Học viện Ngân hàng Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Vi s phỏt trin nn kinh t th trng cú nh hng xó hi ch ngha nc
ta hin nay nhu cu v vn u t cho sn xut kinh doanh khu vc nụng thụn luụn
ũi hi bc thit. Cỏc nhu cu vn u t ngy cng nhiu, thỳc y s a dng hoỏ
cỏc t chc tớn dng khụng ch dng li vic thnh lp nhng t chc tớn dng
(TCTD) m cũn phi cú cỏc loi hỡnh tớn dng phong phỳ, thớch hp; trong ú
khụng th thiu vai trũ ca hot ng tớn dng nụng thụn. Nhng nm gn õy nhiu
vựng nụng thụn ang phỏt huy nng lc sn xut hng hoỏ to ln, giỳp cho nhu cu
vn ngy cng tng, ng thi nhu cu v vn sn xut, kinh doanh v ci thin i
sng hng ngy cng tr lờn bc bỏch. Nhng c gng cung ng vn cho h nụng dõn
trong sn xut nụng nghip chn nuụi trng trt v kinh doanh dch v thng mi.
Do nhu cu ũi hi v vn v cỏc ngun vn nhn di nụng thụn. H thng t chc
hp tỏc Qu tớn dng nhõn dõn (QTDND) chớnh l gii phỏp phỏt huy tinh thn tng
tr cng ng khai thỏc ni lc v vn, ỏp ng nhu cu tớn dng ti cỏc xó,
phng c kp thi. Hiu qu ca h thng QTDND nc ta ó dn c khng
nh trong nn kinh t cỏc vựng nụng thụn c thnh lp t nm 2007, n nay
QTDND Nguyn Trói ó t c nhiu kt qu ỏng khớch l, gúp phn thỳc y
nn kinh t xó hi a phng
Nhận thức đợc vai trò của hoạt động huy động vốn đối với hoạt động kinh
doanh ngân hàng và thực tiến hoạt động huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân
dân Nguyn Trói, tôi đã lựa chọn đề tài " Tăng cờng huy động vốn tại Quỹ tín
dụng nhân Nguyn Trói H ụng". Hy vọng những vấn đề nghiên cứu sẽ
giải quyết đợc các vấn đề còn tồn tại trong hoạt động huy động vốn của Quỹ tín
dụng nhân dân Nguyn Trói
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu những lý luận chung nhất về hoạt động huy động vốn
của Quỹ tín dụng nhân dân, đặc điểm và vai trò của các hình thức huy động vốn,
phân tích đánh giá, tìm hiểu các tồn tại và nguyên nhân ảnh hởng đến hoạt động
huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Nguyn Trói. Từ đó đa ra những giải
1.1.1 Khái niệm Quỹ Tín dụng nhân dân.
Quỹ tín dụng nhân dân là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất
của nền kinh tế, hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển của nền sản
xuất xã hội. Sự ra đời của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân có tác động rất lớn
đến quá trình phát triển kinh tế hàng hoá và ngợc lại, kinh tế hàng hoá phát triển
thì hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân cũng ngày càng đợc hoàn thiện và Quỹ tín
dụng nhân dân trở thành tổ chức không thể thiếu trong nền kinh tế.
Nh vậy, có thể hiểu: Quỹ tín dụng nhân dân là một Tổ chức kinh tế
kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là
nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng số tiền đó
để cho vay, làm phơng tiện thanh toán và thực hiện các dịch vụ theo uỷ thác
của khách hàng.
1.1.2 Hoạt động chủ yếu của Quỹ Tín dụng nhân dân.
1.12.1 Hoạt động huy động vốn.
Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho Quỹ tín dụng nhân dân
đóng vai trò quan trọng, ảnh hởng tới chất lợng hoạt động của Quỹ tín dụng
nhân dân. Quỹ tín dụng nhân dân có thể huy động vốn trong nền kinh tế từ
nhiều kênh khác nhau.
Vốn chủ sở hữu :
Đây là nguồn vốn Quỹ tín dụng nhân dân có thể sử dụng lâu dài, hình
thành nên trang thiết bị, nhà cửa Quỹ tín dụng nhân dân. Vốn chủ sở hữu đợc
hình thành từ vốn góp ban đầu của các chủ sở hữu và không ngừng tăng lên
trong quá trình hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân. Quỹ tín dụng nhân dân có
Sinh viên: Phan Thị Phợng
3
Học viện Ngân hàng Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
thể tăng vốn chủ sở hữu trong quá trình hoạt động thông qua việc chuyển một
phần thu nhập ròng thành vốn đầu t và thông qua việc phát hành thêm cổ phần.
Hoạt động huy động tiền gửi:
Tiền gửi là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của Quỹ tín dụng nhân dân ,
xây dựng nhà xởng, đầu t máy móc thiết bị. Hoạt động đầu t dự án có rủi ro cao
song lợi nhuận thu đợc của các Quỹ tín dụng nhân dân lớn. Hoạt động cho vay
đợc phân bằng nhiều cách, bao gồm: mục đích, hình thức bảo đảm, kỳ nhạn,
nguồn gốc và phơng pháp hoàn trả
1.1.2.3Hoạt động dịch vụ trung gian.
Là trung gian tài chính Quỹ tín dụng nhân dân có rất nhiều lợi thế. Một
trong những lợi thế đó là Quỹ tín dụng nhân dân đóng vai trò trung gian thanh
toán cho khách hàng thông qua các hình thức nh séc, thẻ thanh toán uỷ nhiệm
thu, uỷ nhiệm chi, thẻ tín dụng hoặc dựa trên việc hạch toán vào các tài khoản
có liên quan đến đối tợng đó.
Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
Các Quỹ tín dụng nhân dân nhận tiền gửi từ các chủ thể của nền kinh tế
không chỉ bảo quản mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng của họ.
Thanh toán qua Quỹ tín dụng nhân dân đã mở đầu cho thanh toán không dùng
tiền mặt, tức là ngời gửi tiền không cần phải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ
cần việt giấy chi trả cho khách hàng (còn đợc gọi là séc), khách hàng mang giấy
đến Quỹ tín dụng nhân dân sẽ nhận đợc tiền. Thanh toán không dùng tiền mặt
tạo nhiều tiện ích cho khách hàng (an toàn, thuận tiện, nhanh chóng) đã khuyến
khích các cá nhân, doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng để nhờ ngân hàng thanh
toán hộ.
Nh vậy, một dịch vụ mới, quan trọng nhất đợc phát triển đó là tài khoản
tiền gửi giao dịch, cho phép ngời gửi tiền viết séc thanh toán cho việc mua hàng
hoá dịch vụ. Việc đa ra loại tiền gửi mới này đợc xem là một trong những bớc đi
quan trọng nhất trong ngành công nghiệp ngân hàng. Cùng với sự phát triển của
Sinh viên: Phan Thị Phợng
5
Học viện Ngân hàng Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
công nghệ thông tin, nhiều phơng thức thanh toán đợc phát triển nh uỷ nhiệm
chi, nhờ thu, L/C, thanh toán bằng điện, thẻ
Tóm lại các hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân có mối liên hệ chặt chẽ
Học viện Ngân hàng Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
hơn hoặc bằng 8% trên tổng tài sản có rủi ro quy đổi, điều này muốn nói lên
rằng chức năng chủ yếu của khối lợng giới hạn vốn chủ sở hữu đã đợc xem nh là
tài sản bảo vệ cho những ngời gửi tiền. Chức năng bảo vệ không chỉ đợc xem
nh sự bảo đảm thanh toán cho ngời gửi tiền khi Quỹ tín dụng nhân dân vỡ nợ,
mà còn góp phần duy trì khả năng trả nợ, bằng cách cung cấp một khoản tài sản
có dự trữ để Quỹ tín dụng nhân dân khỏi bị đe doạ bởi sự thua lỗ, để có thể tiếp
tục hoạt động.
Ngoài việc cung cấp nền tảng cho các hoạt động và để bảo vệ ngời gửi
tiền. Chức năng điều chỉnh cũng đã đợc xác định cho vốn chủ sở hữu của Quỹ
tín dụng nhân dân. Dựa trên mức vốn tự có của Quỹ tín dụng nhân dân, các cơ
quan quản lý xác định điều chỉnh hoạt động cho Quỹ tín dụng nhân dân ví dụ
nh hiện nay các Quỹ tín dụng nhân dân chỉ có thể cho một khách hàng lớn nhất
vay không quá 15% vốn tự có của Quỹ tín dụng nhân dân.
Quỹ tín dụng nhân dân cũng nh bất kỳ loại hình doanh nghiệp khác vốn
chủ sở hữu bao gồm ba bộ phận chủ yếu:
Vốn góp ban đầu
Khi Quỹ tín dụng nhân dân thành lập bao giờ cũng có số vốn ban đầu nhất
định do các cổ đông - chủ sở hữu đóng góp. Tuỳ tính chất sở hữu của Quỹ tín
dụng nhân dân mà tính chất và hình thức tạo vốn của Quỹ tín dụng nhân dân
cũng khác nhau.
Tỷ lệ và quy mô vốn góp của các bên phụ thuộc các quy định của pháp
luật trong từng thời kỳ, cơ cấu vốn góp.
Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia
Quy mô vốn ban đầu của Quỹ tín dụng nhân dân rất quan trọng nhng số
vốn này cần đợc tăng theo quy mô phát triển. Vốn có đợc từ lợi nhuận không
chia là nguồn tài chính quan trọng, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài, hạn
chế đợc những rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động.
Lợi nhuận không chia của Quỹ tín dụng nhân dân ngoài việc sử dụng để
tái đầu t còn đợc sử dụng để trích lập các quỹ, chẳng hạn: Quỹ dự phòng rủi
Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi có sự thoả thuận giữa Quỹ tín dụng
nhân dân và khách hàng về thời hạn gửi tiền trong khoảng thời gian đó Quỹ tín
dụng nhân dân có quyền chủ động sử dụng số tiền đó khi khách hàng muốn rút
tiền trớc thời hạn cần phải báo trớc và phải đợc sự chấp thuận của Quỹ tín dụng
nhân dân.
Sinh viên: Phan Thị Phợng
8
Học viện Ngân hàng Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Quỹ tín dụng nhân dân thờng phải trả lãi cao cho số d tài khoản tiền gửi có
kỳ hạn nên chi phí huy động thờng cao nhng bù lại tính ổn định của nguồn vốn
này lại cao Quỹ tín dụng nhân dân có thể yên tâm sử dụng mà không sợ bị rủi ro
về khả năng chi trả. Chính vì vậy, Quỹ tín dụng nhân dân thờng tìm cách đa
dạng hoá loại tiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau với mức
lãi suất khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền do dân c gửi vào Quỹ tín dụng nhân dân
với mục dích an toàn và sinh lợi đây thờng là khoản tiền gửi có tỷ trọng cao nhất
trong tổng số tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân và có tính ổn định cao nhất.
Đây là nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi cha sử dụng của dân c, mục đích của ngời
gửi tiền là nhằm hởng lãi suất do đó yếu tố đợc ngời gửi quan tâm nhất là lãi
suất.Lãi suất chi trả cho ngời gửi tiết kiệm bao giờ cũng là cao nhất chính vì vậy
huy động nguồn vốn này sẽ có chi phí huy động lớn nhất.
Đặc diểm chung của tiền gửi là chúng phải đợc thanh toán khi khách hàng
yêu cầu ngay cả khi đó tiền gửi có kỳ hạn cha đến hạn, sự thay đổi đặc biệt là
tiền gửi ngắn hạn làm thay đổi cầu thanh khoản của Quỹ tín dụng nhân dân.
Quy mô của tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác, thông thờng chiếm trên 50%
tổng số nguồn vốn và là mục tiêu tăng trởng hàng năm của các Quỹ tín dụng
nhân dân.
Nh vậy, để huy động đợc nguồn tiền gửi có kỳ hạn, Quỹ tín dụng nhân
dân cần phải nghiên cứu đặc điểm thị trờng nguồn tiền để có biện pháp quản lý
Lãi suất vay từ ngân hàng trung ơng thờng là u đãi nhng để vay đợc nguồn
vốn này lại phụ vào chính sách tài chính tiền tệ của chính phủ. Thông qua lãi
suất triết khấu mà ngân hàng trung ơng có thể điều chỉnh đợc cung tiền tệ cũng
nh cơ cấu nguồn vốn của Quỹ tín dụng nhân dân.
1.2.2.4 Các nguồn khác.
Các nguồn vốn này thờng không lớn, việc gia tăng các nguồn này nằm
trong chính sách tăng nguồn thu cho Quỹ tín dụng nhân dân và bị ảnh hởng rất
lớn bởi khả năng thực hiện và mở rộng các loại hình dịch vụ khác.
1.2.3 Vai trò hoạt động huy động đối với Quỹ tín dụng nhân dân.
1.2.3.1 Vốn là điều kiện để thành lập , tổ chức hoạt động kinh doanh.
Sinh viên: Phan Thị Phợng
10
Học viện Ngân hàng Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Đối với bất cứ loại hình kinh doanh nào, vốn là điều kiện tiên quyết để
duy trì hoạt động của doanh nghiệp. Vốn phản ánh năng lực cũng nh quyết đinh
khả năng phát triển của doanh nghiệp.
Đối với Quỹ tín dụng nhân dân vốn còn là cơ sở nền tảng để tiến hành tổ
chức mọi hoạt động kinh doanh,vốn là phơng tiện ,đối tợng kinh doanh chính
của Quỹ tín dụng nhân dân, trực tiếp quyết định đến quy mô hoạt động kinh
doanh của Quỹ tín dụng nhân dân. Nh vậy những Quỹ tín dụng nhân dân có vốn
lớn sẽ có nhiều thế mạnh trong kinh doanh, ngợc lại những Quỹ tín dụng nhân
dân có ít vốn cũng đồng nghĩa với việc gặp nhiều khó khăn khi tiến hành kinh
doanh.
Muốn mở rộng hoạt động kinh doanh, Quỹ tín dụng nhân dân cần liên tục
bổ sung tăng trởng vốn. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động kinh doanh chủ yếu
dựa vào vốn huy động và vốn huy động cũng chiếm khoảng hơn 90% tổng
nguồn vốn của Quỹ tín dụng nhân dân. Do đó để đảm bảo hoạt đông kinh doanh
thông suốt, Quỹ tín dụng nhân dân tăng cờng hoạt động huy động vốn để thu
hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể kinh tế phục vụ hoạt động
kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân và các nhân doanh nghiệp.
dụng nhỏ hơn. Trong khi các Quỹ tín dụng nhân dân lớn có nhiều vốn đầu t
trung và dài hạn cho vay đợc cả thị trờng trong nớc và Quốc tế, thì Quỹ tín dụng
nhân dân cơ sở thiếu vốn sẽ bị giới hạn cho vay trong phạm vi hạn hẹp. Thêm
vào đó khả năng vốn hạn hẹp nên Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở không thể phản
ứng nhạy bén với những biến động về lãi suất, gây ảnh hởng đến khả năng thu
hút vốn từ các khả năng thành phần kinh tế và dân c. Quỹ tín dụng nhân dân có
vốn ít sẽ hiếm khi có điều kiện mở rộng đầu t vào cơ sở hạn tầng, công nghệ.
Mặt khác Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cũng sẽ bỏ lỡ cơ hội tham gia vào các
danh mục đầu t dài hạn nh mua trái phiếu Nhà nớc, trái phiếu công trình thu
lợi nhuận cao.
Mặt khác, vốn lớn sẽ giúp cho Quỹ tín dụng nhân dân có đủ khả năng tài
chính để kinh doanh đa dạng trên thị trờng, mở rộng các lĩnh vực kinh doanh
nh: Kinh doanh chứng khoán, kinh doanh dịch vụ thuê mua chứ không chỉ
dừng lại ở dịch vụ cho vay đơn thuần. Và chính các hình thức kinh doanh đa
dạng này đã góp phần phân tán giảm thiểu rủi do, nâng cao thuận lợi và tăng sức
cạnh tranh cho Quỹ tín dụng nhân dân trên thị trờng .
Sinh viên: Phan Thị Phợng
12
Học viện Ngân hàng Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Tóm lại, vốn đóng vai trò quan trọng đối với Quỹ tín dụng nhân dân chính
vì vậy huy động vốn luôn là hoạt động u tiên hàng dầu. Nguồn vốn không chỉ
giúp Quỹ tín dụng nhân dân tồn tại, hoạt động đợc mà nó còn cho phép Quỹ tín
dụng nhân dân mở rộng quy mô hoạt động, vơn tới nhiều lĩnh vực mới giúp Quỹ
tín dụng nhân dân có đầy đủ uy tín và sức mạnh để tồn tại và phát triển trên th-
ơng trờng.
1.3. các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động huy động
vốn của các Quỹ tín dụng nhân dân.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng để tồn tại và phát triển các Quỹ tín
dụng nhân dân cần phải nỗ lực hết mình, không ngừng nâng cao khả năng cạnh
tranh của mình trên thị trờng. Trong đó, huy động vốn có tầm quan trọng hàng
cầu của các doanh nghiệp.
Nền kinh tế phát triển cũng kéo theo sự phát triển của thị trờng tài chính,
tạo thêm một kênh huy động mới cho Quỹ tín dụng nhân dân thông qua việc
phát hành các loại giấy tờ có giá. Bên cạnh đó, Quỹ tín dụng nhân dân cũng có
thêm đối thủ cạnh tranh mới đó là việc các doanh nghiệp cũng có thể thông qua
đó huy động vốn nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh. Hoạt động kinh doanh
ngân hàng ngày càng có sự tham gia có nhiều loại hình Quỹ tín dụng nhân dân
mới và các tổ chức phi ngân hàng nh công ty tài chính, công ty chứng khoán,
quỹ tiết kiệm Xu h ớng cạnh tranh với Quỹ tín dụng nhân dân trong lĩnh vực
huy động vốn ngày càng tăng.
1. 3.1.3. Nhân tố tiết kiệm trong nền kinh tế:
Quỹ tín dụng nhân dân nhận tiền gửi từ dân c và các tổ chức kinh tế, trong
đó nguồn tiền gửi dân c chiếm tỷ trọng lớn và có tính ổn định, dài hạn cao. Năng
lực tài chính của ngời dân ảnh hởng rất lớn đến hoạt động huy động vốn của các
Quỹ tín dụng nhân dân. Ngời dân có thu nhập càng cao thì lợng tiền dành cho
tiết kiệm có thể càng tăng, đặc biệt khi thu nhập bình quân đầu ngời đã đạt đến
một mức độ nhất định thì tỷ lệ tiết kiệm không phải tăng lên theo tơng quan tỷ lệ
với sự gia tăng của thu nhập mà tăng với một tỷ lệ lớn hơn so với thu nhập do
những nhu cầu thiết yếu lúc này đã đợc thỏa mãn hoàn toàn với lợng tiền d ra sẽ
tăng nhanh. Tuy nhiên, lợng tiền d ra đó có đợc gửi vào Quỹ tín dụng nhân dân
hay không còn phụ thuộc vào tâm lý tiêu dùng của dân c, họ có thể đem gửi Quỹ
tín dụng nhân dân, tích trữ dới dạng tiền mặt, vàng, ngoại tệ hay mua các tài sản
khác.
Sinh viên: Phan Thị Phợng
14
Học viện Ngân hàng Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Để thu hút đợc nguồn tiền tiết kiệm từ dân c, các Quỹ tín dụng nhân dân
cần hiểu đợc động cơ, thói quen và những mong muốn của ngời gửi tiền để đa ra
những chính sách và biện pháp phù hợp để có đợc quy mô và cơ cấu nguồn vốn
nh mong muốn. Các chính sách để thu hút đợc nguồn tiền tiết kiệ bao gồm:
sản Từ đó đ a ra quyết định có nên gửi vào Quỹ tín dụng nhân dân hay không
gửi bao nhiêu và gửi theo hình thức nào. Ngợc lại, đối với các tổ chức kinh tế thì
lãi suất huy động lại có ảnh hởng ít hơn vì phần lớn các doanh nghiệp gửi tiền
vào Quỹ tín dụng nhân dân đều với mục đích thanh toán là chính. Do đó nguồn
tiền huy động này chịu ảnh hởng nhiều bởi kỹ thuật, công nghệ của Quỹ tín
dụng nhân dân cũng nh khả năng thanh toán và cho vay vì lợng tiền của doanh
nghiệp và tổ chức kinh tế luôn luân chuyển và biến động theo nhu cầu thanh
toán.
Nh vậy, để thực hiện huy động lãi suất huy động hợp lý tức là vừa thu hút
đợc nguồn vốn vừa đảm bảo sức cạnh tranh thì các Quỹ tín dụng nhân dân phải
thờng xuyên theo dõi thống kê tình hình biến động lãi suất trên thị trờng và ngay
trên địa bàn hoạt động để có quyết định điều chỉnh kịp thời phù hợp với mặt
bằng lãi suất trên thị trờng và đặc điểm riêng của mỗi Quỹ tín dụng nhân dân.
Bên cạnh đó Quỹ tín dụng nhân dân cũng cần quan tâm đến lãi suất của kho bạc,
bởi vì trên thực tế kho bạc thờng phát hành trái phiếu trả lãi cao hơn lãi suất huy
động của các Quỹ tín dụng nhân dân.
1.3.2.3 Chính sách sản phẩm:
Sản phẩm của Quỹ tín dụng nhân dân rất khó tạo mới mà chủ yếu phát
triển dựa trên các sản phẩm truyền thống, có sẵn. khách hàng gửi tiền vào Quỹ
tín dụng nhân dân với nhiều mục đích khác nhau, có ngời vì mục đích bảo đảm
an toàn, có ngời gửi chủ yếu để lấy lãi, có ngời gửi tiền vào Quỹ tín dụng nhân
dân để đồng vồn ngày càng đợc sinh sôi nảy nở Vì thế họ có những nhu cầu
gửi tiền cũng nh tính lãi khác nhau có thể là 3, 6, 9 tháng hoặc lâu hơn. Do
vậy, để có thể huy động dợc nhiều nguồn vốn trong dân c, các Quỹ tín dụng
nhân dân phải đa ra các hình thức huy động đa dạng. Khi có nhiều hình thức huy
động vốn sẽ tạo nhiều cơ hội cho ngời gửi lựa chọn, đáp ứng những yêu cầu khắt
khe, thoả mãn đợc mong muốn của họ. Mỗi khách hàng đều tìm cho mình cách
phù hợp nhất với yêu cầu sử dụng, bảo đảm có hiệu quả nhất với nguồn vốn của
mình. Điều này đồng nghĩa với số lợng ngời gửi tăng lên và số tiền đợc gửi vào
Quỹ tín dụng nhân dân cũng tăng theo tỷ lệ thuận, kéo theo sự giảm xuống của
tiếp xúc trực tiếp với khách hàng , đại diện hình ảnh của Quỹ tín dụng nhân dân
vì vậy nếu trình độ của nhân viên cao, thái độ niềm nở, ân cần sẽ gây đợc thiện
cảm của khách hàng, tạo sự gắn kết lâu dài giữa Quỹ tín dụng nhân dân và khách
hàng .
Sinh viên: Phan Thị Phợng
17
Học viện Ngân hàng Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại điều kiện tốt để Quỹ tín dụng
nhân dân khai thác và phát triển các sản phẩm mới, đa dạng hoá hoạt động kinh
doanh. Hệ thống công nghệ thông tin của Quỹ tín dụng nhân dân ngoài việc đáp
ứng nhu cầu phục vụ nhanh chóng, thuận tiện còn phải đáp ứng đợc yêu cầu bảo
mật, truyền tải dữ liệu chính xác. Nhận thức đợc vai trò quan trọng của công
nghệ đối với hoạt động kinh doanh, Quỹ tín dụng nhân dân thờng xuyên đầu t,
đổi mới hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu phát triển và d hớng toàn
cầu hoá nền kinh tế thế giới.
Sinh viên: Phan Thị Phợng
18
Học viện Ngân hàng Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Phần 2
Thực trạng huy động vốn tại
Quỹ Tín dụng nhân dân nguyễn trãi
2.1. Tổng quan về Quỹ Tín dụng nhân dân nguyễn trãi
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
TDND Nguyn Trói c thnh lp t nm 2007. Vi khong thi gian
4 nm, so vi s ra i ca h thng QTDND, QTDND Nguyn Trói cũn rt
non tr li c thnh lp v hot ng trong nhng nm nn kinh t th gii
v trong nc cú nhiu din bin phỳc tp, bt li cho hot ng Ngõn hng
núi chung v QTDND núi riờng, nhng bng s nng ng, sỏng to, on kt
nht trớ ca Hi ng qun tr, ban iu hnh v ton th cỏn b nhõn viờn,
vi phng chõm khỏch hng l thng , thnh viờn l gc r ca
cú ti nh thm nh, kim tra v lm th tc vay vn nhanh, gn. Khụng
nhng th s nhit tỡnh, lch thip ca h ó li n tng trong gia ỡnh
tụi, nh ú doanh s cho vay ca QTDND Nguyn Trói tng mnh qua tng
nm.
Với phơng châm hoạt động an toàn, hiệu quả và luôn đặt lợi ích của khách
hàng lên hàng đầu. Những năm qua, Quỹ TDND Nguyn Trói luôn là ngời đồng
hành tin cậy của khách hàng và uy tín của Quỹ cũng ngày càng phát triển.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Tín dụng nhân dân Nguyn
Trói.
Quỹ TDND Nguyn Trói là một trong những Quỹ đợc hình thành muộn
trong hệ thống Quỹ TDND Nguyn Trói,
Quỹ tín dụng nhân dân c
Nguyn Trói
là một tổ chức tín dụng hợp tác thuộc sở hữu tập thể, do các thành viên tự
nguyện thành lập để hoạt động Ngân hàng theo từng mức độ, nhằm tơng trợ
giữa các thành viên, không vì mục tiêu lợi nhuận.
Sinh viên: Phan Thị Phợng
20
Học viện Ngân hàng Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của Quỹ TDND Nguyn Trói.
Là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ nên hoạt động của Quỹ TDND
Nguyn Trói là:
Sinh viên: Phan Thị Phợng
Phòng tín dụng
Phòng Kế toán
21
Mô hình: Bộ máy quản lý và tổ chức của Quỹ TDND Nguyn Trói
Đại hội
thành viên
Hội đồng quản
12/11
( %)
Tổng nguồn vốn
7.364 10.972 49,0% 13.009 18,57% 18.530 42,44% 21.231
14,6%
1. Vốn chủ sở hữu
356 589 65,45% 975 65,53% 1.548 58,77% 1.618
4,5%
Tỷ lệ so với tổng nguồn vốn
4,83% 5,37% 7.49% 8,35% 7,62%
2. Vốn huy động tiết kiệm.
4.946 6.212 25,60% 7.324 17,9% 10.982 49,95% 13.365 21,7%
Tỷ lệ so với tổng nguồn vốn
67,16% 56,62% 56,30% 59,27% 62,95%
3. Vay Quỹ TDTW CN NB
1.400 2.300 64,29% 3.550 54,35% 4.950 39,44% 5.550 12,12%
Tỷ lệ so với tổng nguồn vốn
19,01% 20,96% 27,29% 26,71% 26,14%
4. Nguồn vốn khác
662 1.871 182,63% 1.160 - 38,0% 1.050 - 9,5% 698 - 33,52%
Tỷ lệ so với tổng nguồn vốn
8,99% 17,05% 8,92% 5,67% 3,29%
Số liệu trên bảng 2.1 cho thấy nguồn vốn huy động của Quỹ tín dụng nhân
dân Nguyn Trói chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn qua các năm (trung
bình khoảng 56 - 65%), công tác huy động vốn đợc chú trọng nên hàng năm vốn
huy động đều có tốc độ tăng trởng cao, ổn định.
Sinh viên: Phan Thị Phợng
22
Học viện Ngân hàng Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Tốc độ tăng trởng vốn huy động trong 5 năm bình quân đạt 60,12%/năm.
2010
10/09
( %)
2011
11/10
( %)
2012
12/11
( %)
D nợ tín dụng
7.543 9.536 26,42 13.321 39,69 17.568 31,88 19.390 10,37
Nợ quá hạn
0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tỷ lệ nợ quá hạn
0 0 0 0 0 0 0 0 0
Sinh viên: Phan Thị Phợng
23
Học viện Ngân hàng Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Nếu nhận xét về tốc độ tăng trởng thì tăng trởng nguồn so với tốc độ tăng
trởng tín dụng nhìn chung là hợp lý. Song xét về số tăng tuyệt đối thì tình hình
cho vay chậm hơn so với huy động vốn. Bởi vì trong chiến lợc phát triển, Quỹ đã
xác định tăng cờng nâng cao chất lợng tín dụng. Ngoài ra chính sách Quỹ Tín
dụng nhân dân đã tác động và phản ánh một cách trung thực tình hình tín dụng
của các Quỹ TDND cơ sở, trong đó huy động vốn còn nhiều hạn chế đã khiến
các Quỹ tín dụng nhân dân thắt chặt tín dụng.
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ TDND Nguyn Trói.
2.1.4.1. Kết quả tài chính.
Quỹ TDND Nguyn Trói là một trong những Quỹ đạt đợc kết quả kinh
doanh khá cao trong khối các Quỹ TDND Hà Nội trong những năm qua.
Sinh viên: Phan Thị Phợng
5.Lãi trớc thuế.
188 159 - 15,43 124 - 22,01 133 7,26 164 23,31
Lợi nhuận của Quỹ TDND cơ sở Khánh Hoà liên tục tăng trởng năm 2009
đạt 1.043 triệu đồng tăng 26,65% so với năm 2008, năm 2009 đạt 1.556 triệu
đồng tăng 17,79% so với năm 2008. Có thể nói năm 2012 là năm khó khăn đối
với Quỹ tín dụng nhân dân về tăng trởng tín dụng do Nhà nớc thực hiện chính
sách thắt chặt tín dụng, giảm cho vay tuy nhiên để đạt đ ợc con số này là điều
hết sức đáng mừng và là nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên Quỹ TDND
Nguyn Trói.
Năm 2012 là một trong những năm đợc đánh giá là một cuộc cạnh tranh
khốc liệt về doanh thu và lợi nhuận của các ngân hàng tuy nhiên Quỹ TDND cơ
sở Khánh Hoà cũng đã đạt đợc những con số hết sức ấn tợng và tiếp tục khẳng
định vị thế trên thị trờng.
Cùng với sự tăng trởng mạnh mẽ của doanh thu thì cũng đồng nghĩa với
tăng lên của chi phí. Chi phí năm 2009 của Quỹ là 1.162 triệu đồng tăng 35,91%
so với năm 2008, ,năm 2012 là 1.985 triệu đồng tăng 22,46% so với năm 2011.
Trong đó lớn nhất là chi phí về huy động vốn,
2.1.4.2. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh.
3 năm vừa qua là thời gian phát triển mạnh mẽ và khẳng định vững chắc thơng
hiệu Quỹ TDND Nguyn Trói trên thơng trờng và đặc biệt đây là giai đoạn
Sinh viên: Phan Thị Phợng
25