Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
BẢNG CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
BCKT Báo cáo kiểm toán
CSCL Cơ sở dẫn liệu
GTGT Giá trị gia tăng
GTLV Giấy tờ làm việc
HH, DV Hàng hóa, dịch vụ
KSNB Kiểm soát nội bộ
KTBCTC Kiểm toán báo cáo tài chính
KTV Kiểm toán viên
KTXDCB Kiểm toán xây dựng cơ bản
NSNN Ngân sách Nhà nước
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
SXKD Sản xuất kinh doanh
XDCB Xây dựng cơ bản
VNĐ Việt Nam Đồng
Bùi Vĩnh Hậu Lớp CQ 45/22.03
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
Bùi Vĩnh Hậu Lớp CQ 45/22.03
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi bước sang cơ chế thị trường nền kinh tế Việt Nam đã có những
bước phát triển vượt bậc, từng bước hội nhập cùng nền kinh tế toàn cầu. Hàng
loạt các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn, thuộc nhiều thành phần kinh tế liên
tục được thành lập mới và mở rộng về qui mô. Kéo theo đó là những quan hệ
kinh tế nảy sinh phức tạp, đòi hỏi có sự quản lý, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ của
Nhà nước.
Chương 3: Nhận xét, giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế
GTGT trong kiểm toán BCTC do Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư
vấn (A&C) tại Hà Nội thực hiện.
Trong quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề do hạn chế về điều kiện
thời gian cũng như năng lực nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu
sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô, các anh chị và bạn bè
để chuyên đề của em được hoàn thiện tốt hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo, Thạc Sĩ Đậu
Ngọc Châu cùng các anh chị KTV Phòng Kiểm toán 1 Chi nhánh Công ty A&C
tại Hà Nội đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại Công ty cũng như
hoàn thành chuyên đề này.
Hà Nội, tháng 5/2011
Sinh viên
Bùi Vĩnh Hậu
Bùi Vĩnh Hậu Lớp CQ 45/22.03
2
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN THUẾ GTGT TRONG
KIỂM TOÁN BCTC
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GTGT TRONG
KIỂM TOÁN BCTC
1.1.1. Khái quát về kiểm toán BCTC
Khái niệm kiểm toán BCTC:
Cho đến hiện nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới còn tồn tại nhiều
cách hiểu khác nhau về kiểm toán, Tuy nhiên quan niệm về kiểm toán được chấp
nhận phổ biến hiện nay là: “Kiểm toán là quá trình KTV độc lập và có năng lực
tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin được kiểm toán
nhằm xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các
chuẩn mực đã được thiết lập”.
toán, môi trường lập BCTC, yếu tố pháp luật.
Bùi Vĩnh Hậu Lớp CQ 45/22.03
4
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
- Đánh giá về rủi ro
Đánh giá rủi ro kiểm toán là việc kiểm toán viên và công ty kiểm toán xác
định mức độ rủi ro kiểm toán có thể xảy ra là cao hay thấp, bao gồm đánh giá rủi
ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện. Rủi ro kiểm toán được dự kiến
trước khi lập kế hoạch và trước khi thực hiện kiểm toán để KTV tổ chức công
việc kiểm toán cho phù hợp.
- Xây dựng kế hoạch kiểm toán
Việc xây dựng kế hoạch kiểm toán đã được quy định rõ trong các Chuẩn
mực kiểm toán hiện hành. Đoạn 08, VSA số 300 cũng đã nêu rõ “Kế hoạch kiểm
toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán và lập một cách thích hợp nhằm đảm
bảo: bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận,
rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn, và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành
đúng thời hạn. Kế hoạch kiểm toán còn trợ giúp KTV phân công công việc cho
trợ lý kiểm toán và phối hợp với KTV và chuyên gia khác về công việc kiểm
toán”.
Kế hoạch kiểm toán gồm ba bộ phận:
+ Kế hoạch chiến lược;
+ Kế hoạch kiểm toán tổng thể;
+ Chương trình kiểm toán.
b)Thực hiện kiểm toán
Trong kiểm toán BCTC, tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch kiểm toán
chính là tổ chức thực hiện của các khảo sát kiểm soát và khảo sát cơ bản. Thực
Bùi Vĩnh Hậu Lớp CQ 45/22.03
5
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
hiện các thủ tục khảo sát này nhằm để thu thập bằng chứng cho việc xét đoán,
nhận xét của KTV về mức độ tin cậy của BCTC đã được kiểm toán.
Tùy theo kết quả của từng cuộc kiểm toán BCTC, KTV có thể đưa ra ý
kiến và lập BCKT thuộc một trong các loại ý kiến sau đây:
- Ý kiến chấp nhận toàn phần
- Ý kiến chấp nhận từng phần
- Ý kiến từ chối (không thể đưa ra ý kiến)
- Ý kiến không chấp nhận (Ý kiến trái ngược)
Tương ứng với mỗi loại ý kiến nhận xét là một loại BCKT.
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về Thuế GTGT
1.1.2.1. Khái niệm thuế GTGT
Thuế GTGT xuất hiện trên thế giới đã hơn 50 năm, nhưng đối với Việt
Nam thì đây là loại thuế mới. Mãi đến năm 1999 nó mới xuất hiện ở nước ta
thay thế thuế doanh thu. Thuế GTGT có đặc điểm nổi bật là phản ánh rõ ràng,
trung thực, minh bạch, đã loại bỏ được tình trạng thuế đánh trùng lên thuế của
thuế doanh thu. Ở thuế doanh thu cứ mỗi lần bán hàng là một lần nộp thuế,
trong khi thuế GTGT chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm chứ không đánh vào
phần giá trị đã chịu thuế ở các khâu trước.
Bùi Vĩnh Hậu Lớp CQ 45/22.03
7
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Theo Luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 và Nghị định số 158/2003/NĐ-
CP ban hành ngày 10/12/2003, thuế GTGT được định nghĩa như sau:
"Thuế GTGT là loại thuế được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng
hoá và dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng".
1.1.2.2. Đặc điểm của thuế GTGT
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu, đối tượng nộp thuế là người sản xuất,
cung ứng hàng hoá, dịch vụ, nhưng đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng do
thuế được tính vào giá cả hàng hoá, dịch vụ.
- Thuế GTGT được thu vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất
kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Tổng
thi hành một số điều của Luật thuế GTGT có hiệu lực thi hành từ ngày
1/1/2009.
- Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều
của luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP.
Bùi Vĩnh Hậu Lớp CQ 45/22.03
9
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
- Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ban hành ngày 3/6/2008 thay thế luật thuế
GTGT năm 1997; sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT năm 2003.
Tóm lại, nội dung cơ bản của các văn bản pháp luật thuế GTGT trên như
sau:
1) Đối tượng chịu thuế GTGT: là hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất kinh doanh và
tiêu dùng ở Việt Nam (trừ các đối tượng qui định không chịu thuế GTGT).
Đối tượng không chịu thuế GTGT: là 25 nhóm hàng hóa, dịch vụ có tính
chất cơ bản sau:
- Hàng hóa, dịch vụ mang tính thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống xã hội như y
tê, giáo dục, văn hóa…
- Hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho mục đích xã hội, nhân đạo, không mang tính
chất kinh doanh như hàng nhập nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo,
viện trợ không hoàn lại, quà tặng của nước ngoài, quà tặng cho cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội…
- Hàng hóa, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích như sản phẩm muối,
sản xuất chân tay giả…
- Hoạt động liên quan đến đầu tư.
- Hoạt động mang tính chất xử lý kỹ thuật về tính thuế như hàng chuyển khẩu,
quá cảnh, hàng mượn đường qua Việt Nam, hàng tạm nhập tái xuất…
Cơ sở kinh doanh cung ứng, nhập khẩu hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng
không chịu thuế GTGT không phải nộp thuế GTGT, không được khấu trừ và
Bùi Vĩnh Hậu Lớp CQ 45/22.03
10
loại sách…
- Mức thuế suất 10%: áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ thông thường.
4) Phương pháp tính thuế GTGT: là phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp
tính trực tiếp trên GTGT.
Phương pháp khấu trừ thuế:
- Đối tượng áp dụng: Đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập theo
luật doanh nghiệp, luật đầu tư; Đơn vị, tổ chức kinh doanh khác thực hiện đầy
đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ.
- Nguyên tắc khấu trừ: Khấu trừ theo mục đích sử dụng; khấu trừ toàn bộ;
nguyên tắc hóa đơn.
- Công thức tính:
Thuế GTGT = Thuế GTGT - Thuế GTGT đầu vào
phải nộp đầu ra được khấu trừ
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:
- Đối tượng áp dụng: Cá nhân SXKD là người Việt Nam không thực hiện đầy
đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ; Tổ chức, cá nhân nước ngoài
kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa
Bùi Vĩnh Hậu Lớp CQ 45/22.03
12
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ; Cơ sở kinh doanh
mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
- Công thức tính:
Thuế GTGT = GTGT của HH, DV x Thuế suất thuế GTGT
phải nộp chịu thuế của HH, DV đó
Tuy nhiên các doanh nghiệp thường áp dụng tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ nhiều hơn. Phạm vi nghiên cứu của đề tài này cũng chỉ đề cập
đến phương pháp khấu trừ.
1.1.2.4. Đặc điểm hạch toán thuế GTGT
1) Hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ
4) Quy trình hạch toán
Bùi Vĩnh Hậu Lớp CQ 45/22.03
14
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Quy trình hạch toán nghiệp vụ liên quan đến khoản mục thuế GTGT theo
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán thuế GTGT phải nộp
Bùi Vĩnh Hậu Lớp CQ 45/22.03
133
111, 112, 131,
136
3331
511, 512
111, 112, 131
Thuế GTGT đã được
khấu trừ
Thuế GTGT của hàng bán bị
trả lại, giảm giá hàng bán
hoặc chiết khấu thương mại
531,532,521
Thuế GTGT đã nộp
NSNN
711
Thuế GTGT phải nộp
được giảm
Thuế GTGT đầu ra
DT bán hàng,
cung cấp dịch vụ
TN khác phát sinh
Tổng giá thanh toán
Mua vật tư sử
dụng ngay
HH bán ngay
không qua kho
16
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
1.1.3. Kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC
1.1.3.1. Vai trò của kiểm toán thuế GTGT
Trên bình diện xem xét của kiểm toán viên, khoản mục thuế GTGT là một
trong những khoản mục quan trọng có ảnh hưởng lớn đến tính trung thực và
hợp lý của BCTC. Hệ thống pháp luật của Việt Nam vẫn đang trong quá trình
hoàn thiện, mặc dù vậy thật khó để xác định rằng một doanh nghiệp đã chấp
hành đúng việc kê khai, tính toán, thanh toán thuế GTGT đúng như luật pháp
hiện hành. Mặt khác, do tính chất riêng có của khoản mục thuế GTGT cho nên
dễ dẫn đến những gian lận và sai sót xảy ra ở khoản mục này. Cụ thể: nếu như
doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp khấu trừ thuế thì việc tăng thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ làm giảm số thuế doanh nghiệp phải nộp cho
Nhà nước. Do vậy, doanh nghiệp nào cũng muốn giảm thiểu thuế GTGT đầu ra
và tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Khoản mục thuế GTGT xuất hiện
trong phần lớn các giao dịch tại doanh nghiệp như: mua bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ, mua sắm tài sản cố định … Chính vì tính chất quan trọng của khoản
mục thuế GTGT cho nên việc kiểm toán khoản mục thuế GTGT được đảm
nhiệm bởi kiểm toán viên kinh nghiệm và thông hiểu chính sách, pháp luật về
thuế.
1.1.3.2.Mục tiêu kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC
Như chúng ta đã biết, mục tiêu kiểm toán BCTC là thu thập các bằng chứng
nhằm đưa ra các ý kiến về tính trung thực và hợp lý của BCTC. Mục tiêu cụ thể
của kiểm toán khoản mục thuế GTGT cũng tuân theo mục tiêu kiểm toán tổng
quát đó. Cụ thể:
Bùi Vĩnh Hậu Lớp CQ 45/22.03
trừ là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, cần phải có sự
phân biệt rõ hai khoản mục này.
Bùi Vĩnh Hậu Lớp CQ 45/22.03
18
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Trình bày và công
bố
Tất cả các thông tin liên quan đến thuế GTGT đều phải
được trình bày một cách rõ ràng, chính xác trên báo cáo
tài chính.
1.1.3.3.Căn cứ kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC
Khi tiến hành kiểm toán thuế GTGT, KTV tiến hành thu thập bằng chứng
để có thể đưa ra nhận xét về các chỉ tiêu có liên quan đến thuế GTGT trên
BCTC, KTV dựa vào những thông tin, tài liệu sau:
- Các chính sách, chế độ có liên quan (như Luật doanh nghiệp, chế độ
quản lý doanh nghiệp, qui định của Nhà nước về thuế )
- BCTC của đơn vị (Bảng cân đối kế toán, Thuyết minh BCTC)
- Sổ sách kế toán (sổ hạch toán nghiệp vụ, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán
chi tiết các TK có liên quan: TK133, 333, 131, 331, 511, 152, )
- Các chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT, bảng kê khai thuế,
- Các chính sách, các quy chế KSNB đối với thuế GTGT
- Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến thuế GTGT, doanh thu,
1.1.4. Sai phạm thường gặp đối với kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán
BCTC
Đối với thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
- Hạch toán sai thuế suất.
Bùi Vĩnh Hậu Lớp CQ 45/22.03
19
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
- Ghi chép, trình bày, thanh toán thuế chậm hơn so với thời hạn quy định
luật định: không phát hành hóa đơn khi bán hàng, áp dụng sai thuế suất, tính toán
sai giá tính thuế…
- Nhầm lẫn giữa hàng hóa dịch vụ không chịu thuế và hàng hóa dịch vụ áp
dụng mức thuế suất 0%.
- Những chứng từ, tài liệu như hóa đơn, hợp đồng, phiếu thu… và các tài
liệu đặc thù cho những giao dịch kinh tế như hợp đồng thuế tài sản, hợp đồng
xây dựng, hợp đồng xuất nhập khẩu… không phù hợp luật định.
- Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, thuế GTGT đầu ra được ghi
giảm khi chưa có các chứng từ cần thiết như: hợp đồng giao hàng giữa người bán
và người mua, biên bản giao hàng, biên bản kiểm kê…
1.2. QUY TRÌNH KIỂM TOÁN THUẾ GTGT TRONG KIỂM TOÁN
BCTC
1.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán thuế GTGT
1.2.1.1. Tìm hiểu khách hàng
Trong bước công việc này, ngoài những hiểu biết về tình hình kinh doanh
của đơn vị một cách tổng quát, các KTV và trợ lý kiểm toán được phân công
thực hiện kiểm toán thuế GTGT còn phải thu thập thông tin bổ sung liên quan
đến thuế GTGT như các chính sách, chế độ có liên quan (Luật doanh nghiệp, chế
độ quản lý doanh nghiệp, qui định của Nhà nước về thuế ) để đáp ứng yêu cầu
Bùi Vĩnh Hậu Lớp CQ 45/22.03
21
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
công việc của mình và trao đổi các thông tin đó với các thành viên khác của
nhóm.
1.2.1.2. Đánh giá về rủi ro kiểm toán
Cũng như các khoản mục khác, việc hiểu biết tình hình kinh doanh của
doanh nghiệp sẽ là cơ sở để KTV đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro
kiểm soát đối với thuế GTGT.
1.2.1.3. Xây dựng kế hoạch kiểm toán.
Đối với kiểm toán thuế GTGT, mục đích của giai đoạn này là phải xây
trình kiểm toán thuế GTGT .
- Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán
chung
Các hồ sơ kiểm toán năm trước không những cung cấp các thông tin
chung về khách hàng, về công việc kinh doanh và các đặc điểm khác nhau của
khách hàng mà còn cung cấp cho KTV “một khung” kiểm toán từ lập kế hoạch
cho đến giai đoạn hoàn tất cuộc kiểm toán nói chung và thuế GTGT nói riêng.
Bùi Vĩnh Hậu Lớp CQ 45/22.03
23