tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại tại công ty cổ phần tư vấn thương mại và du lịch tdt - Pdf 23

Học Viện Tài chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp thương mại
1.1.1 Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 5
1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 6
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 8
1.2 Kế toán bán hàng
1.2.1 Các phương thức bán hàng 9
1.2.1.1 Phương thức bán buôn
1.2.1.2 Phương thức bán lẽ
1.2.1.3 Phương thức hàng đổi hàng
1.2.1.4 Phương thức bán hàng đại lý
1.2.1.5 Phương thức bán hàng trả góp 9
Sinh viên: Đậu Đình Thủy Lớp: CQ45/21.1 8
1
Học Viện Tài chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán…………………………………………… 10
1.2.2.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
1.2.2.3 Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng………………………………………… 13
1.2.3.1 Tài khoản sử dụng
1.2.3.2 Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 20.
1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 23
1.3.1.1 Kế toán chi phí bán hàng

2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng……………………………………………………….51
2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp………………………………………….55
2.3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh………………………………………… 56
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty cổ phần tư vấn_ thương mại và du lịch TDT
3.1.1 ưu điểm 66
3.1.2 Tồn tại_nguyên nhân 67
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh
KẾT LUẬN
Sinh viên: Đậu Đình Thủy Lớp: CQ45/21.1 8
3
Học Viện Tài chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp

BẢNG KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
TK Tài khoản
CPBH Chi phí bán hàng
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
GVHB Gía vốn hàng bán
KQKD Kết quả kinh doanh
KKTX Kê khai thường xuyên
KKĐK Kiểm kê định kỳ
GTGT Gía trị gia tăng
TSCĐ Tài sản cố định
K/c Kết chuyển
Sinh viên: Đậu Đình Thủy Lớp: CQ45/21.1 8

thương mại taị công ty cổ phần tư vấn thương mại và du lịch TDT” để nghiên cứu
và viết chuyên đề của mình.
Nội dung của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1 : Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
Chương 2 : Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả tại công
ty cổ phần tư vấn_ thương mại và du lịch TDT.
Chương 3 : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả tại công ty cổ phần tư vấn_ thương mại và du lịch TDT.
Sinh viên: Đậu Đình Thủy Lớp: CQ45/21.1 8
6
Học Viện Tài chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp thương mại.
1.1.1 Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh, là quá trình thực hiện giá
trị của hàng hoá. nói cách khác, bán hàng là quá trình doanh nghiệp chuyển giao hàng
hoá cho khách hàng và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho
doanh nghiệp.
Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, hàng hoá bán được là yếu tố quan
trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hàng hoá đạt tiêu chuẩn
chất lượng cao,giá thành hạ thì hàng hoá của doanh nghiệp tiêu thụ nhanh mang lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp một vị trí vững chắc trên thị
trường.
kết quả kinh dùng để xác định toàn bộ kết quả kinh doanh và các hoạt động khác
của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm: Kết quả hoạt động SXKD, kết quả hoạt

Trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay, kế toán nói chung và kế toán bán
hàng nói riêng góp phần quyết định giúp cho doanh nghiệp và các cơ quan nhà nứơc
đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch về giá vốn hàng hoá, chi phí, lợi nhuận từ
đó khắc phục đựơc những hạn chế và thiếu sót trong công tác tổ chức quản lý. Việc tổ
Sinh viên: Đậu Đình Thủy Lớp: CQ45/21.1 8
8
Học Viện Tài chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
chức sắp xếp hợp lý giữa các khâu trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho công tác bán hàng và sau đó là xác định kết quả kinh doanh, đồng thời tạo nên sự
thống nhất chung trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Nhằm phát huy tốt vai trò
của kế toán trong công tác quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh và kế toán bán hàng
cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động
của từng loại thành phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá
trị.
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các
khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời
phải theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng .
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực
hiện nghĩa vụ với Nhà Nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động.
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ
phân tích hoạt động liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên sẽ có ý nghĩa quan trọng đối với việc quản lý chặt
chẽ quá trình bán hàng trong doanh nghiệp. Xong để thực hiện tốt vai trò và nhiệm vụ
đã nêu trên đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán thật khoa học, hợp lý đồng thời cán bộ
kế toán phải nắm vững nội dung của tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh.
1.2 Kế toán bán hàng
1.2.1 Các phương thức bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường hàng hoá được tiêu thụ theo nhiều phương thức khác

Học Viện Tài chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Khi giao cho người mua hàng thì hàng hoá được coi là hàng tiêu thụ. Người mua
được trả tiền mua hàng nhiều lần. Ngoài số tiền bán hàng doanh nghiệp còn được
hưởng thêm một khoãn lãi ở người mua vì trả chậm.
 Bán hàng theo khách hàng tự chọn
Theo hình thức này, khách hàng tự chọn mặt hàng mua trong các siêu thị và thanh
toán tiền hàng tại các cửa thu tiền của siêu thị
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.2.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Hàng hoá ở các doanh nghiệp thương mại là hàng hoá mua vao để bán ra nhằm
đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu.
Cách xác định:
Gía vốn hàng bán = Giá mua + Chi phí mua ( nếu có)
Trị giá mua thực tế của hàng xuất bán có thể tính theo các phương pháp sau:
Phương pháp bình quân gia quyền:hàng hoá xuất bán trong kỳ không được tính
ngay mà đến cuối kỳ, cuối tháng mới tính sau khi tính được đơn giá bình quân.

Trị giá hàng xuất Số lượng hàng hóa

Đơn giá bình quân
bán trong kỳ
=
xuất bán trong kỳ
*
gia quyền

Đơn giá bình quân
=
Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế hàng nhập
gia quyền Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ

Xuất kho HH gửi bán
Hàng bán trực tiếp tại kho
Hàng bán bi tra lai
Sinh viên: Đậu Đình Thủy Lớp: CQ45/21.1 8
12
Học Viện Tài chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK:
Sơ đồ 1.2
TK 151,156, 157 TK 611 TK 632 TK 911

K/c HH đầu kỳ HH bán K/c GVHB để
K/c HH cuối kỳ xác định KQKD
TK 331,111,112
HH mua vào trong kỳ
TK 113
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng
Nội dung DTBH:
Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát
sinh từ hoạt
hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở
hửu.
Doanh thu phát sinh từ các giao dịch được xác định giữa doanh nghiệp với bên
mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng trị giá hợp lý của các khoản đã
Sinh viên: Đậu Đình Thủy Lớp: CQ45/21.1 8
13
Học Viện Tài chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
thu hoặc sẽ thu sau khi trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại.


TK 511_Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:Được dùng để phản ánh doanh
thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh. TK
511 được chi tiết theo yêu cầu quản lý. TK 511 có 5 tài khoản cấp 2:
• TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
• TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
• TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
• TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
• TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
TK 5112 _Doanh thu bán hàng nội bộ : Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp.
TK 5112 có 3 tài khoản cấp 2:
• TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
• TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm.
• TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
1.2.3.2 Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng
a, Kế toán bán buôn hàng hoá:
sơ đồ 1.3:
Sinh viên: Đậu Đình Thủy Lớp: CQ45/21.1 8
15
Học Viện Tài chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511,512 TK 111,112,131
1a 2a 2b 2c
1b

TK 133 TK 3331
3a
TK 111,112 Tk 511
4a 4b

1a: phản ánh trị giá vốn thực tế xuất kh

4b: cuối kỳ tính và xác định số thuế GTGT phải nộp ( nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp)
4c: Thuế phải nộp cho Nhà Nước
- Kế toán bán hàng theo phương thức đại lý, ký gửi
Sơ đồ 1.5 :
TK 156 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131 TK 641
1 2d 3a 3b 2b 2c
2a
Sinh viên: Đậu Đình Thủy Lớp: CQ45/21.1 8
17
Học Viện Tài chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
5 TK 133 TK 3331
4a
TK 111,112 TK 511
4 c 4b
Sinh viên: Đậu Đình Thủy Lớp: CQ45/21.1 8
18
Học Viện Tài chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
1: Phản ánh hàng hoá mang đi gửi bán
2a: Doanh thu hàng hoá gửi bán thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
2b: Doanh thu hàng hoá gửi bán thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp
2c: Hoa hồng trả các đại lý
2d: Phản ánh giá vốn thực tế của hàng hoá gửi đại lý tương ứng với doanh thu gửi đại
lý tương ứng đã xác định tiêu thụ
3a: kết chuyển giá vốn cuối kỳ để xác định kết quả
3b: kết chuyển doanh thu để xác định kết quả
4a: Cuối kỳ xác định thuế phải nộp và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
4b: Cuối kỳ xác định thuế phải nộp của hàng nộp thuế GTGT nộp thuế theo phương
pháp trực tiếp

 Hàng bán bị trả lại
Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ đã ghinhận
doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong
hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: Hàng kém phẩm chất, sai
quy cách, chủng loại.
 Giảm giá hàng bán
Là khoản giảm trừ được người bán chấp nhận một cách đặc biệt do hàng
bán ra kém phẩm chất, không đúng quy cách trên hợp đồng.
 Các khoản thuế
Bao gồm: -Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,
-Thuế TTĐB
-Thuế xuất nhập khẩu.
 Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng
thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất lưu thông đến
tiêu dùng hàng hóa.
Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất.
Thuế GTGT được tính một trong hai phương pháp : Khấu trừ thuế hoặc
tính thuế trên giá trị gia tăng. Khi doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp thì mới được ghi nhận đây là khoản giảm trừ doanh thu
Theo phương pháp trực tiếp thì :
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa dịch vụ * Thuế suất
GTGT của hàng hóa
Sinh viên: Đậu Đình Thủy Lớp: CQ45/21.1 8
21
Học Viện Tài chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Dịch vụ
(%)
Trong đó GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra : Bằng giá thanh toán của
hàng hóa dịch vụ bán ra trừ đi giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ mua

Số thuế được giảm trừTK 111,112,131

TK 532
Sự giảm giá hàng Kểt chuyển giảm giá hàng bán
bán cuối kỳ

TK 521 TK 511,512

Kết chuyển chiết khấu thương
mại cuối kỳ

TK 3331,3332,3333
Thuế TTĐB, thuế XNK, thuế
GTGT nộp theo PP trực tiếp
TK 632 TK 155,156
Nhận lại hàng về nhập kho
1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.1.1 Kế toán chi phí bán hàng
CPBH là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản
phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ trong kỳ như chi phí phí nhân viên
Sinh viên: Đậu Đình Thủy Lớp: CQ45/21.1 8
23
Học Viện Tài chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
bán hàng, chi phí thuê kho bãi, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng,
chi phí vận chuyển ….
Chứng từ:Bảng thanh toán lương nhân viên bán hàng, bảng trích

Tài khoản: Kế toán sử dụng TK 642 để phản ánh chi phí quản lý doanh
nghiệp. Tài khoản này có 8 tài khoản cấp 2.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan như: TK 111, TK
112, TK 334, TK338
1.9 Sơ đồ hạch toán
TK 334,338 TK 642 TK 111,112,151
Các khoản giảm CPQLDN
Chi phí nhân viên quản lý
TK 214 TK 911
Chi phí khấu hao TSCĐ Kết chuyển CPQLDN
TK 142, 335
Chi phí phải trả trước
TK 333
Thuế, phí, lệ phí phải nộp
TK 139, 352 TK 139, 352, 351
Trích lập dự phòng phải thu
khó đòi, dự phòng phải trả
TK 111,112, 331 Hoàn nhập dự phòng phải thu
Chi phí dịch vụ mua ngoài khó đòi, dự phòng phải trả
TK133

1.3.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.2.1 Khái niệm và phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Sinh viên: Đậu Đình Thủy Lớp: CQ45/21.1 8
25

Trích đoạn Kế toỏn doanh thu kế toỏn thuế GTGT Tồn tại_nguyờn nhõn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status