một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế gtgt đối với các công ty tnhh trên địa bàn huyện từ liêm - Pdf 23

Chuyên đề Tốt nghiệp Học viện Tài chính
Lời mở đầu
Hiện nay, xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá đã và đang diễn ra rất mạnh mẽ, nền
kinh tế Việt Nam không thể đứng ngoài xu thế đó. Để đáp ứng thực tiễn quá trình
hội nhập nền kinh tế nớc ta với nền kinh tế khu vực và thế giới đòi hỏi phải thay thế
các luật thuế không còn phù hợp với thực tiễn bởi các luật thuế mới ( luật thuế
GTGT và luật thuế TNDN ). Luật thuế GTGT đã đợc Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ
11 (tháng 5/1997) thông qua đã chính thức đợc áp dụng từ ngày 1/1/1999 thay thế
cho luật thuế doanh thu và mới đây nhất Quốc hội khoá XII ban hành luật thuế
GTGT mới 13/2008/QH12(ngày 3/6/2008) có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2009.
Sau hơn mời năm thực hiện luật thuế GTGT đã tỏ ra phù hợp với thực tiễn quản lý
kinh tế mới và đã đạt đợc những kết quả nhất định. Tuy nhiên, chúng ta nhận thấy
rằng bên cạnh những u điểm của luật thuế mới, thì nó cũng đòi hỏi phải có phơng
pháp quản lý thuế phù hợp để nó phát huy tác dụng và mang lại hiệu quả cao nhất.
Với chính sách của Đảng và Nhà nớc là khuyến khích các thành phần kinh tế
phát triển, điều này đã có tác động rất lớn đến sự hình thành của các loại hình
doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong đó có mô hình
Công ty TNHH. Có thể nói từ năm 1995 trở lại đây mô hình Công ty TNHH đã phát
triển một cách nhanh chóng cả về số lợng và ngành nghề kinh doanh. Sự phát triển
này đã có tác động tốt đến nền kinh tế quốc dân, tuy nhiên nó cũng đòi hỏi yêu cầu
quản lý của các cơ quan chức năng trên các phơng diện trong đó có yêu cầu về
quản lý thuế của cơ quan thuế.
Là một sinh viên chuyên ngành thuế thuộc Học viện Tài chính Hà Nội, xuất
phát từ việc nhận thức tầm quan trọng của thuế GTGT và yêu cầu quản lý thuế đối
với các Công ty TNHH, trong thời gian thực tập tại Chi cục thuế huyện Từ Liêm em
đã nghiên cứu, tìm hiểu công tác quản lý thu thuế đối với các Công ty TNHH trên
địa bàn huyện Từ Liêm, từ đó đa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện luật thuế
GTGT và mong muốn đa các Công ty TNHH vào khuôn khổ pháp luật thuế với đề
tài:
Một số giải pháp nhằm tăng cờng công tác quản lý thu thuế GTGT đối
với các Công ty TNHH trên địa bàn huyện Từ Liêm .Nội dung đề tài gồm các

dựng trên địa bàn.
Địa hình huyện Từ Liêm bằng phẳng,thấp,trớc kia là ruộng,hồ,đầm,mới đợc san
lấp và tôn cao trong khoảng 10 năm trở lại đây.Hiện nay,huyện Từ Liêm đợc xem
nh một trung tâm công nghiệp và văn hoá của thành phố.
Các đơn vị hành chính của huyện bao gồm thị trấn Cầu Diễn và 15 xã Cổ
Nhuế,Đại Mỗ,Đông Ngạc,Liên Mạc,Mễ Trì,Minh Khai,Mỹ Đình,Phú Diễn,Tây
Mỗ,Tây Tựu,Thuỵ Phơng,Thợng Cát,Trung Văn,Xuân Đỉnh,Xuân Phơng.
Huyện Từ Liêm là một huyện ngoại thành lâu đời của thành phố Hà Nội với
nhiều những thuận lợi để phát triển kinh tế.Trong những năm gần đây,huyện đã đầu
t,đổi mới công nghệ,tích cực ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào
sản xuất,thu hút vốn đầu t của các doanh nghiệp trong và ngoài thành phố.Kết quả
của quá trình đổi mới này là giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện hàng
năm tăng khoảng 15%.Hoạt động thơng mại toàn diện.Về sản xuất nông
3
SV: Trơng Đăng Dũng Lớp: CQ45/02.01
3
Chuyên đề Tốt nghiệp Học viện Tài chính
nghiệp,huyện tập trung khôi phục lại diện tích cây trông truyền thống có giá trị kinh
tế cao nh các loại cây ăn quả đặc sản,hoa
Năm 2009,dù ảnh hởng của suy thoái kinh tế nhng kinh tế của huyện vẫn giữ đợc
mức ổn định và có bớc tăng trởng cao,tăng 14,6% so với cùng kì năm trớc.Cơ cấu
kinh tế vẫn chuyển dịch đúng hớng với việc phát triển đa dạng các thành
phần.Trong kế hoạch phát triển,huyện Từ Liêm đã đặt ra mục tiêu từ năm 2010-
2020 huyện sẽ trở thành vùng đô thị mới của thành phố Hà Nội với các công trình
hiện đại,cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh với chất lợng cao.
Ngay từ đầu năm 2010,UBND huyện đã ban hành kế hoạch thi đua thực hiện
thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2010,giữ vững quốc phòng an ninh
và lập nhiều thành tích thiết thực kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội.Đợc sự
quan tâm của lãnh đạo Thành uỷ HĐND-UBND Thành Phố và sự giúp đỡ của các
Sở,Ban,Ngành,địa phơng trong Thành Phố ;với tinh thần quyết tâm cao,sự chỉ đạo

ngân sách Nhà nớc. Bảng số liệu sau có thể thấy điều đó:
5
SV: Trơng Đăng Dũng Lớp: CQ45/02.01
5
Chuyên đề Tốt nghiệp Học viện Tài chính
Biểu 1: Tình hình quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh.
( ĐVT: Đồng)
Năm Công ty TNHH Công ty cổ phần DN t nhân
Đvị
Qlý
Số thuế thực thu Đvị
Qlý
Số thuế thực thu Đvị
Qlý
Số thuế thực
thu
2009 2511 67,330,401,666 2236 96,568,013,051 244 23,323,585,283
2010 3380 108,909,035,987 3222 210,788,468,296 432 49,387,495,717

1.1.2. Tổ chức quản lý thuế của Chi cục thuế huyện Từ Liêm.
1.1.2. 1. Cơ cấu tổ chức cán bộ và bộ máy quản lý Chi cục thuế huyện Từ Liêm.
Toàn chi cục có 109 cán bộ,chia thành 12 đội thuế:
-Ban lãnh đạo Chi cục gồm 4 đồng chí:1 Chi cục trởng và 3 Chi cục phó.
-Đội kiểm tra thuế :Giúp Chi cục trởng Chi cục thuế thực hiện công tác kiểm
tra;giải quyết tố cáo liên quan đến ngời nộp thuế;chịu trách nhiệm thực hiện dự toán
thu khối doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của chi cục thuế Từ Liêm.Bao gồm 2
đội kiểm tra:
+Đội kiểm tra thuế 1:Giúp Chi cục trởng Chi cục thuế quản lý các doanh
nghiệp thuộc thị trấn Cầu Diễn và các xã:Đại Mỗ,Mễ Trì,Mỹ Đình,Phú Diễn,Tây

sách nhà nớc đợc giao của chi cục thuế.
+Thực hiện công tác đăng ký thuế,xử lý hồ sơ khai thuế,kế toán thuế,thống kê
thuế theo phân cấp quản lý;quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học;triển
khai,cài đặt,hớng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác
quản lý thuế.
-Đội hành chính:15 đồng chí.Giúp Chi cục trởng Chi cục thuế thực hiện công
tác hành chính,văn th,lu trữ;công tác quản lý tài chính,quản trị trong nội bộ Chi cục
thuế quản lý.
-4 Đội thuế liên xã-thị trấn:Giúp Chi cục trởng Chi cục thuế Từ Liêm quản lý
thu thuế các tổ chức,cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã,thị trấn đợc phân công(bao
gồm các hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ,hộ nộp thuế nhà đất,thuế SDĐNN,thuế tài
nguyên)
+Xuân Đỉnh-Cổ Nhuế-Đông Ngạc-Thuỵ Phơng:7 đồng chí.
7
SV: Trơng Đăng Dũng Lớp: CQ45/02.01
7
Chuyên đề Tốt nghiệp Học viện Tài chính
+Liên Mạc-Thợng Cát-Tây Tựu-Minh Khai-Phú Diễn-Xuân Phơng:6 đồng chí
+Cầu Diễn Mỹ Đình:4 đồng chí.
+Trung Văn-Mễ Trì-Tây Mỗ-Đại Mỗ:6 đồng chí.
Ban lãnh đạo chi cục phối hợp với các đội trởng,các nhóm công tác,cán bộ quản lý
thu phân tích tình hình sản xuất kinh doanh theo từng ngành nghề,trên từng địa bàn
để đa ra các biện pháp quản lý thích hợp.Trong quá trình quản lý luôn có sự kết
hợp,bàn bạc thống nhất lên kế hoạch chỉ đạo các công việc cần thực hiện đến từng
nhóm công tác.Ngoài ra ban lãnh đạo luôn tạo điều kiện cho cán bộ trong cùng chi
cục học hỏi lẫn nhau,kết nối mạng để theo dõi kịp thời các doanh nghiệp mà đội
đang quản lý,phối hợp cùng các tổ đội liên quan để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.
1.1.2.2. Kết quả thu thuế trên địa bàn
Năm 2010 là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,năm cuối của kế hoạch phát
triển kinh tế-xã hội 5 năm(2006-2010) và là năm diễn ra nhiều sự kiện trọng đại đối

năm trớc

Tổng cộng
1,028,340 1,068,000 3,008,248

I
Số thu cục quản lý
0 0 670,509

1
Quốc doanhTr.đó:Xổ số

2
Ngoài quốc doanh

661,279

3
Mua nhà

9,230

II
Tổng số thu chi cục quản lý
1,028,340 1,068,000 2,337,740 227.3 218.9 282.3

Tr.đó:Số thu không bao gồm


Trong đó:ĐG QSDĐ 530,000 530,000 334,193 63.1 63.1 115.6
7
Thuế TNCN 40,000 46,000 105,194 263 228.7 192.9
8
Thuế SDĐNN 0 0 34 0 0 40.8
9
Thuế CQSDĐ 0 0 628 0 0 5.3
Năm 2010 Chi cục thuế Từ Liêm đợc giao nhiệm vụ thu theo chỉ tiêu pháp
lệnh là 1028 tỷ 320 triệu đồng(không kể thu tiền SDĐ thì DTPL là 478 tỷ 340 triệu
đồng,trong đó ngoài quốc doanh là 257 tỷ đồng),nhiệm vụ thu theo chỉ tiêu phấn
9
SV: Trơng Đăng Dũng Lớp: CQ45/02.01
9
Chuyên đề Tốt nghiệp Học viện Tài chính
đấu là 1068 tỷ đồng(không kể thu tiền SDĐ thì DTPL là 518 tỷ đồng,trong đó ngoài
quốc doanh là 275 tỷ đồng).
Luỹ kế đến hết ngày 31/12/2010,Chi cục thuế quản lý thu đợc 2337 tỷ 740 triệu
đồng,đạt 227% DTPL,đạt 219% DTPĐ năm 2010 và tăng 182% so với cùng kỳ năm
2009.
Không kể số thu tiền sử dụng đất thì số thu Chi cục thuế quản lý năm 2010 thu
đợc 833 tỷ 071 triệu đồng,đạt 174% DTPL,đạt 161% DTPĐ năm 2010 và tăng 69%
so với cùng kỳ năm 2009.
Kết quả chi tiết thực hiện các khoản thu,sắc thuế chủ yếu nh sau :
1-Thuế CTN-DV-NQD :Thực hiện đợc 392 tỷ 708 triệu đồng,đạt 153%
DTPL,đạt 143% DTPĐ năm 2010 và tăng 92% so với cùng kỳ năm 2009 ;
2-Phí_Lệ phí :Thực hiện đợc 11 tỷ 453 triệu đồng,đạt 242% DTPL,đạt 230%
DTPĐ năm 2010 và tăng 31% so với cùng kỳ năm 2009 ;
3-Thuế nhà đất :Thực hiện đợc 5 tỷ 814 triệu đồng,đạt 97%DTPL,đạt 92%
DTPĐ năm 2010 và tăng 6% so với cùng kỳ năm 2009 ;

(%)
Tổngsố
(%)
Tđó :NQ
D
(%)
1 Xuân Đỉnh 122 121 116 115 154 155
2 Đông Ngạc 170 164 162 156 157 141
3 Thuỵ Phơng 196 146 186 139 187 150
4 Cổ Nhuế 102 108 97 103 121 112
5 Liên Mạc 168 197 161 189 169 218
6 Thợng Cát 112 124 107 118 110 122
7 Tây Tựu 145 126 139 120 154 139
8 Minh Khai 175 239 167 229 84 58
9 Phú Diễn 213 517 202 491 101 85
10 Xuân Phơng 141 135 134 128 126 108
11 Tây Mỗ 180 207 171 197 108 88
12 Đại Mỗ 118 100 112 95 118 117
13 Cầu Diễn 110 118 104 112 114 110
14 Mỹ Đình 121 131 115 125 179 160
15 Mễ Trì 165 167 158 161 220 228
16 Trung Văn 124 134 117 126 131 124
Cộng khối cá thể 130 136 124 129 146 138
17 Đội Kiểm Tra 1 178 178 166 166 231 231
18 Đội Kiểm Tra 2 117 117 109 109 146 146
19 Đội TNCN 286 245 187
20 Đội TBTK 253 248 327
Cộng khối VP 230 154 222 144 287 197
Tổng Cộng 227 153 219 143 282 192
Qua biểu số liệu trên cho thấy :

SV: Trơng Đăng Dũng Lớp: CQ45/02.01
12
Chuyên đề Tốt nghiệp Học viện Tài chính
+Năm 2006:thực hiện đợc 309 tỷ 966 triệu đồng,đạt 401% dự toán năm,tăng
170% so với năm trớc.Không kể số thu tiền SDĐ thì số thu Chi cục quản lý thực
hiện đợc 112 tỷ 481 triệu đồng,đạt 159% dự toán năm,tăng 77% so với năm tr-
ớc;trong đó ngoài quốc doanh là 51 tỷ 254 triệu đồng,đạt 121% dự toán năm và
tăng 69% so với năm trớc;
+Năm 2007:thực hiện đợc 419 tỷ 751 triệu đồng,đạt 300% dự toán năm,tăng
35% so với năm trớc.Không kể số thu tiền SDĐ thì số thu Chi cục quản lý thực hiện
đợc 188 tỷ 419 triệu đồng,đạt 140% dự toán năm,tăng 68% so với năm trớc;trong
đó ngoài quốc doanh là 84 tỷ 990 triệu đồng,đạt 95% dự toán năm và tăng 66% so
với năm trớc;
+Năm 2008:thực hiện đợc 795 tỷ 179 triệu đồng,đạt 107% dự toán năm,tăng
89% so với năm trớc.Không kể số thu tiền SDĐ thì số thu Chi cục quản lý thực hiện
đợc 665 tỷ 465 triệu đồng,đạt 130% dự toán năm,tăng 253% so với năm trớc;trong
đó ngoài quốc doanh là 150 tỷ 720 triệu đồng,đạt 103% dự toán năm và tăng 77%
so với năm trớc;
+Năm 2009:thực hiện đợc 828 tỷ 044 triệu đồng,đạt 134% dự toán năm,tăng
4% so với năm trớc.Không kể số thu tiền SDĐ thì số thu Chi cục quản lý thực hiện
đợc 491 tỷ 638 triệu đồng,đạt 160% dự toán năm,giảm 26% so với năm trớc;trong
đó ngoài quốc doanh là 204 tỷ 941 triệu đồng,đạt 131% dự toán năm và tăng 36%
so với năm trớc;
+Năm 2010:thực hiện đợc 2337 tỷ 740 triệu đồng,đạt 227% dự toán năm,tăng
182% so với năm trớc.Không kể số thu tiền SDĐ thì số thu Chi cục quản lý thực
hiện đợc 833 tỷ 071 triệu đồng,đạt 174% dự toán năm,tăng 69% so với năm tr-
ớc;trong đó ngoài quốc doanh là 392 tỷ 708 triệu đồng,đạt 153% dự toán năm và
tăng 92% so với năm trớc;
Nh vậy,tổng số thu Chi cục quản lý giai đoạn (2006-2010) liên tục 5 năm liền
Chi cục thuế huyện Từ Liêm hoàn thành vợt mức dự toán giao hàng năm và tăng tr-

14
SV: Trơng Đăng Dũng Lớp: CQ45/02.01
14
Chuyên đề Tốt nghiệp Học viện Tài chính
Biểu 4: Tình hình quản lý các Công ty TNHH trên địa bàn Huyện Từ Liêm.
CTY TNHH Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệnh
- Đang hoạt động 1521 2115 594
- Không hoạt động 990 1265 275
Tổng 2511 3380 869
Từ số liệu ở biểu 3 cho thấy trong năm 2010 số Công ty TNHH đang hoạt
động và không hoạt động đều tăng so với năm 2009. Cụ thể năm 2010 số công ty
đang hoạt động tăng 594 Công ty, số công ty không hoạt động tăng 275 công ty so
với năm 2009. Các công ty không hoạt động có thể ở trong tình trạng giải thể, phá
sản hoặc ngừng hoạt động.
Hiện nay, các ĐTNT đợc quản lý trên hệ thống máy vi tính, toàn bộ các khâu
từ cấp mã số thuế, nhận từ khai, in thông báo thuế, chấm bộ, lu trữ dữ liệu, lập báo
cáođều theo đúng quy định quản lý theo Tổng cục hớng dẫn nên công tác nắm bắt
thông tin về các ĐTNT đợc cập nhật chặt chẽ đáp ứng đợc yêu cầu quản lý thuế
trong tình hình mới. Cụ thể: tính tuân thủ luật thuế của các ĐTNT đợc nâng cao
qua việc tự kê khai, nộp tờ khai thuế và trực tiếp nộp thuế vào Kho bạc hoặc Ngân
hàng.Tuy nhiên,bên cạnh việc đã quản lý đựơcc khá tốt về mặt số lợng các công ty
TNHH thì vẫn còn 1 số vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý công ty
TNHH :có một số công ty bỏ trốn, giải thể phá sản hay tạm nghỉ kinh doanh không
thông báo cho cơ quản thuế hoặc có đơn xin nghỉ nhng trên thực tế vẫn hoạt động
sản xuất kinh doanh gây thất thu thuế cho NSNN. Nguyên nhân thì có nhiều nhng
chủ yếu là do ý thức trách nhiệm của ĐTNT. Các doanh nghiệp trên địa bàn huyện
phát triển đi lên từ hộ cá thể nên hoạt động vẫn mang tính tự phát, nhận thức về
công tác thuế còn nhiều hạn chế, đặc biệt là nghiệp vụ kế toán, họ không ý thức đ-
ợc việc báo cáo cho cơ quan thuế quản lý về tình hình hoạt động của doanh nghiệp
mình; mặt khác cán bộ thuế quản lý ít với số lợng doanh nghiệp hoạt đông không

thờng chậm so với yêu cầu quản lý.
1.2.2. Công tác quản lý căn cứ tính thuế.
Quản lý căn cứ tính thuế luôn là vấn đề phức tạp, nan giải. Vì đứng trên lợi ích
của doanh nghiệp, thì căn cứ tính thuế sẽ quyết định số thuế phải nộp là nhiều hay
ít, do đó ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích kinh tế của họ. Còn ở góc độ quản lý, căn cứ
tính thuế là căn cứ quan trọng để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thuế vào
NSNN.
16
SV: Trơng Đăng Dũng Lớp: CQ45/02.01
16
Chuyên đề Tốt nghiệp Học viện Tài chính
Các Công ty TNHH trên địa bàn huyện Từ Liêm do 2 đội kiểm tra thuế quản
lý, thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế. Theo phơng pháp này
số thuế phải nộp đợc xác định nh sau:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT vào
Theo phơng pháp trên, muốn tính số thuế GTGT phải nộp của ĐTNT đợc
đúng đắn và chính xác phải xác định đúng số thuế GTGT đầu vào. Cơ sở để xác
định các yếu tố trên phải dựa trên hoá đơn chứng từ và số sách kế toán của đơn vị.
1.2.2.1. Quản lý hoá đơn .
Thuế đợc tính dựa vào số thuế GTGT đã đợc ghi cụ thể trên từng hoá đơn
mua bán hàng hoá của Công ty. Do vậy công tác quản lý hoá đơn rất đợc coi trọng,
nó là cơ sở, là căn cứ tính thuế GTGT.
Chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn chứng từ đối với các Công ty TNHH của
chi cục thuế huyện Từ Liêm trong năm 2010 đợc thực hiện theo nghị định số
89/NĐ-CP ngày 7/11/2002.:
- Tính lu hành của hoá đơn: Hoá đơn các Công ty TNHH sử dụng phải là hoá
đơn do Bộ tài chính phát hành,hoặc hoá đơn do các doanh nghiệp đủ điều kiện nhận
in hoá đơn in cho,và 1 vài trờng hợp đặc biệt là tự in hoá đơn.
- Tính hợp pháp của hoá đơn: Hoá đơn phải có đầy đủ chữ ký của kế toán và
thủ trởng đơn vị.

Nhìn chung Chi cục thuế Từ Liêm đã thực hiện tốt công tác quản lý hoá đơn
chứng từ. Các đối tợng mua mới phải đảm bảo đúng điều kiện, đồng thời cũng tiến
hành theo dõi quy trình hoạt động kinh doanh sau đó của họ để có biện pháp kịp
thời. Đối với các trờng hợp mua bán hoá đơn trớc đây, Chi cục đã rà soát lại các thủ
tục mau lần đầu và tiến hành bổ sung cho đúng theo quy định. Chi cục công khai
các thủ tục mua hoá đơn lần đầu cũng nh các lần tiếp theo, đồng thời chỉ đạo các bộ
phận, phối hợp với nhau tạo điều kiện cho đối tợng mua hoá đơn một cách thuận
tiện nhất nhng vẫn đảm bảo quản lý tốt các đối tợng. Đối với các đối tợng mua hoá
đơn là ngời nơi khác đến kinh doanh trên địa bàn, Chi cục đã nắm bắt, quản lý phù
hợp, tránh tình trạng lợi dụng để kinh doanh hoá đơn. để có những thắng lợi trong
công tác quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ và kiểm tra sổ sách kế toán.
1.2.2.2. Quản lý doanh thu.
Doanh thu là một trong các căn cứ quan trọng, quyết định đến số thuế phải
nộp của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh. Một thực tế từ trớc
đến nay, doanh thu chịu thuế phần lớn là không sát với tình hình sản xuất kinh
doanh, thậm chí đã đợc làm mọi cách để giảm doanh thu tính thuế.Việc quản lý
18
SV: Trơng Đăng Dũng Lớp: CQ45/02.01
18
Chuyên đề Tốt nghiệp Học viện Tài chính
đúng doanh số tính thuế là một bớc công việc rất quan trọng để tính đúng, tính đủ
số thuế đã nộp vào Ngân sách Nhà nớc.
Doanh thu, Doanh thu chịu thuế phân theo ngành nghề của các Công ty
TNHH đợc thể hiện trên bảng số liệu sau:
Biểu 5: Tình hình kê khai doanh thu, doanh thu chịu thuế của các Công
tyTNHH.
(Đơn vị tính: đồng)
Ngành nghề Doanh thu DT chịu thuế
Thuế GTGT phải
nộp

1.2.2.3. Quản lý thuế suất thuế GTGT.
Trờng hợp xảy ra phổ biến đối với các Công ty TNHH trong việc áp dụng
thuế suất thuế GTGT là áp dụng sai thuế suất GTGT đối với các nhóm hàng, mặt
hàng, làm sai lệch thuế GTGT đầu ra, từ đó làm giảm thuế GTGT phải nộp. Chẳng
hạn qua kiểm tra Chi cục thuế phát hiện Công ty TNHH Uy Lâm do chuyển mức
thuế suất của đồ gia dụng là 10% xuống 5% đã làm giảm số thuế đầu ra là 12 340
000 đồng. Công ty TNHH Vạn Lộc do chuyển mức thuế của mặt hàng gỗ,mỹ nghệ
là 10% xuống 5% đã làm giảm số thuế đầu ra là 15 675 000 đồng.
1.2.3.Công tác quản lý quá trình thu nộp thuế.
Quy trình quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban
hành kèm theo quyết định số 422/QĐ/TCCB, theo đó các ĐTNT là các công ty
TNHH nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế phải tự tính, tự khai và nộp thuế vào
Kho bạc Nhà nớc trên địa bàn nơi đối tợng có trụ sở chính. Cụ thể các bớc công
việc của quy trình này là:
Căn cứ vào tờ khai thuế GTGT đơn vị gửi lên, cán bộ theo dõi, đôn đốc, hớng
dẫn các Công ty TNHH trên địa bàn quận kiểm tra sơ bộ tờ khai, nếu phát hiện lỗi
tờ khai yêu cầu doanh nghiệp chỉnh sửa, nếu tờ khai đúng nhân viên bộ phận một
cửa sẽ đóng dấu đỏ xác nhận . Căn cứ vào đó, ĐTNT nộp thuế vào Kho bạc hoặc
ngân hàng nơi đơn vị có tài khoản. Kho bạc hoặc ngân hàng thu tiền thuế (hoặc
trích chuyển tài khoản) ,sau đó in giấy nộp tiền vào NSNN xác nhận đã nộp ,trả 1
liên cho ngời nộp thuế.Định kỳ hằng ngày truyền dữ liệu nộp thuế trên hệ
thống,đồng thời gửi bảng kê cho cơ quan thuế.
20
SV: Trơng Đăng Dũng Lớp: CQ45/02.01
20
Chuyên đề Tốt nghiệp Học viện Tài chính
Biểu 6: Kết quả thu thuế GTGT
Loại hình doanh
nghiệp
Thực hiện năm

21
Chuyên đề Tốt nghiệp Học viện Tài chính
Số hồ sơ xin hoàn thuế năm 2010 là 9 với số thuế xin hoàn của năm 2010 là 34 445
417 000 đồng lớn hơn xấp xỉ 5.5lần so với năm 2009. Số hồ sơ xin hoàn này chủ
yếu rơi vào các công ty có hoạt động xuất khẩu hàng hoá và 1 số đơn vị có dự án
đầu t.
Tổng số thuế GTGT truy hoàn hay loại trừ không đợc hoàn do vi phạm luật
thuế của năm 2009 là 1 043 355 000 đồng,và của năm 2010 là 37 535 000 đồng.Số
thuế GTGT này bị truy hoàn hay loại trừ không đợc hoàn la do cơ quan thuế kiểm
tra lại các hoá đơn GTGT đầu vào không hợp lý,một số trờng hợp hoá đơn đầu vào
trên 20 triệu đồng nhng không thanh toán qua ngân hàng nên không đủ điều kiện
khấu trừ theo qui định.
Qua biểu số liệu trên ta thấy việc hoàn thuế theo hồ sơ xin hoàn thuế của Chi
cục thuế Từ Liêm đợc thực hiện một cách nghiêm túc theo đúng thời gian quy định,
điều này phản ánh sự nỗ lực, cũng nh tinh thần trách nhiệm của cán bộ trong Chi
cục thuế Từ Liêm.
1.2.5.Công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Khi thực hiện quy trình tự khai, tự tính nộp thuế vào ngân sách Nhà nớc đã
nâng cao tinh thần tự giác, ý thức trách nhiệm của các Công ty trong việc thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế. Tuy nhiên trong thực tế, mọi Công ty không phải lúc nào cũng
thực hiện tốt nghĩa vụ thuế của mình. Việc trao quyền tự chủ cho doanh nghiệp
trong việc kê khai, tính và nộp thuế phải đi đôi với việc tăng cờng công tác thanh
tra, kiểm tra chặt chẽ.
22
SV: Trơng Đăng Dũng Lớp: CQ45/02.01
22
Stt Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
1 Tổng số hồ sơ xin hoàn thuế 6 9
2 Số thuế GTGT xin hoàn ( nghìn đồng ) 6,118,576 34,445,417
3 Tổng số hồ sơ đã hoàn 5 9

thuế khai sai theo quy định tại khoản 1,khoản 2,Điều 13 Nghị định 98/2007/NĐ-
CP.
Song song với việc kiểm tra, thanh tra ĐTNT cũng cần tổ chức thanh tra,
kiểm tra nội bộ ngành thuế. Nhìn chung công việc này trong nội bộ ngành đợc đánh
giá rất tốt.
Trên đây là bức tranh toàn cảnh phản ánh chân thực công tác quản lý thu
thuế GTGT đối với các Công ty TNHH trên địa bàn huyện Từ Liêm.Mặc dù gặp rất
23
SV: Trơng Đăng Dũng Lớp: CQ45/02.01
23
Chuyên đề Tốt nghiệp Học viện Tài chính
nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhng đợc sự quan tâm lãnh
đạo,chỉ đạo kịp thời,thờng xuyên của Cục thuế Hà Nội và HĐND,UBND huỵen Từ
Liêm,sự phối hợp của các phòng,ban,ngành,các xã-thị trấn;cùng với ý thức thực
hiện nghĩa vụ với NSNN của nhiều doanh nhiệp,hộ kinh doanh;đăc biệt là có sự
phấn đấu nỗ lực của tập thể CBCC trong Chi cục nên năm 2010 và giai đoạn (2006-
2010) Chi cục thuế huyện Từ Liêm đã hoàn thành tốt mọi nhiêm vụ đợc giao. Nhng
nhiệm vụ thu ngày càng nặng nề, đòi hỏi phải có biện pháp tăng cờng hơn nữa
trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các Công ty TNHH nhằm đảm bảo
động viên kịp thời số thu cho NSNN.
1.3. Những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các
Công ty TNHH.
1.3.1. Những khó khăn chung
- Việc sử dụng hoá đơn, chứng từ trong mua bán hàng hoá còn có nhiều bất
cập. Bên cạnh những thủ đoạn rất tinh vi cố tình làm sai chế độ hoá đơn chứng từ
để trốn lậu thuế, cũng có nhiều những trờng hợp rất lúng túng trong việc sử dụng
hoá đơn chứng từ, đặc biệt đối với các Công ty TNHH do trình độ kế toán còn hạn
chế đáp ứng cha đầy đủ yêu cầu quản lý thuế GTGT. Do vậy đã ảnh hởng đến công
tác quản lý thu thuế của ngành thuế.
-Tuy đã hơn 10 năm thuế GTGT chính thức đợc áp dụng ở Việt Nam nhng

Thứ hai, là do mức thu nhập của cán bộ quán lý thật sự cha cao, so với tốc độ
tăng trởng, với mức tăng của giá cả, thì khả năng thu nhập đó, rất kho khăn trong
việc đảm bảo đời sống, đã làm cho một phần tinh thần nhiệt huyết bị giảm, với t t-
ởng thu đợc thuế nhiều cũng vậy mà không hoàn thành thì cũng mức thu nhập đó.
Ngoài ra còn tạo ra sự ảnh hởng của đồng tiền, làm cho một số cán bộ thuế có
những hành vi trái pháp luật, bao che, móc ngoặc để đợc hởng một số lợi nhất định
từ tiền thuế trốn đợc.
Thứ ba là do chính sách thuế còn nhiều kẽ hở, một số doanh nghiệp hiểu
biết, đã cố tình lách luật mà không hề vi phạm luật. Nh việc quy định ba mức thuế
suất nh hiện nay, cho những mặt hàng, ngành hàng càng gây ra những nhậm nhằng
không rõ ràng, có thể biến tấu trong vận dụng, là cơ hội cho hành vi trốn thuế thông
qua thuế suất, một mặt càng làm cho công việc thanh tra-kiểm tra càng lớn, mất
nhiều chi phí của cơ quan thuế. Hay thủ tục mua hoá đơn lần đầu đối với các doanh
nghiệp đơn giản, do đó việc ngăn chặn kịp thời các doanh nghiệp có ý định mua,
bán, lập hoá đơn khống hàng hoá gặp nhiều khó khăn.
Thứ t là những quy định xử phạt thật sự cha đồng bộ, cha phát huy đợc hiệu
lực. Trong quá trình quản lý thuế cán bộ thuế cán bộ thuế có thẩm quyền kiểm tra
sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ nhng lại không có thẩm quyền xử phạt, hay khi
muốn thanh tra-kiểm tra phải có quyết định của cấp trên, tạo gián đoạn trong công
tác quản lý.
25
SV: Trơng Đăng Dũng Lớp: CQ45/02.01
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status