Bảo lãnh vay vốn và bảo lãnh td có mối liên hệ với nhau nh thế nào
*bảo lãnh vay vốn là dùng cam kết của NH đối với ngời cho vay (tổ chức tín dụng cá
nhân)về việc sẽ trả gốc và lãi đúng hạn nếu kh (ngời đi vay) o trả đoc.trong trơng hợp này
kh không cần bảo đảm tín dụng vay vốn mà nhờ hình thức bảo lanh vay vốn của NH để vay
Bảo đảm TD có y nghĩa ntn:
*khả năng thu hồi nợ cao hơn và an toàn hơn
khả năng thu hồi nợ cao hơn
khả năng an toàn hơn
khả năng thu hồi nợ cao hơn và an toàn
Bao thanh toán suất khẩu mang lại nhữ lợi ích gì cho khả năng sd dv bao thanh toán :
*hạn chế rủi ro về kt tới 100% không cần thiết phải ký hợp đồng bảo hiểm xkhẩu.cải thiện đ-
ợc bảng cân đối kt , tăng cạnh tranh thông qua cấp tdTM cho nguời mua. Giảm chi phí quản
lý.
Bao thanh toán xk mang lại lợi ích j cho NH cung cấp dv bao thanh toán :
*hởng một khoản chiết khấu (20%-30%)trong các khỏan phải thu của nhà x khẩu và các
khỏan chi phí mà kh phải trả cho dv (hoạch toán sổ sách ,kế toán nợ .)
Boả lãnh NH có thể thực hiện bằng:
*TD chữ ký, tài trợ ngoại thơng, cấp TD
Các công cụ đc g/dịch trên TTTTệ gồm:
*tín phiếu KB, hối phiếu, lệnh phiếu
Căn cứ vào mục đích bảo lãnh có những loaih bảo lãnh:
*bảo lãnh thực hiện HĐ, hoàn TT, trả chậm, dự thầu, vay vốn
Các chủ thể tham gia TT liên NH điện tử gồm:
*Ngời phát kệnh, nhận lệnh, NH gửi lệnh, nhận lệnh
Có các kênh phát hành tiền nào vào lu thông:
*qua nvụ TD, qua kênh CP, qua nvụ TT mở và qua TT hối đoái
Có các biện pháp ngăn ngừa hạn chế rủi ro TD:
*XD chính sách TD hợp lý, thực hiện tốt việc phân tích TD và đo lờng mức độ rủi ro của mỗi
khoản vay, thực hiện tốt các bảo đảm TD, thực hiện việc giám sát TD, phân tán rủi ro, sdụng
các HĐ tơng lai và HĐ quyền chọn (các nvụ ngoại bảng) để phòng ngừa ruit ro mang tinh hệ
thống
Có những biện pháp phòng chống rui ro l/suất:
*NH duy trì sự cân xứng về kỳ hạn của TS có và TS nợ, áp dụng chính sách l/suất thay đổi
với những khoản vay lớn, có kỳ hạn dài
Có những biện pháp giải quyết rủi ro nào:
*biện pháp khai thác, biện pháp thanh lý
Có các thành viên nào tham gia nghiệp vụ thị trờng mở:
*NHTW,KBNN,các NHTM,các TCTD trung gian phi NH,các hãng kinh doanh,các hộ gia
đình và các cá nhân
Có các phơng thức g/dich ngoại tệ nào:
*g/dịch giao ngay,, kỳ hạn, hoán đổi, HĐ tơng lai, HĐ quyền chọn
Có các nvụ KD vàng bac, đá quý nào:
*gia công chế tác vàng bạc đá quý, mua bán vàng bạc đá quý, cho vay kim loại đá quý
Cho vay ko có đảm bảo bằng TS thì dựa vào:
*Uy tín của KH
Chỉ tiêu sdụng trong phân tích vốn CSH:
*vốn tự có/tổng TG, vốn tự có/tổng TS, vốn tự có/tổng TS rủi ro
Chiến lợc Marketing gồm:
*chiến lợc sp, giá, phân phối, giao tiếp, khuếch trơng
Chấp nhận hối phiếu:
*là hành vi câm kết TT hối phiếu khi đến hạn của ngời bị ký phát (ngời trả tiền) chấp nhận
phải viết trên tờ hối phiếu bằng chữ chấp nhận ỏ cụm từ tơng tự khác phải đc ký của ngời bị
ký phát
Cho vay theo hạn mức TD:
*dài nhất
Cho vay tiêu dùng có những đặc điểm:
*Nhu cầu TD rất phong phú, TD tiêu dùng thờng có rủi ro cao, thời hạn trong tiêu dùng khá
đa dạng
Cho vay tiêu dùng có những hình thức nao:
*dài nhất
Cho vay trên TS gồm:
phiếu ,phát hành bảo lãnh băng th ,diện ,các hình thức khác theo quy đinh của pháp luật
Dvụ bao thanh toán có những chức năng:
*tất cả
ở các nơc pt NHTM có thể thực hiện những g/dịch:
*g/dịch giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, HĐ L/C
ở VN hiện nay, các khoản nợ của NHTM đc phân thành:
*nợ có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn, có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi nhng
có dấu hiệu bị giảm khả năng trả nợ (gia hạn nợ), nợ ko trả đc 1 phần hay toàn bộ nợ gốc và
lãi trong 180 ngày kể từ ngày đến hạn trả
ở VN, theo qđịnh hiện hành về sdụng séc thì nội dùng chủ yếu gồm:
*Ngời ký phát, ngời đc trả tiền, ngời thụ hởng, ngời thực hiện, ngời thu hộ
Giao dịch giao ngay là:
*nvụ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá g/dịch ngay tại thời điểm g/dịch và k/thúc TT thực hiện (.)
vòng 2ngày làm việc kể từ ngày ký kết HĐ mua bán giao ngay
Giao dịch kỳ hạn:
*là g/dịch mua bán ngoại tệ giữa 2 bên mua bán với tye giá xđịnh tai thời điểm g/dịch và việc
TT đc thực hiện sau 1 t/gian nhất định kể từ ngày ký kết g/dịch
H.động cấp TD va cho vay giống nhau:
*đảm bảo an toàn vốn và thu lời
Hồ sơ cho vay thờng gồm những loại nào:
*C và .cùng lập
Hồ sơ do KH lập và cung cấp cho NH:
*dài nhất
Hồ sơ do NH cho vay lạp gồm:
*dài nhất
Hồ sơ do NH và KH cùng lập gồm:
*dài nhất
Hang hoá của nghiệp vụ thị trờng mở gồm:
*tín phiếu kho bạc,chứng chỉ tiền gỉ có thể chuyển nhợng,thơnng phiếu,trái phiếu cp,các hợp
đồng mua lại
*ổn định gtrị đồng nội tệ, tạo sự cân bằng trong cán cân TT qtế và tăng dự trữ ngoại hối
Một dự án phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản nào:
*dài nhất
Marketing NH có vai trò:
*tham gia vào việc giải quyết những vấn đề KT cơ bản của hđộng KDNH, trở thành cầu nối
gắn kết hđộng của NH với TT, góp phần tạo vị thế cạnh tranh của NH
Mô hình giám sát từ xa theo CAMELS gồm:
*sử dụng vốn,chất lợng ts có, năng lực q.lý,khả năng sinh lời,khả năng thanh toán,sự nhạy
cảm rủi ro thị trờng
Mục tiêu của phân tích tỷ số là gì :
*để biết tềm năng hiệu quả kd cung nh các rủi ro có thể xẩy ra của kh đồng thời thấy đợc vay
trả nợ của kh
ND chủ yếu của khái niệm TD
*dài nhất
ND chính của một dự án đầu t:
*dài nhất
ND kiểm soát của NHTW gồm:
*kiểm soát hđ kinh tế,việc chi tiêu tc và mua sắm ts cảu NHTW,hđ kho quỹ,hđ quá trình thực
hiện các chức năng của đơn vị
ND VB bảo lãnh chứa đựng các yếu tố cơ bản:
*chỉ định cho bên tham gia, mục đích của bảo lãnh số tiền bảo lãnh, các đk TT, thời hạn hiệu
lực của bảo lãnh, ngày bắt đầu có hiệu lực, ngày hết hạn hiệu lực, tham chiếu luật áp dụng
Ngoài hình thức huy động vốn qua TKTGNHTM còn có thể huy động bằng phát hành các
giấy tờ có giá
Nghiệp vụ của NHTM gồm:
*nvụ nguồn vốn của NHTM, cho vay và cho thuê TC, TT của NHTM, KD khác của NHTM
Nghiên cứu, thẩm định phơng diện TC bao gồm:
*dài nhất
Ngân hàng TƯ s dụng các hình thức tái cấp vốn:
*cho vay chỉ định,u đãi cho vay,thực hiện các dự án,trơng trình phát triển k.tế của chính
trớc cho bên bán hàng hi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán
khoản phải thu
Phát biểu nào chính xác về đặc điểm của phơng thức TT nhờ thu trơn:
*là phơng thức TT mà bên uỷ thácc cho NH thu hộ tiền của ngời mua tren cơ sở hối phiếu
nếu do mình lập ra, còn các ctừ HH thì gửi trực tiếp cho ngời mua mà ko gửi trực tiếp qua NH
Phát biểu nào dới đay giữa t.gửi có kỳ hạn và t.gửi tt là chính xác:
*do ND,TC của 2 loại
Phân tích tc DN và phân tích td để quuyết định cho kh vay vốn khác nhau ntn:
*phân tích tc td nhằm đánh giá khái quát toàn dện các mặt hoạt động của dn thấy dõ những
điểm mạnh nhữnh điểm yếu và những tiềm năng của dn đa ra những dự báo và kế hoạch tc
cùng các quyết định tc thích hợp đồng thời các mục tiêu của dn.
Phân tích tình hình dự trữ sơ cấp của NH gồm:
*dự trữ pháp định, TM tại quỹ, các khoản phải thu từ NH khác
Phân tích phơng án sxkd có vai trò ntn trong việc đánh giá lkhả năng trả nợ của kh:
*vài trò quan trọng quyết đinh chất lợng của việc cho vay
Phân tích khả năng TT bao gồm:
*hệ số khả năng chi trả, chỉ số về trạng thái TM, chỉ số CK thanh khoản, chỉ số về năng lục
cho vay, chỉ số TT nhanh, chỉ số trạng thái ròng về tiền vay, chỉ số vốn đầu t NH
Phân tích các hệ số sinh lời gồm:
*hệ số ROE tỷ suất LN vốn CSH, hệ số ROA tỷ suất LN trên tổng TS, hệ số chênh lệch
lãi ròng, hệ số thu nhập ngoài lãi, hệ số thu nhập hđộng ròng, tỷ số chênh lệch l/suất bquân
Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất về đảm bảo TD :
*đảm bảo thờng đợc coi là đk tát yếu của mọi nghiệp vụ TD,đảm bảo luôn đi kiền với nghiệp
vụ TC,TD có đẩm bảo là hình thức cấp TD co ts đảm bảo ttiếp hoặc có sự bảo lãnh cuă ngời
thứ 3
Phân tích td dể quyết định việc cho kh vay vốn nhằm phòng ngừa hạn chế rủi ro trong việc
cung cấp td( bằng cách hiểu rõ khả năng trả nợ của kh)là lợi nhuận
Phân tích, thẩm định dự án bao gồm những ND:
*dài nhất
Qlý vốn CSH gồn những ND gì
Rủi ro lãi suất xảy ra:
*lạm phát tăng, cơ cấu TS nợ và TS có của NH ko hợp lý, trình độ thấp kém bị thua thiệt (.)
cạnh tranh l/suất ở TT, nhiều yếu tố của nền KT tác động đến l/suất, khi NN có qđịnh điều
chỉnh l/suất theo hớng giảm xuống khi TG có kỳ hạn đến hạn trả
Rủi ro TD thờng do:
*NN khách quan, từ phía ngời vay, do bane thân NH, tù các bảo đảm TD
Rủi ro trong KD ngoại tệ của NH phát sinh ntn:
*phụ thuộc 2 yếu tố. Trạng thái ngoại hối rộng, mức độ biến động tỷ giá
Sự khác nhau giữa 2 phơng thức cho vay theo món và cho vay theo hạn mức TD là gì:
*cho vay theo hạn mức TD áp dụng cho Dn mà trong quá trình hđ,sxkd thờng xuyên có nhu
càu vay trả,có tốc độ luân chuyển vốn TD nhanh,vay vốn và trả nợ sòng phẳng,xđ 1 hạn mức
TD duy trì 1 thời gian nhất định.Cho vay theo món:áp dụng cho KH ko có nhu cầu vay vốn
thờng xuyên,khách hàng có nhu cầu vay từng lần
Séc đc xuất trình sau thời hạn:
*nếu cha quá 6t kể từ ngày ký phát nếu ngời thực hiện TT ko nhận đc thông báo đình chỉ
đối với tờ séc đó
Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh
hình thức huy động vốn qua TKTG:
*để đảm bảo huy động đợc tối đa nguồn vốn trong XH
Tại sao bên cạnh việc xem xét hồ sơ TD,NV tín dụng cần phải thực hiện phỏng vấn KH để có
thể quyết định cho KH vay vốn hay ko:
*để đảm bảo nguyên tắc cho vay đúng đối tuợng của NH theo luật các tổ chức TD
Tại sao KH vay vốn phải đảm bảo những nguyên tác cho vay của NH:
*vì điều đó
đảm bảo cho việc an toàn vốn cũng nh sự p.t liên tục của NH
Tại sao khi sem xét cho vay dự án NH đòi hỏi DN phải có vốn chủ sở hữu tham gia dầu t vào
dự án :
*đây là một điều kiện đảm bảo trách nhiệm của Dn đối với dự án
Tại sao NHTM cần pt nvụ KD ngoại tệ bên cạnh nvụ TD và TT truyền thống:
*đáp đùng nhu cầu có lquan đến ngoại tệ của KH, NH
Thế nào là đc giá quyền chọn:
*là nếu ko tính phí quyền chọn, khi ngời nắm giữ HĐ thực hiện quyền chon mà có lãi
Thẻ TT có thể sdụng trong tình huống nào:
*đc sdụng để TT tiền HH, dvụ và các khoản chi trả khác ỏ rút TM tai các máy rút tiền tự
động
Thẻ TD và thẻ ghi nợ khác nhau ở nội dung nào :
*thẻ ghi nợ chủ thể rút TM trong phạm vi số d trên TKTG của mình tại NH phát hành thẻ.
Thẻ TD: chủ thể rút TM trong hạn mức TD đc NH phát hành thử chấp thuận theo HĐ
Theo qluật hiện hành ở VN, đối tợng cho vay của TDNH là:
*những nhu cầu vay vốn hợp pháp theo qđịnh của pluật
Theo luất các TCTD của VN thì cho thuê TC đc định nghĩa:
*Là 1 thoả thuận mang tính HĐ cho phép 1 bên (bên đi thuê) đc sdụng TS thuộc quyền sở
hữu của cty cho thuê (bên cho thuê) và thực hiện các khoản chi trả định kỳ đã đc qđịnh cụ thể
Theo chuẩn mực Q.Tế Basle thì mức độ rủi ro của ts đựoc chia thành:
*rủi ro vỡ nợ bằng 0,rủi ro vỡ nợ thấp 20%,rủi ro vỡ nợ cao và cao nhất 100%
Thế nào là cho vay NH:
*dài nhất
Thế nào là cho vay theo hạn mức thấu chi:
*là loai TD TK vãng lai
Thế nào là cho vay từng lần:
*dài nhất
Thế nào là g/dịch HĐ tơng lai:
*là g/dịch tiền tệ đc thực hiện (.) tơng lai về việc mua bán với s/lợng tiền cụ thể, gí đc xđịnh
tại thời điểm ký HĐ và ngày giờ g/dịch theo qđịnh của từng Sỏ g/dịch
Thế nào là KH có uy tín:
*dài nhất
Thế nào là ngay giá quyền chọn:
*là nếu ko tính phí quyền chọn, khi ngời nắm giữu HĐ tiến hành quyền chọn mà ko p/sinh
bất cứ khoản lãi hay lỗ nào
Thế nào lànguồn vốn của NHTM
*dài nhất
Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm những bộ phận
*dài nhất
Viêc xđịnh thời hạn cho thuê dựa trên:
*Thời hạn huy động của TS, tốc độ lỗi thời của TS, cờng độ sdụng TS, khả năng TT, các rủi
ro trên TT, tính chất của từng loại TS
Việc thẩm định kỹ hồ sơ vay có tránh hết đợc nợ quá hạn hay ko?vì sao?:
*KO. Vì: trong qhệ TD việc ps nợ quá hạn là ko thể tránh khỏi do những ruỉ ro vào tình
huống chủ quan,,khách quan ps trong quá trình thực hiện td Của ngời đi vay
Việc xem xét cho vay nếu quá chú trọnghđTD của NH:
*sẽ làm NH mất đi những KH cần phải uu đãi ĐB đó là những KH có uy tín,trả nợ sòng
phẳng đúng hạn,làm việc thuờng xuyên cung NH