Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
ĐINH THỊ VÂN ANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
CÁC MÔN KHOA HỌC CƠ BẢN Ở TRUỜNG
CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Với tình cảm chân thành, em xin đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và sự
biết ơn sâu sắc tới Phó giáo sƣ - Tiến sĩ Trần Kiểm đã tận tình hƣớng dẫn
và động viên em trong quá trình thực hiện luận văn này.
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trƣờng Đại học Sƣ
phạm - Đại học Thái Nguyên, những ngƣời đã truyền thụ kiến thức, kinh
nghiệm nghiên cứu cho em trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn
thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các đồng
chí trong Ban giám hiệu, cán bộ quản lý, giảng viên trƣờng Cao đẳng
Công nghiệp Hóa chất - Lâm Thao - Phú Thọ đã giúp đỡ tôi trong quá
trình nghiên cứu luận văn.
Dù đã có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu để hoàn thành
luận văn, song không thể tránh khỏi những hạn chế, tác giả kính mong
nhận đƣợc sự góp ý, chỉ bảo của thầy, cô, các cán bộ nghiên cứu, các nhà
quản lý giáo dục và các bạn đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Đinh Thị Vân Anh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ iv
MỞ ĐẦU 1
bản ở trƣờng cao đẳng 29
1.3.5. Những yêu cầu cơ bản về quản lý hoạt động giảng dạy các môn
khoa học cơ bản ở trƣờng Cao đẳng 31
1.3.6. Mối liên hệ giữa trƣởng khoa khoa học cơ bản với Hiệu trƣởng
trong quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên 34
1.4. Những nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của trƣởng khoa khoa
học cơ bản ở trƣờng Cao đẳng 35
1.4.1. Quản lý thực hiện chƣơng trình, nội dung giảng dạy 35
1.4.2. Quản lý đổi mới phƣơng pháp giảng dạy 36
1.4.3. Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn 36
1.4.4. Quản lý sử dụng cơ sở vật chất trong giảng dạy 37
1.4.5. Quản lý công tác kiểm tra - đánh giá chất lƣợng giảng dạy 37
1.4.6. Quản lý việc bồi dƣỡng giảng viên 38
1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên 38
1.5.1. Những yếu tố chủ quan 38
1.5.2. Những yếu tố khách quan 40
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 41
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
CÁC MÔN KHOA HỌC CƠ BẢN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG
NGHIỆP HÓA CHẤT 42
2.1. Khái quát tình hình xây dựng và phát triển trƣờng Cao đẳng Công
nghiệp Hóa chất 42
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 42
2.1.2. Bộ máy tổ chức của trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.1.3. Qui mô đào tạo của trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất. 44
2.1.4. Trình độ đội ngũ giảng viên của trƣờng Cao đẳng Công nghiệp
Hóa chất 44
2.1.5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của trƣờng cao đẳng Công
3.2.1. Quản lý, bồi dƣỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho
đội ngũ cán bộ, giảng viên 77
3.2.2. Quản lý thực hiện, phát triển nội dung chƣơng trình giảng dạy 80
3.2.3. Tổ chức đổi mới phƣơng pháp giảng dạy 83
3.2.4. Quản lý học tập của sinh viên 85
3.2.5. Tổ chức đổi mới công tác kiểm tra - đánh giá chất lƣợng giảng dạy 88
3.2.6. Quản lý việc xây dựng, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất thiết bị
giảng dạy 90
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy các
môn khoa học cơ bản ở trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 93
3.4. Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động giảng dạy đã đề xuất 94
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 97
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Chƣơng trình khung cao đẳng các môn khoa học cơ bản 48
Bảng 2.2. Kết quả trƣng cầu ý kiến sinh viên về giảng dạy của GV 53
Bảng 2.3. Kết quả tổng kết các môn khoa học cơ bản 58
Bảng 2.4. Cơ sở vật chất - thiết bị của khoa khoa học cơ bản 64
Bảng 2.5. Kết quả điều tra ý kiến của cán bộ giảng viên và sinh viên về
công tác kiểm tra, đánh giá và thi 66
Bảng 2.6. Tổng hợp đánh giá của cán bộ giảng viên về công tác quản lý
hoạt động giảng dạy học các môn KHCB 70
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của
nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con ngƣời Việt Nam phát triển toàn
diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu
gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt;
có cơ cấu và phƣơng thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lƣợng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ
hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững
định hƣớng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền
giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.” [49, 3].
Trƣớc những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục và đào tạo trong
thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đội ngũ giáo viên là lực lƣợng nòng cốt
quyết định việc thực hiện thắng lợi mục tiêu của chiến lƣợc giáo dục. Đây là
lực lƣợng đông đảo trong đội ngũ cán bộ, công chức ngành giáo dục, có phẩm
chất đạo đức tốt, quan điểm chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với sự
nghiệp cách mạng, yêu ngành, yêu nghề, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Đội ngũ này đã đáp ứng đƣợc các yêu cầu phát triển giáo dục là “Nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài”. Tuy nhiên đứng trƣớc những yêu cầu
cần thiết phải củng cố về số lƣợng, nâng cao về chất lƣợng và hiệu quả để có
thể đảm đƣơng đƣợc sứ mệnh trong giai đoạn mới, đội ngũ giáo viên còn có
những hạn chế, bất cập. Nghị quyết Đại hội Đảng khoá XI đã đánh giá: “chất
lƣợng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục
đại học, giáo dục nghề nghiệp. Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông
giữa các trình độ và giữa các phƣơng thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lý
thuyết, nhẹ thực hành. Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất,
kinh doanh và nhu cầu của thị trƣờng lao động; chƣa chú trọng đúng mức việc
giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc. Phƣơng pháp giáo dục, việc
thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất. Quản lý giáo dục
và đào tạo còn nhiều yếu kém. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất
Nhiệm vụ và mục tiêu của giáo dục là đào tạo con ngƣời đáp ứng yêu cầu
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Con ngƣời là nguồn nhân lực, là nhân tố quyết
định sự phát triển của đất nƣớc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Nghị quyết lần thứ 8 khóa XI Ban chấp hành trung ƣơng Đảng nêu rõ vấn đề
cần quan tâm để phát triển giáo dục: " Có chế độ ƣu đãi đối với nhà giáo và cán
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
bộ quản lý giáo dục. Việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục phải trên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp
và hiệu quả công tác. Có chế độ ƣu đãi và quy định tuổi nghỉ hƣu hợp lý đối
với nhà giáo có trình độ cao; có cơ chế miễn nhiệm, bố trí công việc khác hoặc
kiên quyết đƣa ra khỏi ngành đối với những ngƣời không đủ phẩm chất, năng
lực, không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. Lƣơng của nhà giáo đƣợc ƣu tiên xếp
cao nhất trong hệ thống thang bậc lƣơng hành chính sự nghiệp và có thêm phụ
cấp tùy theo tính chất công việc, theo vùng. Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Có chính sách hỗ trợ
giảng viên trẻ về chỗ ở, học tập và nghiên cứu khoa học. Bảo đảm bình đẳng
giữa nhà giáo trƣờng công lập và nhà giáo trƣờng ngoài công lập về tôn vinh và
cơ hội đào tạo, bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ Tạo điều kiện để chuyên gia
quốc tế và ngƣời Việt Nam ở nƣớc ngoài tham gia giảng dạy và nghiên cứu ở
các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nƣớc”. [49, 9].
Trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Hóa Chất đƣợc thành lập từ năm1973,
trƣờng đã trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển với nhiệm vụ tổ chức
tuyển sinh và đào tạo các ngành học: 05 ngành bậc cao đẳng, 10 ngành hệ trung
cấp chuyên nghiệp thuộc khối các ngành hóa học, cơ khí, điện - điện tử, kế
toán, công nghệ thông tin và trên 20 ngành nghề khác nhau hệ cao đẳng nghề
và trung cấp nghề theo chƣơng trình giáo dục đã đƣợc Bộ Giáo dục và Đào tạo
phê duyệt.
Trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Hóa Chất đã xác định rất rõ vai trò của
công tác quản lý hoạt động dạy học, nâng cao chất lƣợng đội ngũ, vai trò này
và phát triển đất nƣớc. Tuy nhiên vẫn còn những khó khăn nhất định:
- Trình độ đầu vào của sinh viên chƣa cao, quá trình học tập còn nặng
về lý thuyết, vật tƣ, thiết bị thực hành còn hạn chế, chƣa đáp ứng nhu cầu thực
tập, thí nghiệm của sinh viên.
- Kinh phí đầu tƣ của cơ quan chủ quản còn hạn chế, đầu ra của sinh
viên sau khi tốt nghiệp chƣa ổn định do nền kinh tế còn nhiều khó khăn và còn
phụ thuộc nhiều vào nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm của một số Thầy, Cô giáo
chƣa đồng đều và thiếu vững chắc, đặc biệt thiếu giảng viên có trình độ cao
trong giảng dạy lý thuyết và thực hành.
- Công tác quản lý chƣa thực sự sâu sát và đồng bộ, chƣa có sự phối hợp
nhịp nhàng giữa các phòng, khoa. Đây cũng là những yếu tố cơ bản cần tháo gỡ
trong thời gian tới.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Quản
lý hoạt động giảng dạy các môn khoa học cơ bản ở trƣờng Cao đẳng Công
nghiệp Hoá chất"
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng hoạt động giảng dạy
và công tác quản lý hoạt động giảng dạy các môn Khoa học cơ bản ở trƣờng
Cao đẳng Công nghiệp Hoá chất, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động
giảng dạy các môn Khoa học cơ bản ở trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Hoá chất
cho phù hợp hơn và có tính khả thi.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo các môn Khoa học cơ
bản - trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Hoá chất
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy các môn Khoa học cơ bản -
đẳng Công nghiệp Hoá chất
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phƣơng pháp này nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa khái
quát hoá các khái niệm, các chủ trƣơng đƣờng lối của Đảng và Nhà nƣớc; Bộ
Giáo dục và đào tạo; Bộ Công thƣơng; Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; trƣờng
Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất và các tài liệu khoa học về quản lý hoạt động
giảng dạy các môn khoa học cơ bản ở trƣờng Cao đẳng để xác định bản chất
của vấn đề nghiên cứu.
Phân tích những vấn đề lý luận, các công trình nghiên cứu liên quan đến
hoạt động giảng dạy của giáo viên ở trƣờng Cao đẳng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu trƣng cầu ý kiến
để thu thập thông tin về quản lý hoạt động giảng dạy các môn khoa học cơ bản
hiện nay ở trƣờng Cao đẳng chuyên nghiệp.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục khảo sát qua báo cáo thực tiễn.
- Phƣơng pháp trao đổi phỏng vấn các cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm,
đội ngũ giảng viên uy tín, giảng viên trẻ mới tốt nghiệp.
7.3. Phương pháp bổ trợ
- Phƣơng pháp xin ý kiến chuyên gia về quản lý hoạt động giảng dạy các
môn Khoa học cơ bản ở trƣờng Cao đẳng.
- Sử dụng phƣơng pháp điều tra, thống kê chất lƣợng hoạt động giảng
dạy, quản lý hoạt động giảng dạy nhằm đƣa ra kết luận phục vụ cho công tác
nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Dự kiến ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục; luận văn đƣợc cấu trúc làm 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy ở trƣờng Cao đẳng.
nƣớc. Tuy vậy giáo dục Việt Nam cũng bộc lộ những hạn chế chƣa đáp ứng
nhu cầu của xã hội, của sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đất nƣớc.
Chất lƣợng đào tạo ở các trƣờng Cao đẳng nói chung và chất lƣợng giảng dạy
học các môn khoa học cơ bản ở các trƣờng cao đẳng đã trở thành vấn đề quan
tâm của Đảng và Nhà nƣớc, các cấp, các ngành và nhiều nhà khoa học ở các
viện nghiên cứu và các trƣờng Cao đẳng. Vấn đề cấp bách đó đã đƣợc thể chế
trong một số văn bản của Nhà nƣớc và Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam các nhiệm kỳ lần thứ IX, X và mới đây
là XI đều nhấn mạnh đến việc nâng cao chất lƣợng giáo dục, thực chất là rất
chú trọng đến quản lý giáo dục và đào tạo.
Trong chiến lƣợc phát triển giáo dục Việt Nam 2001 - 2010 của Chính
phủ ngày 28/12/2001 đã nêu: "Đổi mới cơ chế vào phƣơng thức quản lý giáo
dục theo hƣớng phân cấp một cách hợp lý nhằm giải phóng và phát huy mạnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
mẽ tiềm năng, sức sáng tạo, tính chủ động và tự chịu trách nhiệm của mỗi cấp
và mỗi cơ sở giáo dục, giải quyết một cách có hiệu quả những bất cập của toàn
bộ hệ thống trong quá trình phát triển".
Tác giả Vũ Tuyên Hoàng Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt
Nam số 9 + 10/2005 với chuyên đề "Một số biện pháp nhằm tiến tới cải cách
triệt để và toàn diện nền giáo dục Việt Nam" đã đƣa ra 6 giải pháp nhằm tiến
tới cải cách triệt để và toàn diện nền giáo dục Việt Nam.
Để phát triển đƣợc giáo dục, quá trình giảng dạy có ý nghĩa đặc biệt. Vì
thế ở nƣớc ta có nhiều nhà sƣ phạm tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện về
quản lý dạy học. Ví dụ nhƣ các công trình nghiên cứu của tác giả Trần Kiểm,
Bùi Văn Quân, Phạm Hồng Quang, Nguyễn Thị Vinh…
Còn nhiều tác giả với các bài viết khác nhau về vấn đề quản lý ở các
trƣờng cao đẳng với các khía cạnh khác nhau. Cho đến nay chƣa có một đề tài
nào nghiên cứu toàn diện và hệ thống về biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy
vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển”. [22, 25].
Ở Việt Nam khi nghiên cứu về vấn đề quản lý cũng có nhiều cách tiếp
cận với quan điểm khác nhau. Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "Quản lý
là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những
người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu
dự kiến" [39, 24].
Tác giả Bùi Văn Quân đã đƣa ra định nghĩa: "Quản lý là quá trình tiến
hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực,
các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy
luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý nhằm tạo ra sự thay
đổi haytạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại (duy trì) ổn định và phát triển của
tổ chức trong một môi trường luôn biến động" [37, 8].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nhƣ vậy, có rất nhiều quan điểm khác nhau song đã nêu rõ quản lý luôn
luôn tồn tại hai bộ phận đó là: Chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý. Quản lý
luôn tồn tại với tƣ cách là hệ thống.
+ Chủ thể quản lý: Là trọng tâm thực hiện những hoạt động khai thác, tổ
chức và thực hiện những tác động có hƣớng đích để hệ quản lý vận hành đạt
mục tiêu đề ra.
+ Đối tƣợng quản lý: Là những đối tƣợng chịu tác động và thay đổi dƣới
những tác động hƣớng đích có chủ động của chủ thể quản lý bao gồm những
ngƣời thực hành trực tiếp sản xuất và bản thân quá trình sản xuất.
Bản chất của quản lý là một khoa học và một nghệ thuật trong việc điều
khiển và phối hợp sự nỗ lực của con ngƣời vì mục tiêu chung.
Quản lý đƣợc xem xét theo hai phƣơng diện:
- Phƣơng diện tổ chức - kỹ thuật.
- Phƣơng diện kinh tế - xã hội.
Nhƣ vậy ta có thể hiểu quản lý là một quá trình tác động có định hƣớng
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm sử dụng, phát huy mọi tiềm
Sự chuyên môn hóa lao động quản lý là cơ sở hình thành các chức năng
quản lý.
"Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của
chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động
quản lý nhằm thực hiện mục tiêu" [47, 53].
Hoạt động sản xuất xã hội luôn luôn vận động và phát triển không ngừng
do vậy các chức năng của quản lý cũng không ngừng biến đổi, phát triển ngày
càng hoàn thiện và hợp lý hơn.
Khi xác định chức năng quản lý có nhiều quan điểm và ý kiến khác nhau,
song đƣợc thống nhất với bốn chức năng cơ bản đó là:
+ Chức năng lập kế hoạch: Xác định mục tiêu, xác định các điều kiện
cần thiết và các biện pháp để tổ chức thực hiện mục tiêu đề ra.
Chức năng lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng
quản lý.
+ Chức năng tổ chức: Phân công nhiệm vụ cho từng tổ chức, cá nhân
trong hệ thống quản lý, xác định tính chất các mối quan hệ và cách thức thực
hiện.
+ Chức năng chỉ đạo: Hoạt động có tính chất tác nghiệp, điều hành và
điều chỉnh hoạt động quản lý.
+ Chức năng kiểm tra: Thu thập thông tin ngƣợc từ đối tƣợng quản lý để
đánh giá tổng kết và kịp thời điều chỉnh hoạt động quản lý nhằm đạt mục tiêu
đề ra.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Quản lý là một quá trình, các chức năng của quản lý có mối quan hệ biện
chứng với nhau.
Để nâng cao chất lƣợng hiệu quả của quản lý thì ngƣời quản lý phải nắm
rõ đầy đủ các chức năng quản lý, các mối quan hệ biện chứng và các quy luật
khách quan, quy luật riêng của quản lý để thực hiện dãy chức năng quản lý đảm
bảo tính logic chặt chẽ của nó.
Theo tác giả Trần Kiểm thì: "Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của
chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một
cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ
cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội"
[27, 37].
Gần đây tác giả Bùi Văn Quân đã nêu ra định nghĩa quản lý giáo dục:
"Quản lý giáo dục là một dạng của quản lý xã hội trong đó diễn ra quá trình
tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn
lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động để gây ảnh
hưởng đến đối tượng quản lý được thực hiện trong lĩnh vực giáo dục, nhằm
thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự ổn định và phát triển của giáo dục
trong việc đáp ứng các yêu cầumà xã hội đặt ra đối với giáo dục" [37, 14].
Trong khái niệm quản lý giáo dục của các nhà lý luận đƣa ra ta thấy rằng:
- Quản lý giáo dục là một dạng của quản lý xã hội.
- Những đặc điểm của quản lý giáo dục có nội dung và hình thái thể hiện
khác biệt với quản lý xã hội khác.
- Quản lý giáo dục là một hệ thống.
+ Khách thể của quản lý giáo dục tổng thể là hệ thống giáo dục quốc gia.
+ Đối tƣợng quản lý giáo dục là tổng thể các thành tố của hệ thống giáo dục.
+ Mục tiêu của quản lý giáo dục là phát triển các thành tố của hệ thống
giáo dục trên các mặt quy mô, cơ cấu và chất lƣợng giáo dục.
+ Chủ thể quản lý giáo dục là Nhà nƣớc từ trung ƣơng đến địa phƣơng và
cơ quan quản lý là những ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc Nhà nƣớc về giáo dục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhƣ nhà giáo, cán bộ giáo dục và ngƣời học, quản lý giáo dục có bản chất vì lợi
ích phát triển của giáo dục, nhằm mục tiêu tối thƣợng là hình thành và phát
triển nhân cách ngƣời đƣợc giáo dục, đối tƣợng và chủ thể giáo dục - đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
1.2.3. Quản lý nhà trường
năng lực sáng tạo, xây dựng các phẩm chất nhân cách "[29, 26].
Trong hoạt động dạy học luôn có mối quan hệ biện chứng giữa ngƣời
dạy và ngƣời học, thiếu một trong hai yếu tố này thì quá trình dạy học không
diễn ra.
Sơ đồ 2: Sơ đồ dạy học sƣ phạm tƣơng tác Ngƣời dạy (giảng viên) đóng vai trò là ngƣời tổ chức điều khiển; ngƣời
học (sinh viên) chủ động, tự giác lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.
- Quá trình dạy học là một quá trình phát triển không ngừng. Quá trình
dạy học tồn tại nhƣ là một hệ thống luôn luôn ở trạng thái vận động, phát triển
không ngừng. Nó bao gồm nhiều thành tố trong mối quan hệ biện chứng với
nhau nhƣ: Mục tiêu dạy học; nội dung dạy học; ngƣời dạy, ngƣời học; phƣơng
pháp dạy học, phƣơng tiện dạy học; kiểm tra, đánh giá.
Mỗi thành tố luôn luôn vận động và phát triển. Chính sự vận động và
phát triển tổng hợp, đồng bộ của các thành tố cấu trúc tạo nên sự vận động và
phát triển chung của quá trình dạy học ở trƣờng cao đẳng.
- Nội dung trong quá trình giảng dạy ở trƣờng cao đẳng bao gồm hệ
thống tri thức cơ bản, cơ sở và chuyên ngành, hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo
tƣơng ứng gắn liền với nghề nghiệp tƣơng lai của sinh viên.
Môi trƣờng
Giảng viên
Sinh viên