty
Công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng được tổ chức và hoạt động theo hướng kinh
doanh đa nghành nghề, lấy công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ là
ngành kinh doanh chính, kết hợp với việc mở rộng, phát triển ngành công
nghiệp phụ trợ, kinh doanh vận tải biển và các nghành kinh doanh khác theo
yêu cầu của thị trường nhằm tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh
doanh với việc đổi mới, ứng dụng trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và
chuyên môn hoá cao làm cơ sở để Tổng Công ty phát triển toàn diện và bền
vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế. Hệ thống
quản lý chất lượng của tổng công là theo Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 cụ thể
là ISO 9001:2000, hệ thống quản lý chất lượng – các yêu cầu. Bởi vậy, trong
thời gian thực tập ở công ty em đã lựa chọn đề tài: “Áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9001:2000 tại Tổng công ty CNTT Bạch Đằng” để đi sâu vào
nghiên cứu tìm hiểuvới sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của thầy giáo Hoàng
Trọng Thanh và các cán bộ nhân viên trong công ty.
Lớp K13QT1 Sinh viên: Phạm Thị Thu Trang
1
Viện ĐH Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Kết cấu của báo cáo ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm ba phần:

Viện ĐH Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
1.1.2. Các thuộc tính chất lượng sản phẩm :
- Các thuộc tính kỹ thuật của sản phẩm: thể hiện rõ tính năng, công dụng
và điều kiện sử dụng sản phẩm. Bởi vậy, đây là chỉ tiêu quan trọng được giới
thiệu rộng rãi đến người tiêu dùng để họ lựa chọn sản phẩm phù hợp với mục
đích sử dụng của mình.
- Tuổi thọ của sản phẩm: đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất của sản
phẩm giữ được khả năng làm việc bình thường theo đúng tiêu chuẩn quốc tế
thiết kế trong thời gian nhất định trên cơ sở đảm bảo đúng các yêu cầu mục
đích, điều kiện sử dụng và chế độ bảo dưỡng quy định .
- Tính thẩm mỹ của sản phẩm: thể hiện hoạt động chính xác và giữ được
đúng những yêu cầu về mặt kỹ thuật trong một thời gian nhất định. Đây là
một trong những yếu tố quan trọng nhất phản ánh chất lượng của sản phẩm và
đảm bảo cho doang nghiệp duy trì và phát triển thị trường của mình.
- Tính an toàn về sản phẩm, mức độ gây ôi nhiễm môi trường khi sử
dụng vận hành là hai tính chất bắt buộc, tối thiểu phải có, thường phải tuân
thủ theo tiêu chuẩn quốc gia quản lý.
- Tính kinh tế của sản phẩm như tiết kiệm năng lượng , nhiên liệu,…Đây
là thuộc tính quan trọng phản ánh chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trường.
- Tính tiện lợi của sản phẩm phản ánh về những đòi hỏi về tính sẵn có,
tính dễ sử dụng, bảo quản …
- Các đặc tính chất lượng không phản ánh cụ thể như: dịch vụ sau bán,
nhãn hiệu, uy tín có tác dụng thu hút sự chú ý và kích thích ham muốn mua
hàng của khách hàng.
Lớp K13QT1 Sinh viên: Phạm Thị Thu Trang
4
Viện ĐH Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
1.1.3. Đặc điểm của chất lượng sản phẩm:
* Chất lượng sản phẩm là một phạm trù kinh tế - kỹ thuật - xã hội tổng

*Chất lượng sản phẩm cần được đánh giá trên cả hai mặt khách quan và
chủ quan :
Tính chủ quan của chất lượng thể hiện thông qua chất lượng trong sự
phù hợp hay còn gọi là chất lượng thiết kế. Đó là sự phù hợp giữa thiết kế với
nhu cầu khách hàng. Nâng cao loại chất lượng loại này có ảnh hưởng trực
tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm.
Tính khách quan của chất lượng thể hiện thông qua các thuộc tính vốn có
trong từng sản phẩm. Nhờ tính khách quan này chất lượng có thể đo lường,
đánh giá qua các tiêu chuẩn, chỉ tiêu cụ thể. Nâng cao chất lượng loại này
giúp các doanh nghiệp giảm chi phí chất lượng.
Như vậy, chất lượng sản phẩm có tính tương đối và luôn vận động liên
tục, luôn thay đổi theo không gian, thời gian cũng như nhu cầu của khách
hàng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn quan tâm tới việc quản lý chất
luưọng để cải tiến không ngừng vì sự phát triển của doanh nghiệp.
1.2 1.2. Quản lý chất lượng
1.2.1. Khái niệm về quản lý chất lượng:
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của
hàng loạt yếu tố liên quan với nhau. Muốn đặt được chất lượng mong muốn
cần quản lý đứng đắn các yếu tố này. Quản lý chất lượng là một khía cạnh của
chức năng quản lý đẻ xác định và thực hiên chính sách chất lượng. Hoạt động
quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng.
Lớp K13QT1 Sinh viên: Phạm Thị Thu Trang
6
Viện ĐH Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Hiện nay, khái niệm về quản lý chất lượng được rất nhiều đối tượng
quan tâm, và được nhiều tổ chức nghiên cứu. Mỗi tổ chức đều đưa ra một
khái niệm dựa trên mục đích nghiên cứu khác nhau, mỗi khái niệm đều đóng
góp một phần vào sự phát triển của khoa học quản lý chất lượng. Khái niệm
sau của tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 được coi là đầy đủ và phù
hợp với mục đích nghiên cứu về lĩnh vực quản lý hơn cả :

của người tiêu dùng với người sản xuất, góp phần phát triển sản xuất – kinh
doanh.
Như vậy, chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn của doanh nghiệp.
Tầm quan trọng của quản lý chất lượng ngày càng được nâng lên, do đó phải
không ngừng nâng cao trình độ quản lý chất lượng và đổi mới không ngừng
công tác quản lý chất lượng.
1.2.3. Chức năng của quản lý chất lượng :
• Chức năng hoạch định :
Hoạch định là chức năng quan trọng nhất và là khâu mở đầu của quản lý
chất lượng. Hoạch định chính xác là cơ sở giúp cho doanh nghiệp định hướng
tốt các hoạt động tiếp theo. Đây là cơ sở làm giảm đi các hoạt động điều
chỉnh.
Hoạch định chất lượng làm cho họat động của doanh nghiệp có hiệu quả
hơn nhờ việc khai thác các nguồn lực một cách có hiệu quả, giúp cho doanh
nghiệp chủ động hơn trong việc đưa ra các biện pháp cải tiến chất lượng.
Lớp K13QT1 Sinh viên: Phạm Thị Thu Trang
8
Viện ĐH Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Hoạch định chất lượng xác định một cách rõ ràng và chính xác các mục
tiêu của doanh nghiệp nói chung và chất lượng nói riêng để phục vụ chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp.
• Chức năng tổ chức thực hiện :
Tổ chức thực hiện là quá trình tổ chức điều hành các hoạt động tác
nghiệp bằng các phương tiện kỹ thuật, các phương pháp cụ thể nhằm đảm bảo
đúng chất lượng theo yêu cầu đặt ra.
Tổ chức thực hiện giúp cho từng người, từng bộ phận nhận thức được
mục tiêu của mình một cách rõ ràng và đầy đủ; phân giao nhiệm vụ cho từng
người, từng bộ phận một cách cụ thể và khoa học, tạo sự thoải mái trong quá
trình làm việc; giải thích cho mọi người biết chính xác nhiệm vụ cụ thể cần
phải được thực hiện; tổ chức các chương trình đào tạo và cung cấp những

nghiệp, từ đó tìm ra cái sai để tiến hành hoạt động điều chỉnh hợp lý, có thể
cải tiến hoặc đổi mới.
1.2.4. Nội dung quản lý chất lượng trong doanh nghiệp :
• Quản lý chất lượng trong thiết kế sản phẩm :
Đây là hoạt động hết sức quan trọng và ngày nay được coi là nhiệm vụ
hàng đầu của doanh nghiệp vì mức độ thỏa mãn khách hàng phụ thuộc lớn
vào chất lượng của các thiết kế, mặt khác việc thiết kế ra những sản phẩm
hàng hóa dịch vụ không chỉ nhằm đáp ứng được các đòi hỏi của khách hàng
trong nước mà còn ở thị trường quốc tế khó tính.
Lớp K13QT1 Sinh viên: Phạm Thị Thu Trang
10
Viện ĐH Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Trong giai đọan này phải tổ chức được một nhóm thực hiện công tác
thiết kế phối hợp linh hoạt với những bộ phận liên quan. Đây là giai đọan
sáng tạo ra những sản phẩm mới với đầy đủ những chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật,
do đó cần đưa ra nhiều phương án sau đó lựa chọn phương án tốt nhất mà
phản ánh được nhiều đặc điểm quan trọng của sản phẩm như : thỏa mãn nhu
cầu thị trường, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp, có tính cạnh tranh,
chi phí sản xuất, tiêu dùng hợp lý … Từ đó, đánh giá các phương án và lựa
chọn phương án tối ưu. Đó chính là việc so sánh lợi ích thu được từ mỗi đặc
điểm của sản phẩm với chi phí bỏ ra.
Những chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá trong quá trình thiết kế là trình độ
chất lượng : chỉ tiêu về thẩm định bản vẽ thiết kế, chất lượng công việc chế
tạo thử sản phẩm, chỉ tiêu hệ số khuyết tật và chất lượng của các biện pháp
điều chỉnh cũng như hệ số chất lượng của thiết bị để chuẩn bị cho việc sản
xuất hàng loạt, …
• Quản lý chất lượng trong giai đọan cung ứng:
Mục tiêu cơ bản trong phân hệ này là cần đáp ứng đẩy đủ năm yêu cầu
cơ bản sau :
+ Sự chính xác về mặt thời gian.

chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn của khách hàng và quốc tế đã đặt ra. Điều
đó có nghĩa là chất lượng sản phẩm phải hoàn toàn phù hợp với các thiết kế.
Để đạt được mục đích đó chúng ta phải tập trung vào các nhiệm vụ sau :
+ Phân công công việc rõ ràng : là việc thông báo đến các thành viên về
mục tiêu, nhiệm vụ và phương pháp tiến hành cũng như là đưa ra những
Lớp K13QT1 Sinh viên: Phạm Thị Thu Trang
12
Viện ĐH Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
chuẩn mực về thao tác, những phương pháp phải làm như kiểm tra nguyên vật
liệu đầu vào, kiểm tra máy móc thiết bị trước khi đưa vào sản xuất, kiểm tra
các chi tiết bộ phận trong từng giai đọan, kiểm tra tình hình kỷ luật lao động,
kiểm tra các phương tiện đo lường chất lượng,…
+ Các chỉ tiêu chất lượng trong các giai đọan sản xuất đó là những thông
số về tiêu chuẩn kỹ thuật của các chi tiết, bộ phận của máy móc thiết bị phải
luôn luôn được cập nhật, đổi mới và kiểm soát thường xuyên. Các chỉ tiêu
đánh giá các tổn thất lãng phí do các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn cũng như
các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện các quy trình quy phạm phải luôn
luôn được ghi chép một cách chi tiết và đầy đủ để có thể kiểm soát được sự
thay đổi, biến động của giá thành trong quá trình sản xuất.
• Quản lý chất lượng trong phân phối và tiêu dùng :
Mục đích của giai đọan này là cung cấp các sản phẩm một cách nhanh
nhất, kịp thời đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng với chi phí hợp lý. Bên
cạnh đó phải tìm cách tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng có thể
khai thác sử dụng tối đa những tính năng của sản phẩm.
Những nhiệm vụ chủ yếu :
+ Xác định các hình thức và phương thức quảng cáo phù hợp làm cho
khách hàng có ấn tượng tốt về sản phẩm, tránh tình trạng quảng cáo phóng đại
thiếu tính tế nhị và lịch sự.
+ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm trong quá
trình vận chuyển bảo quản. Trên cơ sở đó thiết kế lựa chọn phương tiện vận

14
Viện ĐH Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Các nhân tố này có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp. Chúng
rất rộng lớn, đa dạng và phức tạp. Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế bao gồm
các nhân tố lãi suất ngân hàng, thực trạng của giai đọan mà hãng đang hoạt
động trong chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ
… Vì các nhân tố này rất rộng nên từng doanh nghiệp phải xuất phát từ đặc
điểm của doanh nghiệp mình để chọn lọc các nhân tố có liên quan và phân
tích tác động cụ thể của chúng từ đó xác định những nhân tố có thể ảnh hưởng
đến hoạt động điều khiển kinh doanh cũng như tới hoạt động quản lý chất
lượng của doanh nghiệp. Mỗi nhân tố kinh tế có thể là cơ hội thuận lợi hoặc là
thách thức, đe dọa đối với doanh nghiệp.
• Nhân tố xã hội:
Các nhân tố thương thay đổi chậm nên thường khó nhận ra, nhưng chúng
cũng là những nhân tố tạo cơ hội hay gây ra nguy cơ cho doanh nghiệp :
phong tục, tập quán … Bởi vậy, đòi hỏi người quản lý chất lượng phải có sự
tìm hiểu kĩ càng, sâu sắc.
• Nhân tố khoa học - kỹ thuật :
Cùng với đà phát triển của cuộc cách mạng khoa học – ký thuật cũng
như cuộc cách mạng công nghệ mới, những thành tựu mới của KHKT tạo ra
khả năng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, mang lại sức cạnh
tranh lớn cho doanh nghiệp.
Khoa học quản lý phát triển hình thành những phương pháp quản lý tiên
tiến, hiện đại góp phần nắm bắt nhanh hơn, chính xác hơn nhu cầu khách
hàng và giảm chi phí sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng mức
thỏa mãn khách hàng.
• Nhân tố tự nhiên :
Lớp K13QT1 Sinh viên: Phạm Thị Thu Trang
15
Viện ĐH Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ

chắc cho doanh nghiệp về nhân lực, vật lực, tài lực. Họ có thể gây ra áp lực
cho doanh nghiệp bằng cách tăng giá, giảm chất lượng hoặc cung cấp không
đủ số lượng, không đúng thời hạn mong muốn,… doanh nghiệp cần có đủ
thông tin về những người cung cấp, lựa chọn bạn hàng tin cậy và tạo nên mối
quan hệ hợp tác lâu dài với họ.
• Khách hàng :
Khách hàng chính là nhân tố quyết định sự sống còn của doanh
nghiệp.Doanh nghiệp sẽ không tồn tại nổi không có khách hàng, sự tín nhiệm
của khách hàng là tài sản giá trị của doanh nghiệp.
Khách hàng thường mong muốn chất lượng cao, giá cả vừa phải, bảo
hành và dịch vụ tốt … Doanh nghiệpcần phải nghiên cứu, tìm hiểu mong
muốn của họ để tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, thỏa mãn nhu cầu thị
trường.
C – Các nhân tố nội tại của doanh nghiệp :
Việc phân tích nội bộ đòi hỏi phải thu thập, xử lý những thông tin về
tiếp thị, nghiên cứu – triển khai, sản xuất, nguồn nhân lực, tài chính, kế toán,
nề nếp tổ chức … Qua đó hiểu được thấu đáo công việc của mọi bộ phận và
tìm ra ưu, nhược điểm của doanh nghiệp từ đó đưa ra được những biện pháp
phát huy mọi tiềm năng trong doanh nghiệp.
Quá trình phân tích nội bộ của doanh nghiệp cùng với việc phân tích môi
trường bên ngoài tác động tới doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp xác định rõ
những cơ hội thuận lợi và thách thức nguy hiểm đối với mình, từ đó có cơ sở
Lớp K13QT1 Sinh viên: Phạm Thị Thu Trang
17
Viện ĐH Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
để khẳng định mục tiêu, chiến lược, chính sách của doanh nghiệp, đề ra biện
pháp quản lý chất lượng thích hợp nhằm đảm bảo và nâng cao chât lượng sản
phẩm của mình, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, tạo điều kiện cho sự phát
triển bền vững.
Để làm được điều này, ngoài những thông tin chung về doanh nghiệp,

Trong cơ chế thị trường, khách hàng là người chấp nhận và tiêu thụ sản
phẩm. Khách hàng đề ra các yêu cầu về sản phẩm, chất lượng và giá cả sản
phẩm. Để tồn tại và phát triển thì sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra phải
tiêu thụ được và có lãi. Do đó, quản lý chất lượng phải hướng tới khách hàng
nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.
• Coi trọng con người trong quản lý chất lượng :
Con người giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong quá trình hình thành,
đảm bảo, nâng cao chất lượng sản phẩm. Vì vậy, trong công tác quản lý chất
lượng cần áp dụng các biện pháp và phương pháp thích hợp để huy động hết
nguồn lực, tài năng của con người ở mọi cấp, mọi ngành vào việc đảm bảo và
nâng cao chất lượng.
• Quản lý chất lượng phải được thực hiện tòan diện và đồng bộ :
Chất lượng sản phẩm là kết quả tổng hợp của các lĩng vực kinh tế, tổ
chức, kỹ thuật, xã hội … liên quan đến các hoạt động như nghiên cứu thị
trường, xây dựng chính sách chất lượng, thiết kế, chế tạo, kiểm tra, dịch vụ
sau bán. Nó cũng là kết quả của những cố gắng, nỗ lực chung của các ngành,
các cấp địa phương và từng con người. Do vậy, đòi hỏi phải đảm bảo tính
Lớp K13QT1 Sinh viên: Phạm Thị Thu Trang
19
Viện ĐH Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
toàn diện và sự đồng bộ trong các mặt họat động liên quan đến đảm bảo và
nâng cao chất lượng.
• Quản lý chất lượng phải thực hiện đồng thời với các yêu cầu đảm bảo
và cải tiến chất lượng :
Đảm bảo và cải tiến chất lượng là sự phát triển liên tục, không ngừng
của công tác quản lý chất lượng. Đảm bảo chất lượng bao hàm việc duy trì và
cải tiến để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Cải tiến chất lượng bao hàm việc
đảm bảo chất lượng và nâng cao hiệu quả, hiệu suất của chất lượng nhằm thỏa
mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Như vậy, muốn tồn tại và phát triển
trong cạnh tranh, doanhg nghiệp phải đảm bảo chất lượng và cải tiến chất

chất lượng, áp dụng các biện pháp cải tiến chất lượng không ngừng để thoả
mãn khách hàng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, chứ không phải
kiểm định chất lượng sản phẩm.
Nguyên tắc của quản lý chất lượng theo ISO 9000 là:
Nguyên tắc 1: Định hướng vào khách hàng: Chất lượng là sự thoả mãn
khách hàng, chính vì vậy quản lý chất lượng phải nhằm đáp ứng mục tiêu đó.
Quản lý chất lượng là không ngừng tìm hiểu về nhu cầu của khách hàng và
xây dựng nguồn lực để đáp ứng các nhu cầu đó một cách tốt nhất.
Nguyên tắc 2. Vai trò của lãnh đạo: Lãnh đạo công ty thống nhất mục
đích, định hướng vào môi trường nội bộ của công ty, huy động toàn bộ nguồn
lực để đạt được mục tiêu của công ty.
Lớp K13QT1 Sinh viên: Phạm Thị Thu Trang
21
Viện ĐH Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Nguyên tắc 3. Sự tham gia của mọi người. Con người là yếu tố quan
trọng nhất cho sự phát triển. Việc huy động mọi nguời một cách đầy đủ sẽ tạo
cho họ kiến thức và kinh nghiệm thực hiện công việc, đóng góp cho sự phát
triển của công ty .
Nguyên tắc 4. Phương pháp quá trình: Mỗi một tổ chức, để hoạt động có
hiệu quả, phải nhận ra được và quản lý các quá trình có mối quan hệ tương tác
qua lại lẫn nhau ở bên trong tổ chức đó. Mục đích của Bộ tiêu chuẩn ISO
9000 là khuyến khích việc áp dụng cách tiếp cân theo quá trình để quản lý
một tổ chức.
Nguyên tắc 5. Quản lý theo phương pháp hệ thống: Việc quản lý có hệ
thống sẽ làm tăng hiệu quả và hiệu lực hoạt động của công ty.
Nguyên tắc 6. Cải tiến liên tục: Cải tiến liên tục là mục tiêu liên tục của
mọi công ty và điều này càng trở nên quan trọng trong sự biến động không
ngừng của môi trường kinh doanh như hiện nay.
Nguyên tắc 7. Quyết định dựa trên thực tế: Các quyết định và hành động
có hiệu lực dựa trên sự phân tích dữ liệu và thông tin.

ISO 9001, hệ thống quản lý chất lượng – các yêu cầu
ISO 9004, hệ thống quản lý chất lượng – hướng dẫn cải tiến hiệu quả
hoạt động
Về cấu trúc, từ 20 yêu cầu theo phiên bản cũ nay được tổ chức lại theo
cách tiếp cận quá trình và phân nhóm theo các hoạt động của tổ chức thành 5
thành phần chính :
Lớp K13QT1 Sinh viên: Phạm Thị Thu Trang
23
Viện ĐH Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
-Các yêu cầu chung của hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) gồm cả
các yêu cầu hệ thống văn bản, tài liệu và hồ sơ.
- Trách nhiệm của người lãnh đạo – trách nhiệm của lãnh đạo cao cấp
với HTQLCL, gồm cam kết của lãnh đạo, đinh hướng của khách hàng, hoạch
định chất lượng và thống kê nội bộ.
- Quản lý nguồn lực - gồm các yêu cầu về cung cấp nguồn lực cần thiết
cho HTQLCL, trong đó có các yêu cầu về đào tạo.
- Tạo sản phẩm - gồm các yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ trong đó có
việc xem xét hợp đồng, mua hàng, thiết kế, sản xuất, đo lường và hiệu chuẩn.
- Đo lường, phân tích và cải tiến - gồm các yêu cầu cho các hoạt động đo
lường sự thoả mãn khách hàng, phân tích dữ liệu và cải tiến liên tục.
Lớp K13QT1 Sinh viên: Phạm Thị Thu Trang
24
Viện ĐH Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Phần thứ hai
Thực trạng áp dụng ISO 9001-2000 tại Tổng công ty CNTT
Bạch Đằng
2.1 Giới thiệu về Tổng công ty CNTT Bạch Đằng
Trụ sở chính: Số 3 Phan Đình Phùng, phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng,
thành phố Hải Phòng.
Điện thoại: 031 3842782 - Fax: 031 3842282


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status