Quản lý hoạt động giáo dục y đức cho học sinh, sinh viên trường Cao đẳng Y tế Điện Biên - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
VŨ THỊ LỤA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Y ĐỨC
CHO HỌC SINH, SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG
Y TẾ ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nông Khánh Bằng

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực chƣa hề đƣợc sử dụng và công bố ở bất kỳ một công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả Vũ Thị Lụa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại khoa Tâm lý - Giáo dục, trƣờng Đại
học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên em đã hoàn thành chƣơng trình khoá học

MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
7. Phạm vi nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Y
ĐỨC CHO HỌC SINH, SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ 5
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2. Những khái niệm cơ bản 9
1.2.1. Quản lý 9
1.2.2. Quản lý giáo dục (QLGD) 11
1.2.3. Khái niệm đạo đức 12
1.2.4. Y đức 14
1.3. Quản lý hoạt động giáo dục y đức cho HS, SV trƣờng Cao đẳng Y tế 22
1.3.1. Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục y đức 22
1.3.2. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục y đức 23
1.3.3. Phƣơng pháp quản lý hoạt động giáo dục y đức 25
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động giáo dục y đức cho HS, SV
trƣờng Cao đẳng Y tế 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Kết luận chƣơng 1 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3.1.1. Đảm bảo phù hợp với mục tiêu đào tạo 63
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi 63
3.1.3. Đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh, sinh viên
trƣờng Y 64
3.1.4. Đảm bảo tính đồng bộ 64
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục y đức cho học sinh, sinh
viên trƣờng Cao đẳng Y tế Điện Biên 64
3.2.1. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản
lý và giảng viên nhà trƣờng về vị trí và tầm quan trọng của hoạt
động giáo dục y đức cho học sinh, sinh viên 64
3.2.2. Kế hoạch hoá hoạt động giáo dục y đức cho học sinh, sinh viên 69
3.2.3. Tăng cƣờng việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động
giáo dục y đức cho học sinh, sinh viên 72
3.2.4. Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa nhà trƣờng, gia đình và các lực
lƣợng xã hội trong việc giáo dục y đức cho học sinh, sinh viên 73
3.2.5. Phối hợp chặt chẽ với các cơ sở thực tập trong việc rèn luyện tay
nghề và đạo đức nghề nghiệp cho HS, SV nhà trƣờng 75
3.2.6. Đổi mới và thực hiện đúng việc đánh giá kết quả rèn luyện của HS, SV 77
3.2.7. Xây dựng chế độ khen thƣởng và trách phạt hợp lý 79
3.2.8. Các biện pháp hỗ trợ 81
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp 83
3.4. Khảo nghiệm về nhận thức tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất 84
Kết luận chƣơng 3 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87
1. Kết luận 87
2. Khuyến nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy trƣờng Cao đẳng Y tế Điện Biên 36
Bảng 2.1: Vai trò của các lực lƣợng giáo dục trong hoạt động giáo dục y
đức cho SV 39
Bảng 2.2: Nhận thức của sinh viên về tiêu chuẩn phẩm chất cần thiết của
ngƣời cán bộ y tế 42
Bảng 2.3: Động cơ thi vào trƣờng y của sinh viên 45
Bảng 2.4: Thái độ của sinh viên đối với nghề y 47
Bảng 2.5: Kết quả học tập, rèn luyện của HS, SV 49
Bảng 2.6: Mức độ thực hiện các nội dung giáo dục y đức 51
Bảng 2.7: Thực trạng các biện pháp giáo dục y đức cho HS, SV 52
Bảng 2.8: Các hình thức giáo dục y đức cho HS, SV 55
Bảng 2.9: Công tác lập kế hoạch quản lý giáo dục y đức cho HS, SV 59
Bảng 2.10: Nguyên nhân ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động giáo dục y đức
cho HS, SV 61
Bảng 3.1: Kết quả kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động giáo dục y đức cho HS, SV trƣờng
Cao đẳng Y tế Điện Biên 85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
"Đạo đức là phẩm chất quan trọng nhất của người dân, là nền tảng để
xây dựng thế giới tâm hồn của mỗi con người, vì vậy bất cứ quốc gia nào, thời
đại nào việc giáo dục đạo đức cho thế hệ đang lớn lên cũng là trung tâm chú ý
của các nhà lãnh đạo và các thành viên trong xã hội" [45; tr.309].
Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá VIII đã chỉ

Chính vì vậy mà từ muôn đời nay đạo đức nghề y luôn đƣợc đề cao,
ngƣời làm công tác y tế phải không ngừng rèn luyên nâng cao y đức, để đáp
ứng nhiệm vụ cao cả của ngành và sự yêu mến, tín nhiệm của nhân dân và thực
hiện lời của Hồ Chủ Tịch đã dạy: "Lương y phải như từ mẫu".
Hiện nay, nƣớc ta đang đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nƣớc. Đảng, Nhà nƣớc ta chủ trƣơng xây dựng nền kinh tế
nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa
(XHCN). Dƣới sự quản lý của Nhà nƣớc, chủ trƣơng trên đã phát huy đƣợc
tiềm năng của các thành phần kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế của nƣớc ta ngày
càng phát triển.
Trƣờng Cao đẳng Y tế Điện Biên (đƣợc nâng cấp thành trƣờng Cao đẳng
tháng 5/2005), tiền thân là trƣờng Trung học Y tế Điện Biện đƣợc thành lập
năm 1966. Qua 48 năm xây dựng và phát triển, nhà trƣờng đã thu đƣợc những
kết quả đáng trân trọng. Nằm trên địa bàn của một tỉnh miền núi, có đƣờng biên
giới với Lào, Trung Quốc, dân số phân bố không đồng đều, có nhiều dân tộc ít
ngƣời. Kinh tế của tỉnh chủ yếu dựa vào phát triển nông nghiệp. Vì vậy sự phát
triển kinh tế giữa các vùng miền cũng khác nhau. Cùng với sự phát triển của
đất nƣớc, phần lớn học sinh (HS), sinh viên (SV) trƣờng Cao đẳng Y tế Điện
Biên đều có ý thức học tập, rèn luyện vƣơn lên vì họ ý thức đƣợc vị trí quan
trọng của ngƣời cán bộ y tế. Tuy nhiên một bộ phận HS, SV cũng bị cuốn vào
dòng xoáy của nền kinh tế thị trƣờng. HS, SV của nhà trƣờng chủ yếu là ngƣời
Điện Biên, nhƣng phần đông các em đều ở xa gia đình và có nhiều em là con
em dân tộc ít ngƣời, vì vậy các em thiếu sự quản lý của gia đình. Mức sống của
HS, SV cũng chênh lệch nhau rất lớn, nhiều em có kinh tế gia đình khá giả, trái

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

lại nhiều em có hoàn cảnh kinh tế rất khó khăn. Một số em đã sa vào các tệ nạn
xã hội và sa vào lối sống thực dụng, ích kỷ, mất niềm tin, không còn chí hƣớng
phấn đấu. Hơn nữa, đặc điểm của HS, SV trƣờng y là ngoài giờ học lý thuyết ở

HS, SV nhà trƣờng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý hoạt động giáo dục y đức
cho HS, SV trƣờng y.
- Khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục y đức và quản lý hoạt động giáo
dục y đức cho HS, SV trƣờng Cao đẳng Y tế Điện Biên.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục y đức cho HS, SV
trƣờng Cao đẳng Y tế Điện Biên
- Tổ chức khảo nhiệm các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục y đức
cho HS, SV trƣờng Cao đẳng Y tế Điện Biên
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại
các tài liệu lý luận và các văn bản pháp lý có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phƣơng pháp quan sát, phƣơng
pháp trò chuyện, phỏng vấn, phƣơng pháp điều tra, phƣơng pháp chuyên gia.
6.3 Nhóm phương pháp bổ trợ: Sử dụng toán thống kê để xử lý kết quả nghiên cứu.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục y đức cho
HS, SV trƣờng Cao đẳng Y tế Điện Biên
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn có 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục y đức cho HS, SV
trƣờng Cao đẳng Y tế.
Chƣơng 2: Thực trạng về hoạt động giáo dục y đức và quản lý hoạt động
giáo dục y đức cho HS, SV trƣờng Cao đẳng Y tế Điện Biên.
Chƣơng 3: Các biện quản lý hoạt động giáo dục y đức cho HS, SV
trƣờng Cao đẳng Y tế Điện Biên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

được giao phó cho tôi, tôi sẽ bằng mọi cách trong khả năng của mình, bảo vệ
danh dự và truyền thống cao quý của nghề Y, những đồng nghiệp của tôi sẽ là
anh em của tôi, tôi sẽ không được phép tính đến vấn đến vấn đề tôn giáo, dân
tộc, chủng tộc, đảng phái chính trị, địa vị xã hội, xen vào giữa nhiệm vụ của tôi
và bệnh nhân của tôi. Bằng sự tôn trọng tối đa, tôi sẽ bảo vệ tính mệnh con
người từ hãy còn trứng nước, ngay cả dưới sự đe doạ, tôi cũng không dùng
kiến thức y học của mình trái ngược với luật lệ của lòng nhân đạo. Tôi thực
hiện những điều hứa hẹn ấy một cách trọng thể, tự do, và với danh dự của tôi".
Đây là "Y nghĩa vụ luận" thứ hai.
Thomas Sydenhan (thế kỷ XVII) cho rằng "Thầy thuốc là công bộc của
lòng từ thiện thiêng liêng". Đầu thế kỷ XIX những vấn đề về đạo đức y học đã
đƣợc nghiên cứu trong các bài giảng của các giáo sƣ lâm sàng hệ Y khoa
Trƣờng Đại học Tổng hợp Mát-xcơ-va. Nhà nội khoa lâm sàng lớn nhất ở nửa
đầu thế kỷ XIX, M.Ia. Mucdrop giảng dạy rằng: "Thầy thuốc phải khiêm tốn và
thận trọng, đối với bệnh nhân phải thương yêu", ông đã nhiều lần nói rằng
"Trong nghệ thuật Y học không thể có những thầy thuốc làm xong công tác
khoa học".
Trong các giáo sƣ hệ Y khoa đã nêu ra vấn đề đạo đức y học, có E.O
Mukhin, ngƣời đƣợc bệnh nhân yêu quý nhất. Lời tựa của ông viết trong một
chƣơng cuốn khái niệm về giải phẫu học, để tặng SV, đã kết thúc bằng những lời
nổi tiếng sau đây: "Vì lợi ích, danh dự, vinh quang của tổ quốc, các bạn luôn
luôn là những tấm gương lớn nhất"
Ở Việt Nam ngay từ thế kỷ XIV, đại danh y Tuệ Tĩnh (1326 - 1399) (tên
thật là Nguyễn Bá Tĩnh) là tấm gƣơng sáng về y đức. Trong tác phẩm "Nam
dược quốc ngữ phú", ông đã viết lời tuyên ngôn đanh thép đầy tinh thần dân tộc
tự lực, tự cƣờng:
" Tôi tiên sư kính đạo tiên sư
Thuốc Việt Nam chữa người Nam Việt "

nghiệp y tế ở nước ta trong giai đoạn hiện nay" và trong Tạp chí y học thực

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

hành tháng 3 năm 2000, ông cũng đã đề cập đến vấn đề rèn luyện đạo đức của
ngƣời CBYT trong thời kỳ nền kinh tế thị trƣờng.
Trong bài viết về thi đua thực hiện lời dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh
"Lương y phải như từ mẫu", Lê Ngọc Trọng, thứ trƣởng Bộ Y tế đã nêu ra
những tấm gƣơng, những thầy thuốc đã hết lòng phục vụ sự nghiệp CSSK nhân
dân, đồng thời trong bài viết cũng nêu ra một số giải pháp nhằm nâng cao y đức
trong giai đoạn hiện nay bằng quyết định số 4031/2001/QĐ/-BYT về việc ban
hành "Quy định về chế độ giao tiếp trong các cơ sở khám, chữa bệnh".
Gần đây nhất, cả nƣớc ta đã và đang dấy lên phong trào học tập và làm
theo tấm gƣơng của liệt sĩ bác sỹ Đặng Thuỳ Trâm, ngƣời chiến sỹ áo trắng đã
hi sinh cả tuổi thanh xuân của mình để chăm sóc các chiến sĩ trong cuộc đấu
tranh vĩ của dân tộc ta.
Nói tóm lại, từ cổ chí kim hầu hết những ngƣời hành nghề y đều hết lòng
phục vụ ngƣời bệnh, họ luôn thể hiện tấm lòng y đức cao cả, thƣơng ngƣời nhƣ
thể thƣơng thân, ngƣời khác đau đớn cũng nhƣ mình đau đớn. Họ luôn tận tuỵ
với công việc mà họ đã lựa chọn, đó là việc đƣợc CSSK mọi ngƣời bằng tài
năng của mình công với những kiến thức học đƣợc của thầy, của bạn và cả ở
trƣờng đời nữa. Họ luôn mong muốn đƣợc cống hiến hết mình để chăm sóc cho
ngƣời bệnh và truyền những kiến thức y học quý báu cho những thế hệ kế tiếp.
Trong những năm gần đây, các vấn đề quản lý trƣờng học và quản lý
những nhiệm vụ cụ thể của trƣờng học đã đƣợc quan tâm xem xét trong nhiều
đề tài, luận án, luận văn, các đề án phát triển giáo dục. Trong đó có vấn đề quản
lý giáo dục đạo đức (QLGDĐĐ), y đức trong nhà trƣờng cũng đƣợc đề cập,
tuy chƣa nhiều và chƣa thƣờng xuyên, ví dụ:
- “Những biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh phổ thông
trung học của người hiệu trưởng” của Dƣơng Thị Trúc Bạch, năm 2002.

hoạt động chung của nhiều ngƣời, nhiều thành tố tham gia đòi hỏi phải có sự
liên kết, phối hợp với nhau dù dƣới bất kỳ hình thức nào. Ăng Ghen khẳng
định: "Quản lý là tất yếu khi nhiều ngƣời cùng hoạt động chung với nhau, khi
có sự hợp tác của một số ngƣời, khi có sự phối hợp của nhiều ngƣời".

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý. Dƣới đây là một số khái niệm
chủ yếu:
- Theo cách tiếp cận hệ thống: quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con ngƣời trong
quá trình sản xuất xã hội để đạt đƣợc mục đích đã định.
Các nhà lí luận quản lý Quốc tế nhƣ: Frederich William Taylor (1856 -
1915), Mỹ; Henry Fayol (1841 - 1925), Pháp; Max Weber (1864 - 1920), Đức
đều khẳng định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự
phát triển XH.
- Theo tác giả Trần Quốc Thành: Quản lý là sự tác động có ý thức của
chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hƣớng dẫn các quá trình xã hội, hành vi
và hoạt động của con ngƣời nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý,
phù hợp với quy luật khách quan [39; tr.1].
- Theo quan điểm quản lý hiện đại: Quản lý là cách tổ chức phối hợp
thực hiện 4 chức năng cơ bản: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Bốn chức
năng này liên quan mật thiết với nhau tạo thành chu trình quản lý.
Các khái niệm quản lý tuy khác nhau, song chúng có chung những dấu
hiệu chủ yếu sau đây:
+ Hoạt động quản lý đƣợc tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm XH.
+ Hoạt động quản lý là những tác động có tính hƣớng đích.
+ Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân
nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Nhƣ vậy, chúng ta có thể đƣa ra một khái niệm chung nhất cho quản lý:

những yếu tố tác động đến quản lý để thực hiện quá trình quản lý một cách hiệu
quả nhất.
1.2.2. Quản lý giáo dục (QLGD)
Theo tác giả Hoàng Minh Thao: "QLGD là hệ thống những tác động có ý
thức, hợp quy luật của chủ thế quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu
của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong
hệ thống giáo dục, đảm bảo sự phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số
lượng cũng như chất lượng" [40; tr.6].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Theo tác giả Trần Kiểm, nếu chia QLGD theo 2 cấp độ: vĩ mô và vi mô
thì có thể đƣợc hiểu nhƣ sau:
Đối với cấp vĩ mô:
- "QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ
chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có hiệu quả các nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội" [25; tr.36-37].
Đối với cấp vi mô:
-“QLGD thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình
giáo dục (đƣợc tiến hành bởi tập thể GV và HS, với sự hỗ trợ đắc lực của các
lực lƣợng XH) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục
tiêu đào tạo của nhà trƣờng” [25; tr.37-37].
Nhƣ vậy, có thể hiểu QLGD là quá trình chủ thể quản lý vận dụng các
chức năng quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm đạt đến mục tiêu giáo
dục của hệ thống giáo dục; nói cách khác là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý nhằm đƣa hoạt động sƣ phạm của hệ thống giáo
dục đạt đƣợc kết quả cao nhất của mục tiêu giáo dục đã đề ra.
1.2.3. Khái niệm đạo đức
Đạo đức là một hiện tƣợng XH phức tạp, ở các góc độ khác nhau, khái

Ngƣời, đạo đức là sự thống nhất giữa tƣ tƣởng và phong cách sống. Lời nói đi
đôi với việc làm. Và Ngƣời chính là biểu tƣợng sáng ngời, sống động của nhà
tƣ tƣởng lớn về đạo đức và thực hành đạo đức trong cuộc đời mà Đảng ta đang
thực hiện cuộc vận động lớn trong toàn dân “Học tập và làm theo tấm gƣơng
đạo đức Hồ Chí Minh”.
- Từ những định nghĩa về đạo đức nêu trên, có thể khái quát về đạo đức
nhƣ sau: đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc,
quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con
ngƣời trong quan hệ với nhau và quan hệ với XH, chúng đƣợc thực hiện bởi
niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dƣ luận XH.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Nhƣ vậy, bản chất đạo đức là những nguyên tắc chuẩn mực trong quan hệ
XH, đƣợc hình thành và phát triển trong cuộc sống, đƣợc XH thừa nhận và tự giác
thực hiện.
1.2.4. Y đức
1.2.4.1 Khái niệm y đức
Theo tiếng Hy Lạp y đức là một học thuyết về trách nhiệm (“Deon”
nghĩa là trách nhiệm và “Logos” nghĩa là học thuyết). Theo cách giải thích hiện
đại của Y học Liên Xô cũ thì y đức học là học thuyết về các nguyên tắc ứng xử
của nhân viên y tế nhằm đạt đƣợc mục đích tối đa cho ngƣời bệnh.
Ngành Y tế chia đạo đức thành 2 phần y đức và y đạo:
+ Y đức là những tiêu chuẩn, quy tắc của đời sống XH, điều chỉnh hành
vi xử sự và quan hệ của thầy thuốc với bệnh nhân cũng nhƣ với đồng nghiệp
khác. Nói cách khác y đức là những tiêu chuẩn, nguyên tắc đƣợc XH thừa nhận
và lƣơng tâm nghề nghiệp của ngƣời thầy thuốc.
+ Y đạo là những quy định bằng văn bản có tính chất pháp lý bắt buộc cả
thầy thuốc và bệnh nhân phải tuân theo.
Theo tác giả Đỗ Nguyên Phƣơng “Y đức là những chuẩn mực quy tắc

1.2.4.3. Các phẩm chất của người cán bộ y tế
Ở Việt Nam, các bậc danh y nhƣ Nguyễn Bá Tĩnh hiệu Tuệ Tĩnh (1326-
1399) và Lê Hữu Trác hiệu Hải Thƣợng Lãn Ông (1720-1791) nêu cao tấm
gƣơng y đức, cả cuộc đời rèn luyện và phục vụ. Cụ luôn nhắc nhở mình: “Tiến
Đức, Tu Nghiệp”. Tiến đức là mỗi ngày phải rèn luyện cho toàn diện, toàn mỹ
về đạo đức của ngƣời hành nghề y. Tu nghiệp là hàng ngày phải chăm chỉ học
tập cho y thuật ngày càng giỏi. Trong cuốn Y huấn cách ngôn, Hải Thƣợng Lãn
Ông có 9 điều dạy, có những điều sau:
“Phàm người mời đi thăm bệnh, nên tùy theo bệnh cần kíp hay không,
mà sắp đặt đi thăm trước hay sau. Chớ nên vì giàu sang hay nghèo hèn mà nơi
đến trước, chỗ đến sau, hoặc bốc thuốc lại phân biệt yếu kém. Khi trong mình
có chỗ không thành thật, thì khó mong thu được kết quả”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

“Phàm thầy thuốc nên nghĩ đến việc giúp đỡ người, không nên tự ý cầu
vui, như mang rượu lên núi, chơi bời, ngắm cảnh, vắng nhà chốc lát, nhớ khi
có bệnh cấp cứu, làm cho người ta sốt ruột mong chờ nguy hại đến tính mạng
con người. Vậy cần phải biết nhiệm vụ mình là quan trọng như thế nào”.
Hải Thƣợng Lãn Ông tha thiết với lòng mong mỏi đào tạo lớp lƣơng y kế
tiếp có đạo đức và lành nghề. Trong cuốn Y âm án ông đã nêu lên tám đức tính
của ngƣời lƣơng y và tám điều tội lỗi mà ngƣời hành nghề y dƣợc phải tránh
nhƣ sau:
* Tám đức tính: Nhân, minh, trí, đức, thành, lƣợng, khiêm, cần.
1. Nhân là nhân từ bác ái, rộng lƣợng với mọi ngƣời và quan tâm đến
ngƣời khác, không cá nhân ích kỷ.
2. Minh là phải thông hiểu sâu rộng, sáng suốt minh bạch, không nhầm lẫn.
3. Trí là phải khôn khéo, nhạy bén, để tâm lo nghĩ về việc làm, không cẩu
thả, tùy tiện.
4. Đức là phải có đạo đức nhân hậu, cốt làm điều lành để đức về sau,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status