Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÔ LONG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA NGÀNH DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN QUYẾT
THÁI NGUYÊN - 2014Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ
luận văn nào khác.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Ngô Long


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu 3
3. Mục tiêu nghiên cứu 4
3.1. Mục tiêu chung 4
3.2. Mục tiêu cụ thể 4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu 4
4.2. Phạm vi nghiên cứu 4
5. Những đóng góp mới về khoa học của luận văn 4
6. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn 5
7. Kết cấu của luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ
PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DU LỊCH 6
1.1. Lý luận cơ bản về phát triển du lịch 6
1.1.1. Lý luận về du lịch và kinh tế du lịch 6
1.1.2. Phát triển du lịch 14


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh 48
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 48
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 55
3.2. Tình hình phát triển của ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh 61
3.2.1. Quy mô và đóng góp vào tăng trƣởng 61
3.2.2. Thị trƣờng khách du lịch 63
3.2.3. Cơ sở vật chất của ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh 69
3.2.4. Lao động trong ngành du lịch 75
3.2.5. Hiện trạng đầu tƣ vào các lĩnh vực du lịch 75
3.2.6. Hiện trạng tổ chức quản lý và quy hoạch du lịch 76
3.2.7. Công tác xã hội hóa hoạt động du lịch 77
3.3. Xác định yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển ngành du lịch
Quảng Ninh bằng phƣơng pháp phân tích nhân tố 77
3.3.1. Mô tả thông tin về mẫu nghiên cứu 77
3.3.2. Kiểm định thang đo và phân tích nhân tố 80
3.4. Đo lƣờng mức độ tác động của các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát
triển của ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh bằng phân tích hồi quy 89
3.4.1. Phân tích hồi quy và tƣơng quan 89
3.4.2. Thực hiện kiểm định các giả thuyết 92
3.5. Đánh giá chung về các vấn đề tồn tại trong ngành du lịch của
Quảng Ninh 93
3.5.1. Những mặt đã đạt đƣợc 93
3.5.2. Những mặt còn hạn chế, tồn tại 95
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG SỰ PHÁT TRIỂN
NGÀNH DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH 98
4.1. Quan điểm, định hƣớng phát triển du lịch 98


DL
Du lịch
3
DLLN
Du lịch làng nghề
4
GTGT
Giá trị gia tăng
5
HĐND
Hội đồng nhân dân
6
NN
Nhà nƣớc
7
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
8

Quyết định
9
TP
Thành phố
10
TW
Trung ƣơng
11
UBND
Ủy ban nhân dân
12

Bảng 3.8. Tổng biến động đã giải thích đƣợc bởi các nhân tố 81
Bảng 3.9: Ma trận các thành phần sau khi thực hiện xoay các nhân tố Rotated
Component Matrix
a
83
Bảng 3.10: Bảng tóm tắt nhân tố tƣơng ứng với các biến quan sát sau khi
phân tích nhân tố 84

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ix
Bảng 3.11: Kiểm định KMO và Bartlett về sự thích hợp của các nhân tố 85
Bảng 3.12: Tổng biến động đã đƣợc giải thích 85
Bảng 3.13: Cronbach‟s alpha của thang đo Yếu tố kinh tế 86
Bảng 3.14: Cronbach‟s alpha của thang đo Chính trị và luật pháp 86
Bảng 3.15: Cronbach‟s alpha của thang đo Chính trị và luật pháp 87
Bảng 3.16: Cronbach‟s alpha của thang đo Khoa học kỹ thuật 87
Bảng 3.17: Cronbach‟s alpha của thang đo Môi trƣờng tự nhiên 88
Bảng 3.18: Cronbach‟s alpha của thang đo Chiến lƣợc thu hút khách du lịch 89
Bảng 3.19: Sự phù hợp của hàm Hồi Quy trong phân tích nhân tố ảnh hƣởng
tới sự phát triển của ngành du lịch Quảng Ninh 90
Bảng 3.20: Ƣớc lƣợng các hệ số của hàm hồi quy 91
Bảng 3.21: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6, H7 93

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Doanh thu du lịch tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2009-2013 62

Trung Hoa lớn mạnh, có chùa Yên Tử - trung tâm phật giáo lớn của Việt Nam Đây
là những điều kiện rất thuận lợi để du lịch Quảng Ninh phát triển, thế nhng sự phát
triển của nó tuy những năm qua cha thật sự xứng với tiềm năng của nó.
Ngoài ra, trong những năm qua, đƣợc sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh uỷ,
HĐND, UBND Tỉnh; sự chỉ đạo, hƣớng dẫn nghiệp vụ của Bộ văn hoá, Thể thao và
Du lịch, Tổng cục Du lịch; sự phối hợp của các ban ngành, chính quyền địa
phƣơng; sự ủng hộ của toàn xã hội và sự nỗ lực của toàn ngành du lịch, sự nghiệp
du lịch của tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực cả về quy mô và chất lƣợng, hoạt
động du lịch đã thu đƣợc những kết quả đáng khích lệ. Đặc biệt, từ năm 2005, sau

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
khi Luật Du lịch đƣợc đi vào thực tiễn, hoạt động du lịch đã đƣợc điều chỉnh bởi
những quy định pháp luật có hiệu lực cao, tạo khuôn khổ pháp lý cho sự phát triển
bền vững cũng nhƣ hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực du lịch. Qua đó, hoạt động
du lịch đã thu hút đƣợc sự tham gia của các thành phần kinh tế, các thành phần dân
cƣ trong xã hội, tạo ra diện mạo mới của Du lịch Việt Nam. Thu nhập xã hội từ du
lịch tăng theo từng năm, tăng nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho đất nƣớc, tạo việc
làm cho hàng triệu lao động trực tiếp và gián tiếp trong xã hội, đồng thời thúc đẩy
nhiều hoạt động kinh tế khác nhƣ vận chuyển, bƣu chính viễn thông, ngân hàng, sản
xuất hàng hóa, dịch vụ phục vụ khách du lịch. Công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch
từng bƣớc thu đƣợc hiệu quả nhất định, tạo ra những bƣớc phát triển mới trong quy
hoạch phát triển du lịch với các hoạt động hợp tác trong nƣớc và quốc tế, phát triển
sản phẩm du lịch, phát triển thị trƣờng du lịch, nâng cao chất lƣợng, hiệu quả kinh
doanh du lịch.
Tuy nhiên, quy mô và chất lƣợng các loại hình du lịch của Quảng Ninh chƣa
ngang tầm với tiềm năng, lợi thế đặc thù của địa phƣơng. Hiệu quả kinh doanh của
các doanh nghiệp trong ngành du lịch còn rất khiêm tốn, chƣa quảng bá đƣợc hình
ảnh của địa phƣơng một cách rộng khắp để thu hút du khách.

“Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh”
làm đề tài luận văn cao học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Tìm hiểu các yếu tố ảnh hƣởng tới sự phát triển ngành du lịch đã có nhiều
công trình nghiên cứu, cụ thể:
- Công trình của tác giả Nguyễn Thị Hồng (2007): “Chiến lƣợc phát triển
ngành du lịch tỉnh Đồng Nai, tầm nhìn đến năm 2020. Công trình này đã hệ thống
hóa đƣợc các vấn đề lý luận cơ bản về du lịch, tìm ra đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng
đến sự phát triển ngành du lịch tỉnh Đồng Nai và đề xuất các giải pháp phát triển
ngành du lịch tỉnh Đồng Nai đến năm 2020
- Công trình của tác giả Dƣơng Xuân Thắng (2006): Các giải pháp nâng cao
sự phát triển ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015. Công trình này đã làm
rõ hơn cơ sở lý luận về du lịch và cạnh tranh trong lĩnh vực du lịch. Đồng thời đánh
giá thực trạng thu hút khách du lịch của tỉnh, tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến thu
hút khách du lịch. Đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự phát triển

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015.
Ngoài ra còn nhiều công trình đề cập đến sự phát triển trong lĩnh vực du lịch.
Tuy nhiên chƣa có công trình nào đề cập tới đo lƣờng các nhân tố ảnh hƣởng tới sự
phát triển ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Nhận diện và đo lƣờng các nhân tố ảnh hƣởng tới sự phát triển của ngành du
lịch tỉnh Quảng Ninh từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao sự phát triển ngành du
lịch tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển du lịch.

dựng các giải pháp để quản lý các hoạt động du lịch cũng nhƣ xây dựng chiến lƣợc
phát phát triển du lịch cho lãnh đạo của Tỉnh Quảng Ninh.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm các phần sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch và các nhân tố ảnh
hƣởng tới sự phát triển ngành du lịch.
Chương 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3. Đo lƣờng các nhân tố ảnh hƣởng tới sự phát triển của ngành du
lịch tỉnh Quảng Ninh.
Chương 4. Giải pháp tăng cƣờng sự phát triển của ngành du lịch tỉnh Quảng
Ninh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA NGÀNH DU LỊCH
1.1. Lý luận cơ bản về phát triển du lịch
1.1.1. Lý luận về du lịch và kinh tế du lịch
1.1.1.1. Khái niệm về du lịch
Hiện nay trên thế giới cũng có nhiều khái niệm về du lịch, tuỳ thuộc vào góc
độ tiếp cận du lịch khác nhau của mỗi quan điểm. Ngành Du lịch học cho rằng:
“Du lịch là tổng thể của những hiện tƣợng và những mối quan hệ phát sinh từ sự
tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, những nhà kinh doanh du lịch,
chính quyền sở tại và cộng đồng dân cƣ địa phƣơng trong quá trình thu hút và
lƣu giữ khách du lịch”.
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO) thì: “Du lịch là tập hợp các mối quan

ngày càng đa dạng và nâng cao của du lịch. Nhìn chung xu thế du lịch thế giới hiện
nay diễn ra theo hai thể loại lớn: du lịch xanh và du lịch văn hoá.
Du lịch xanh
Du lịch xanh là du lịch hoà mình vào thiên nhiên xanh với rất nhiều mục tiêu
khác nhau nhƣ ngoạn cảnh, tắm biển, săn bắn, leo núi, nghỉ dƣỡng, chữa bệnh.
Trong du lịch xanh, xu hƣớng du lịch điền dã - đến các làng quê, bản làng đang thu
hút ngày càng nhiều khách du lịch. Các công ty du lịch thuộc các tỉnh phía nam nƣớc ta
cũng đang đẩy mạnh du lịch điền dã nhƣ: du lịch kênh rạch, du lịch miệt vƣờn.
Phía Bắc, điểm du lịch bản làng Hoà Bình, du lịch sông Cầu, du lịch rừng Cúc
Phƣơng, làng Vải Thanh Hà cũng đang chú trọng phát triển.
Chúng ta phải hết sức coi trọng du lịch điền dã, bởi đây là thế mạnh của ta, vì Việt
Nam là quê hƣơng của làng lúa nƣớc và mỗi làng vẫn còn giữ đƣợc nét nguyên bản của
nó, phản ánh nền văn minh nông nghiệp, rất thú vị và hấp dẫn cho mọi loại khách.
Du lịch văn hoá
Du lịch văn hoá là loại hình mà du khách muốn đƣợc thẩm nhận bề dày lịch sử,
bề dày văn hoá của một nƣớc, thông qua các di tích lịch sử, các di tích văn hoá,
những phong tục tập quán còn hiện diện bao gồm hệ thống đình, đền, chùa, nhà thờ,
lễ hội, các phong tục tập quán về ăn, mặc, ở, giao tiếp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
Nƣớc ta rất có điều kiện để phát triển loại hình du lịch này đặc biệt các tỉnh
vùng đồng bằng Bắc Bộ, trong đó có thủ đô Hà Nội và vùng phụ cận có mật độ về
di tích lớn. Do đó cần chú trọng đầu tƣ tôn tạo, sửa chữa các di tích để thu hút ngày
càng nhiều khách du lịch trong nƣớc và quốc tế.
1.1.1.4. Nguồn lực để phát triển du lịch
a) Nguồn lực nhân văn
Nƣớc ta có dày truyền thống văn hoá lâu đời. Hiện nay có nhiều di tích văn hoá,
di tích lịch sử đã xếp hạng nhƣ: Văn Miếu (Hà Nội), cố đô Huế, phố cổ Hội An (Đà

thông điệp đặc trƣng về đất nƣớc mình và nền văn hoá của đất nƣớc mình, thuyết
phục khách du lịch bằng những việc làm cụ thể và bằng những việc cụ thể và bằng
văn hoá du lịch của mình.
Nhƣ vậy, cố lƣợng,chất lƣợng,và cơ cấu lao động trong ngành du lịch nói
chung, trong tổ chức kinh doanh du lịch nói riêng, sẽ quyết định chất lƣợng công tác
kinh doanh của ngành và của tổ chức du lịch đó.
d) Cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị hạ tầng
Cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị hạ tầng có vai trò đặc biệt đối với việc đẩy
mạnh du lịch. Trong hoạt động du lịch, nếu mạng lƣới và các phƣơng tiện giao
thông vận tải phục vụ cho việc đi lại của con ngƣời mà tốt sẽ thu hút đƣợc nhiều
ngƣời đi du lịch bởi vì những ngƣời đi du lịch có ít thời gian vẫn có thể tham gia du
lịch dƣới hình thức “du lịch ngắn ngày”.
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong
quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch cũng nhƣ quyết định mức độ khác các
tiềm năng du lịch nhằm thoả mãn các nhu cầu của khách du lịch.
Do đó để phát triển du lịch thì chúng ta phải đầu tƣ xây dựng và hoàn thiện cơ
sở vật chất kỹ thuật nhƣ: các khách sạn, nhà hàng, camping, cửa hiệu, trạm cung
cấp xãng dầu, trạm y tế, nơi vui chơi thể thao
e) Đường lối chính sách
Đƣờng lối chính sách là điều kiện quan trọng có tác động thúc đẩy hoặc kìm
hãm phát triển du lịch. Có một cơ chế thông thoáng, rõ ràng, thống nhất về đầu tƣ
phát triển du lịch, về vấn đề đón khách quốc tế (thủ tục vào tham quan Việt Nam)
sẽ tạo điều kiện cho khách du lịch phát triển và khuyến khích mọi thành phần kinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
tế, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài vào du lịch thu hút ngày càng đong khách đến tham quan
các điểm du lịch.
f) Nguồn lực bên ngoài

Nam cộng với việc học hỏi bên ngoài để làm ra các mặt hàng lƣu niệm phù hợp với
từng nơi,từng vùng và có ý nghĩa đối với những danh thắng cảnh của vùng đó thì sẽ
tạo ra một nguồn thu không nhỏ.
Cũng tƣơng tự nhƣ vậy các nhà đầu tƣ có thể đầu tƣ vào lĩnh vực ăn uống, nơi
ở của du khách. Tƣởng thức ẩm thực cũng là một trong những mục tiêu quan trọng
trong chuyến du lịch của du khách.
Việc tiêu dùng các dịch vụ và một số hàng hoá (thức ăn) xảy ra cùng một thời
gian và cùng một địa điển sản xuất ra chúng. Trong du lịch không phải vận chuyển
du lịch và hàng hoá đến cho khách hàng, mà ngƣợc lại, tự khách du lịch phải đến
nơi có hàng hoá. Diều này là một lợi thế đối với nhà kinh doanh họ đồng thời sẽ
giảm đƣợc chi phí vận chuyển hàng hoá, chi phí bảo quản, đồng tời sản phẩm của
họ sẽ đƣợc quảng cáo bởi du khách đến tham quan. Tiêu dùng du lịch xảy ra đồng
thời theo thời vụ:
Nhờ thế ta biết đƣợc nên sản xuất mặt hàng gì theo từng mùa để chủ động
thong việc kinh doanh và thay thế sản phẩm để tận dụng đƣợc lợi thế. Chính khoảng
cách các thời vụ là thời gian nhằm tôn tạo, đầu tƣ, chuẩn bị tốt cho thời vụ sắp tới,
để có thể chủ động và phục vụ tốt trong thời vụ này.
1.1.1.6. Vai trò của du lịch
Thông qua tiêu dùng, du lịch tác động mạnh lên lĩnh vực lƣu thông, do vậy
gây ảnh hƣởng lớn lên các lỉnh vực khác của quá trình tái sản xuất xã hội.
Kinh tế du lịch gây biến đổi lớn trong cơ cấu của cán cân thu chi của đất nƣớc của
vùng du lịch. Đối với du lịch quốc tế, việc khách mang ngoại tệ đến đổi và tiêu ở khu
du lịch làm tăng tổng số tiền trong cán cân thu chi của vùng và của đất nƣớc. Nhƣ vậy
hoạt động của du lịch quốc tế là nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nƣớc. Ngoại tệ thu
đƣợc từ du lịch quốc tế làm sống động cán cân thanh toán của đất nƣớc du lịch và
thƣờng đƣợc sử dụng để mua sắm máy móc, thiết bị cần thiết cho quá trình tái sản xuất
xã hội. Do vậy, du lịch quốc tế góp phần xây dựng cơ sở vật chát kỹ thuật cho đất
nƣớc. Còn dối với du lịch nội địa, việc tiêu tiền của dân ở vùng du lịch chỉ gây biến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

nếu cùng những hàng hoá đó đem xuất theo đƣờng ngoại thƣơng. Hàng hoá trong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
du lịch đƣợc xuất với giá bán lẽ, luôn đảm bảo cao hơn giá xuất theo đƣờng ngoại
thƣơng là bán buôn. Trong nhiều thƣờng hợp qua giá hàng trong du lịch quốc tế còn
đảm bảo thu đƣợc “địa tô du lịch”. Điều đó thể hiện ở giá của những cơ sở du lịch
nằm trong trung tâm du lịch. Ví dụ: giá các khách sạn trung tâm thành phố, các
khách sạn gần biển, quay ra biển luôn cao hơn giá các khách sạn xa trung tâm
thành phố, xa biển và không nhìn đƣợc ra biển. Đó là chƣa kể đến những trƣờng
hợp ở ngoại thƣơng do nhu cầu ngoại tệ, phải xuất khẩu với giá hàng thấp hơn giá
thành sản xuất ra chúng và do vậy số lỗ càng tăng khi xuất khẩu đi càng nhiều.
Du lịch là phƣơng tiện giáo dục lòng yêu đất nƣớc, giữ gìn và nâng cao truyền
thống dân tộc. Thông qua các chuyến đi tham quan, nghỉ mát, vãn cảnh ngƣời dân
có điều kiện làm quen với cảnh đẹp, với lịch sử văn hoá dân tộc, qua đó thêm yêu
đất nƣớc mình.
Sự phát triển du lịch còn góp phần khai thác, bảo tồn các di sản văn hoá dân
tộc, góp phần bảo vệ và phát triển môi trƣờng thiên nhiên xã hội.
1.1.1.7. Khái niệm về khách du lịch
Khách du lịch là chủ thể của hoạt động du lịch, giữ vị trí quan trọng
trong hoạt động du lịch. Khách du lịch là chỗ dựa khách quan cho sự tồn tại và phát
triển của ngành du lịch, là đối tƣợng chủ yếu và xuất phát điểm cơ bản cho khai
thác kinh doanh và phục vụ của ngành du lịch, đồng thời là chỗ dựa chủ yếu để
ngành du lịch thu đƣợc những lợi ích kinh tế, xã hội và văn hoá.
Định nghĩa về khách du lịch xuất hiện sớm nhất trong cuốn Từ điển Oxford
xuất bản năm 1811 nhƣ sau: “khách du lịch đến từ ngoài với mục đích tham quan,
du ngoạn”. Năm 1968, Tổ chức du lịch thế giới (WTO) chấp nhận khái niệm về
khách du lịch quốc tế nhƣ sau:” Khách du lịch quốc tế là ngƣời viếng thăm và lƣu
lại một hoặc một số nƣớc khác ngoài nƣớc cƣ trú của mình, với thời gian ít nhất 24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status