Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên trường cao đẳng sư phạm điện biên - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ MAI PHONG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH SINH VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ MAI PHONG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH SINH VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành : QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Dƣơng Giáng Thiên Hƣơng

HÀ NỘI - 2015




DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU - CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG
LUẬN VĂN
Chữ viết tắt

Cụm từ viết tắt

1

BGH

Ban giám hiệu

2

CBQL

Cán bộ quản lý

3

GV

Giáo viên

4

GVCN


Quản lý giáo dục

10

THCS

Trung học cơ sở

11

THPT

Trung học phổ thông

12

TH

Tiểu học

13

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

14

GD&ĐT


Đoàn Thanh niên

20

TDTT

Thể dục thể thao

STT

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn..............................................................................................................i
Danh mục chữ viết tắt...........................................................................................ii
Mục lục.................................................................................................................iii
Danh mục bảng.....................................................................................................vi
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH SINH VIÊN
TRƢỜNG CĐSP.................................................................................................. 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................. 6
1.2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài ........................................................... 9
1.2.1. Quản lý ........................................................................................................ 9
1.2.2. Đạo đức, giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức ......................... 10
1.3. Một số vấn đề về giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên CĐSP .............. 13
1.3.1. Vai trò, vị trí của hoạt động GDĐĐ cho học sinh sinh viên CĐSP .......... 13
1.3.2. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên CĐSP ....................... 14
1.3.3. Phƣơng pháp giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên CĐSP ................. 16

2.2.4. Thực trạng đánh giá về các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả GDĐĐ cho
HSSV ................................................................................................................... 48
2.3. Thực trạng về QL hoạt động GDĐĐ cho HSSV ở trƣờng CĐSP Điện Biên ...... 50
2.3.1. Nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý GDĐĐ cho HSSV của
Nhà trƣờng........................................................................................................... 50
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý GDĐĐ cho HSSV Nhà trƣờng .................... 51
2.4. Nguyên nhân của những hạn chế việc quản lý hoạt đông GDĐĐ cho HSSV
ở trƣờng CĐSP Điện Biên ................................................................................... 58
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ...................................................................................... 61
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH SINH VIÊN TRƢỜNG CĐSP ĐIỆN BIÊN..................... 62
3.1. Các nguyên tắc xây dựng và đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ
đối với HSSV trƣờng CĐSP Điện Biên .............................................................. 62
3.3.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống............................................................ 62
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ............................................................. 62

iv


3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý ................................................................ 62
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện ................................................................ 63
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .............................................................. 64
3.2. Các biện pháp QL hoạt động GDĐĐ cho HSSV ở trƣờng CĐSP Điện Biên ..... 64
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên,
các tổ chức đoàn thể về vai trò của GDĐĐ cho HSSV ............................................ 64
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng và triển khai kế hoạch cụ thể cho hoạt động
GDĐĐ của nhà trƣờng trong từng giai đoạn....................................................... 67
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cƣờng quản lý đội ngũ GVCN lớp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động GDĐĐ cho HSSV........................................................................ 76
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cƣờng giáo dục giá trị đạo đức truyền thống cộng

Bảng 1.9: Tầm quan trọng của công tác QL GDĐĐ cho HSSV trong Nhà trƣờng
........................................................................................................................... 500
Bảng 1.10: Đánh giá mức độ thực hiện công tác lập kế hoạch quản lý GDĐĐ 522
Bảng 1.11: Đánh giá tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ ................................. 533
Bảng 1.12: Đánh giá chỉ đạo thực hiện kế họach GDĐĐ ................................. 555
Bảng 1.13: Đánh giá công tác kiểm tra quản lý GDĐĐ cho HSSV ................ 566
Bảng 1.14: Nguyên nhân ảnh hƣởng đến hoạt động quản lý GDĐĐ ................ 59
Bảng 1.15: Kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho HSSV trƣờng CĐSP Điện Biên . 700
Bảng 1.16: Tính cần thiết của các biện pháp đề xuất ........................................ 911
Bảng 1.17: Tính khả thi của các biện pháp đề xuất .......................................... 922

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nhƣ̃ng năm qua , đất nƣớc ta nằm trong giai đoạn chuyển mình
trong công cuộc đổ i mới sâu sắc toàn diê ̣n , tƣ̀ một nề n kinh tế tập trung quan
liêu bao cấp sang nề n kinh tế nhiề u thành phầ n vâ ̣n hành theo cơ chế thi ̣
trƣờng có sƣ̣ quản lý của Nhà nƣớc. Trong công cuộc đổ i mới đó , chúng ta có
nhiề u thành tƣ̣u to lớn rất đáng tƣ̣ hào về phát triển Ki nh tế - Xã hội, Văn hóa
- Giáo dục và các lĩnh vực khác.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, mă ̣t trái của cơ chế mới cũng
gây nên những ảnh hƣởng tiêu cực không nhỏ đến một bộ phận HSSV trong
các nhà trƣờng, trong đó phải kể đến sự suy thoái về đạo đức và nhƣ̃ng giá tri ̣
nhân văn nhƣ lối sống thực dụng, thiếu ƣớc mơ và hoài bão, lập thân, lập
nghiệp; những tiêu cực trong thi cử, bằng cấp, chạy theo thành tích; tệ nạn xã
hội nhƣ cờ bạc, rƣợu chè, ma túy. Thêm vào đó, sự du nhập văn hoá phẩm đồi
trụy thông qua nhiều con đƣờng nhƣ phim ảnh, games, Internet… làm ảnh
hƣởng đến những quan điểm về tình bạn, tình yêu trong lứa tuổi thanh thiếu

quan tâm đến tình hình đất nƣớc; một bộ phận thanh niên lƣời lao động, lƣời
học tập, ngại khó, ngại khổ, chƣa làm tròn trách nhiệm và nghĩa vụ của mình
ở gia đình, địa phƣơng, đơn vị; không có ý chí vƣơn lên làm giàu cho bản
thân và xã hội, có những thanh niên có biểu hiện giảm sút niềm tin, bản lĩnh
non kém, bị lôi kéo, kích động tham gia vào các hoạt động vi phạm pháp luật
[40].
Trong bối cảnh đó, trƣờng CĐSP Điện Biên cũng đứng trƣớc nhiều thách
thức với vấn đề GDĐĐ cho HSSV. Trong những năm qua, nhiều gia đình,
cha mẹ do mải làm ăn, lo kiếm tiền, nhiều gia đình sinh đông con, điều kiện
kinh tế gia đình khó khăn không quan tâm đến đời sống học hành của con em
mình. Bên cạnh đó là tệ nạn lô đề cờ bạc, hàng loạt các hàng quán mọc lên
với với đủ loại các trò chơi từ đánh xèng, bi A, games, chát…lôi kéo các em.
Số thanh niên đã ra trƣờng không có việc làm thƣờng xuyên tụ tập, lôi kéo
HSSV bỏ học tham gia hút thuốc, uống rƣợu, dùng ma tuý, mại dâm, trộm

2


cắp, cắm quán, đánh nhau và nhiều tệ nạn khác, làm cho số HSSV yếu về rèn
luyện đạo đức của trƣờng có xu hƣớng ngày càng tăng.
Công tác GDĐĐ cho HSSV trƣờng CĐSP Điện Biên đã đƣợc lãnh đạo
và tập thể CBGV quan tâm song nội dung, hình thức giáo dục còn đơn điệu,
các biện pháp quản lý hoạt động này cũng chƣa thƣờng xuyên đƣợc cập nhật,
chƣa phù hợp với thực tiễn, chƣa có sự phối hợp đồng bộ giữa các đơn vị
trong trƣờng. Điều đáng nói hơn đó là nhiều GVCN còn thờ ơ, chƣa nhận
thức đúng đắn vai trò trách nhiệm của mình trong công tác GDĐĐ cho HSSV,
điều này ảnh hƣởng không nhỏ trong công tác phối hợp GDĐĐ dẫn đến nhiều
HSSV trong trƣờng có biểu hiện vi phạm nhƣ: Nói tục, chửi bậy, nhiều nữ
sinh vi phạm vào luật hôn nhân gia đình. Điều này ảnh hƣởng không nhỏ đến
công tác GDĐĐ cho HSSV nhà trƣờng khiến cho hiệu quả giáo dục chƣa đạt

CĐSP Điện Biên khảo sát tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đó.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1.Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GDĐĐ HSSV trường CĐSP
Điện Biên
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động GDĐĐ HSSV ở trường
CĐSP Điện Biên
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HSSV trƣờng CĐSP Điện
Biên hiện nay nhƣ thế nào?
- Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý hoạt động GDĐĐ cho HSSV
trƣờng CĐSP Điện Biên nhằm nâng cao hiệu quả công tác này của nhà trƣờng
trong giai đoạn hiện nay?
6. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua vấn đề quản lý hoạt động GDĐĐ cho HSSV
trƣờng CĐSP Điện Biên đã có những chuyển biến tích cực. Tuy nhiên công
tác này vẫn có khả năng làm tốt hơn để đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội
trong giai đoạn mới. Nếu xây dựng đƣợc những biện pháp quản lý GDĐĐ phù
hợp, có cơ sở khoa học sẽ góp phần nâng cao hiệu quả và chất lƣợng GDĐĐ
HSSV của trƣờng CĐSP Điện Biên.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên
bộ môn, phụ huynh và HSSV trƣờng CĐSP Điện Biên.
Thời gian nghiên cứu: Năm học 2014-2015
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Đọc, phân tích tài liệu, các văn kiện, các đề tài nghiên cứu khoa học
về Đƣờng lối, chủ chƣơng của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc về
giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo; các tài liệu về quản lý, quản

4



Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH SINH VIÊN
TRƢỜNG CĐSP
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội xuất hiện tƣơng đối sớm trong
lịch sử xã hội loài ngƣời và ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong sự
phát triển, tiến bộ của xã hội. Có nhiều quan niệm khác nhau về đạo đức.
Trong tâm lý học, đạo đức có thể đƣợc định nghĩa theo các khía cạnh
sau:
- Nghĩa hẹp: Theo Phạm Khắc Chƣơng, Hà Nhật Thăng "Đạo đức là
một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp các qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực
xã hội nhờ nó con ngƣời tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù
hợp với lợi ích và hạnh phúc của con ngƣời, với tiến bộ xã hội trong quan
hệ cá nhân - cá nhân và quan hệ cá nhân - xã hội ".
- Nghĩa rộng: Đạo đức là hệ thống các qui tắc, chuẩn mực biểu hiện
sự tự giác trong quan hệ con ngƣời với con ngƣời, con ngƣời với cộng đồng
xã hội, với tự nhiên và với cả bản thân mình.
- Nghĩa rộng hơn: Đạo đức là toàn bộ những qui tắc, chuẩn mực nhằm
điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con ngƣời với nhau trong quan hệ
xã hội và quan hệ với tự nhiên.
Theo từ điển Tiếng việt của Viện ngôn ngữ học, Nhà xuất bản
Đà Nẵng 2002: “Đạo đức là những nguyên tắc đƣợc dƣ luận xã hội thừa
nhận, qui định hành vi quan hệ của con ngƣời đối vớ i nhau và đối với
xã hội”, “là phẩm chất tốt đẹp của con ngƣời do tu dƣỡng theo những
chuẩn mực đạo đức mà có”.
Vấn đề giáo dục đạo đức và quản lý GDĐĐ cho HSSV ở Việt Nam đã
đƣợc nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu.

đề cơ bản của lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội; mối quan hệ giữa lối
sống, đạo đức với phát triển văn hóa và con ngƣời; sự tác động của những
nhân tố chính trị, kinh tế, xã hội tới lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội

7


truyền thống và cách mạng; những kinh nghiệm và bài học về xây dựng lối
sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội và một số nƣớc; thực trạng phƣơng hƣớng,
quan điểm và giải pháp xây dựng lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội trong
thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH đất nƣớc;
+ Tác giả Nguyễn Huy Bằng lại quan tâm đến mối quan hệ giữa pháp
luật và đạo đức, giữa giáo dục pháp luật với GDĐĐ, mục tiêu giáo dục, điều
kiện thuận lợi khó khăn, yêu cầu xã hội đối với GDĐĐ, ý nghĩa của việc kết
hợp GDĐĐ và giáo dục pháp luật cho học sinh trong việc làm tăng hiệu quả
giáo dục, nâng cao ý thức đạo đức và ý thức pháp luật.
+ Tác giả Trần Thị Hải Yến lại đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa
nhà trƣờng, gia đình và xã hội. Từ đó đƣa ra 6 giải pháp phối hợp các lực
lƣợng xã hội nhằm nâng cao chất lƣợng GDĐĐ cho học sinh THPT.
- Nghiên cứu về GDĐĐ, lối sống cho học sinh đã đƣợc các tác giả Mạc
Văn Trang , Phạm Đình Đức,… đề cập đến. Một số tác giả nhƣ Cao Đình
Trúc, Võ Tuấn Hiệp, Nguyễn Thanh Hòa,… đã nghiên cứu về quản lý GDĐĐ
cho HSSV các trƣờng đại học và cao đẳng; trong đó đã xuất một số nguyên
tắc và giải pháp GDĐĐ cho HSSV trƣờng cao đẳng văn hóa nghệ thuật quân
đội nhƣ: nâng cao nhận thức của cán bộ, GV về tổ chức GDĐĐ; xác định rõ
hơn mô hình tổ chức, chỉ đạo công tác GDĐĐ; tổ chức tốt việc kết hợp dạy
học các môn trên lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp; thực hiện nghiêm
minh điều lệnh quân đội, nội quy, chế độ sinh hoạt trong học tập; tổ chức tốt
các đợt thi đua, kịp thời tuyên dƣơng những tập thể và học sinh tốt; phối hợp
chặc chẽ giữa nhà trƣờng và gia đình, xây dựng môi trƣờng văn hóa đạo đức

(ngƣời quản lý) đến khách thể quản lý (ngƣời đƣợc quản lý) trong một tổ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức”[11];
- “Quản lý một tổ chức là nhằm đạt đến sự ổn định và phát triển bền
vững các quá trình xã hội, quá trình tồn tại của tổ chức đó”[3]; Thuật ngữ
“quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau. Quá
trình “quản” gồm sự coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái “ổn định”.
Quá trình “lý” bao gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đƣa hệ vào thế “phát
triển”.

9


- “Quản lý là những tác động có tính định hƣớng, có kế hoạch của chủ
thể quản lý đến đối tƣợng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm
đạt đƣợc mục đích nhất định”[34].
- “Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều ngƣời, sao cho mục tiêu
của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội ”[15].
Các khái niệm “quản lý” tuy trình bày có khác nhau, song chúng đều có
những điểm chủ yếu giống nhau về nội hàm là đƣợc tiến hành trong một tổ
chức hay một nhóm xã hội chúng là những tác động có tính định hƣớng của
chủ thể quản lý. Những tác động đó đƣợc phối hợp nỗ lực của cá nhân nhằm
thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Tóm lại: có thể hiểu quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có
mục đích của chủ thể quản lý lên khách thể và các đối tượng quản lý nhằm sử
dụng hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục
tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
1.2.2. Đạo đức, giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức
1.2.2.1. Đạo đức
Trong xã hội, con ngƣời bao giờ cũng phải có những quan hệ trực tiếp
hoặc gián tiếp với những ngƣời xung quanh. Các quan hệ đó vô cùng phức

xã hội với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của cá nhân, thành niềm tin,
nhu cầu, thói quen của ngƣời đƣợc giáo dục.
GDĐĐ có mối quan hệ chặt chẽ với giáo dục tƣ tƣởng chính trị. Từ đó
là cơ sở hình thành thế giới quan Mác- Lênin và định hƣớng chính trị theo
quan điểm và đƣờng lối của Đảng cộng sản, cho ý thức và hành động đạo đức.
GDĐĐ còn gắn bó chặt chẽ với việc giáo dục pháp luật. Giáo dục pháp
luật giúp cho ngƣời học nắm đƣợc chuẩn mực của pháp luật, các quyền lợi và
nghĩa vụ của ngƣời công dân Việt Nam. Luật pháp bản thân nó cũng đã bao
hàm những yếu tố đạo đức. Thực hiện pháp luật một cách tự giác góp phần
vào cuộc sống bình yên của xã hội chính là thể hiện những phẩm chất đạo đức
chân chính.
Quá trình GDĐĐ giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúng các giá trị đạo
đức, biết hành động theo lẽ phải, công bằng và nhân đạo, biết sống vì mọi
ngƣời, vì gia đình, vì sự tiến bộ và sự phồn vinh của đất nƣớc. Trong đó mục

12


tiêu quan trọng nhất của GDĐĐ là hình thành đƣợc những thói quen hành vi
đạo đức.
Nhƣ vậy GDĐĐ là một nhiệm vụ bao trùm và xuyên suốt toàn bộ hoạt
động của gia đình, nhà trƣờng và xã hội để hình thành và phát triển nhân
cách. GDĐĐ trở thành mối quan tâm của toàn xã hội, là vấn đề của mọi vấn
đề trong chiến lƣợc GD&ĐT vì sự phát triển con ngƣời và phát triển xã hội.
1.2.2.3. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
Từ khái niệm quản lý và khái niệm GDĐĐ đã nêu trên đây, chúng tôi
cho rằng quản lý GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý nhằm đƣa hoạt động GDĐĐ đạt tới mục tiêu mong muốn
một cách hiệu quả nhất.
Về bản chất, quản lý GDĐĐ là quá trình tác động có định hƣớng của chủ

họ luôn rèn luyện, phấn đấu để đạt đƣợc những phẩm chất mong muốn.
+ Hình thành và phát triển ý thức đạo đức và giáo dục tình cảm đạo
đức. GDĐĐ luôn cung cấp những tri thức về phẩm chất đạo đức, về các chuẩn
mực đạo đức, từ đó giúp cho ngƣời đƣợc giáo dục hình thành và phát triển ý
thức đạo đức. Đồng thời khơi dậy ở họ những rung động, xúc cảm với hiện
thực xung quanh, biết yêu, ghét rõ ràng, có thái độ đúng đắn với các hiện
tƣợng phức tạp trong đời sống xã hội.
+ Rèn luyện ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử đạo đức. Trong
quá trình GDĐĐ sẽ tổ chức cho ngƣời học lặp đi, lặp lại, những hành động
đạo đức trong học tập, sinh hoạt và trong cuộc sống. Từ đó giúp họ rèn luyện
ý chí, hành vi, thói quen đạo đức và cách ứng xử. Qua việc rèn luyện thƣờng
xuyên đó giúp đƣợc giáo dục có thói quen đạo đức bền vững.
Mặt khác quá trình GDĐĐ là một quá trình tiếp thu những tinh hoa văn
hoá nhân loại và quá trình sáng tạo những tri thức mới. Các tri thức đó luôn
mang tính đặc thù dân tộc và thời đại. Chính vì vậy mà GDĐĐ còn có nhiệm
vụ rất quan trọng là phát triển các giá trị đạo đức cá nhân theo những định
hƣớng giá trị mang tính đặc thù dân tộc và thời đại.
1.3.2. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên CĐSP
Những chuẩn mực đạo đức mà con ngƣời lĩnh hội đƣợc nói lên trình độ
trƣởng thành đạo đức và nhân cách của mỗi cá nhân trong đời sống thực tiễn,

14


đó là kết quả tổng hợp của sự vận dụng những nội dung của quá trình GDĐĐ
ở các nhà trƣờng. Các nội dung cụ thể về giáo dục đạo đức cụ gồm:
+ Giáo dục ý thức chính trị: Là ý thức về quyền lợi giai cấp, sự tồn vong
và giầu mạnh của đất nƣớc về vai trò của đất nƣớc trong quan hệ với các quốc
gia trên thế giới. Nó bao hàm ý thức về chủ quyền dân tốc, về tồn tại và toàn
vẹn lãnh thổ, về sự giầu mạnh của đất nƣớc, về đƣờng lối lãnh đạo và chiến

hỏi con ngƣời phải có kỹ năng sống, kỹ năng tham gia vào đời sống đạo đức
tốt đẹp của con ngƣời và xã hội. Tất cả những nội dung trên giúp cho HSSV
sống và làm việc theo pháp luật; học tập và rèn luyện tốt để trở thành công
dân có tri thức lao động, kỷ luật lao động sẵn sàng xây dựng và bảo vệ tổ
quốc; có đƣợc các đức tính tốt đẹp nhƣ cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư,
khiêm tốn, giản dị, học tập rèn luyện suốt đời.
1.3.3. Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên CĐSP
Phƣơng pháp GDĐĐ là cách thức tác động của các nhà giáo dục lên
ngƣời học nhằm hình thành cho các em những phẩm chất đạo đức cần thiết. Về
cơ bản phƣơng pháp GDĐĐ gồm ba phƣơng pháp chính: phƣơng pháp thuyết
phục; phƣơng pháp tổ chức hoạt động; phƣơng pháp kích thích những hành vi.
Ở các trƣờng CĐSP, các phƣơng pháp GDĐĐ là những thành tố vô cùng
quan trọng, nó quyết định thời gian đạt đƣợc mục đích GDĐĐ nhanh hay
chậm. Sự cụ thể hoá các phƣơng pháp càng chi tiết bao nhiêu thì hiệu quả các
phƣơng pháp càng tốt bấy nhiêu.
Cụ thể gồm có:
Nhóm các phương pháp tổ chức các hoạt động xã hội và hình thành các
kinh nghiệm ứng xử xã hội
Đây là phƣơng pháp đƣa con ngƣời vào các hoạt động thực tiễn để tập
dƣợt, rèn luyện tạo nên hành vi thói quen đạo đức. Nó bao gồm:
- Phương pháp đòi hỏi sư phạm: là phƣơng pháp nêu lên các đòi hỏi về
mặt sƣ phạm, đề ra các yêu cầu về đạo đức đối với HSSV.
- Phương pháp giao công việc: là cách thức lôi cuốn HSSV vào các
hoạt động đa dạng của tập thể, nhờ đó họ thu lƣợm đƣợc những kinh nghiệm
trong quan hệ đối xử giữa ngƣời với ngƣời theo nguyên tắc đạo đức XHCN
thông qua việc thực hiện những nghĩa vụ xã hội .

16






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status