`
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ
d&c
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN XÃ QUẢNG VĂN,
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HOÁ
GIÁO VIÊN HD : TRẦN THỊ YẾN
SINH VIÊN TH : NGUYỄN THỊ
TRANG
MSSV : 11011913
Lớp : CDTN13TH
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
LỜI CẢM ƠN
Được sự giảng dạy, giúp đỡ của các thầy cô trong khoa kinh tế Trường đại
học Công Nghiệp TP.HCM, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô Trần Thị
Yến, cùng sự giúp đỡ của các cô, chú, anh, chị trong công ty đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức bản thân em còn nhiều hạn chế. Nên
bài chuyên đề tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy nên em kính
mong quý thầy cô khoa kinh tế, các cô, chú, anh, chị, cùng toàn thể các bạn góp
ý kiến cho bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
…………….ngày tháng năm 2014…
Giảng viên
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TCTD: TỔ CHỨC TÍN DỤNG
SXNN: SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
HĐQT: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
KQHĐKD: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
QTD: QUỸ TÍN DỤNG
NQH: NỢ QUÁ HẠN
TDN: TỔNG DƯ NỢ
NHNN: NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
SXKD – DV: SẢN XUẤT KINH DOANH – DỊCH VỤ
NQHBQ: NỢ QUÁ HẠN BÌNH QUÂN
DSCV: DOANH SỐ CHO VAY
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
MỤC LỤC
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
hạn tại quỹ tín dụng Quảng Văn.
1.2.2. Phương pháp viết chuyên đề
1.2.2.1. Phương pháp thu nhập số liệu.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
Thu thập số liệu thứ cấp tại quỹ tín dụng quảng Văn, các báo cáo tài chính
và những thông tin liên quan đến hoạt động của quỹ tín dụng.
Tìm hiểu thêm thông tin qua các sách báo, tạp chí, internet, các văn bản,
quy chế, chế độ tín dụng.
Tham khảo từ một số sách chuyên ngành.
1.2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu.
Phân tích số liệu dựa trên các phương pháp chủ yếu sau:
Phương pháp phân tích tổng hợp.
Phương pháp phân tích so sánh số tương đối.
Phương pháp phân tích so sánh số tuyệt đối.
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn
1.3. Nội dung chuyên đề tốt nghiệp
1.3.1. Phạm vi nghiên cứu.
Hoạt động tín dụng rất đa dạng, việc phân tích tín dụng là một đề tài lớn và
phức tạp. Vì vậy chỉ tập chung nghiên cứu về tình hình hoạt động tín dụng ngắn
hạn.
Không gian: Quỹ tín dụng nhân dân Quảng Văn
Thời gian: Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng Quảng
Văn từ năm 2010 đến năm 2013.
1.3.2. Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng
Nhân dân xã Quảng Văn, huyện Quảng xương, tỉnh Thanh Hóa.
Chương 2: Thực trạng về vấn đề cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân
dân xã Quảng Văn, tỉnh Thanh Hóa.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại
người sử dụng.
- Sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có thời hạn.
- Sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có kèm theo chi phí.
Từ khái niệm trên, ta có thể hiểu tín dụng theo một số khía cạnh như sau:
Thứ nhất, quan hệ tín dụng là quan hệ vay mượn và sử dụng vốn của nhau
giữa các chủ thể kinh tế. Vốn ở đây được hiểu theo nghĩa rất rộng trong đó bao
hàm cả tiền và tài sản. Các chủ thể có thể là hai hoặc nhiều bên cùng tham gia
vào hoạt động tín dụng, điều này giải thích khái niệm đồng tài trợ.
Thứ hai, vốn này chỉ được sử dụng một cách tạm thời nghĩa là có thời hạn.
Thời hạn ngắn hay dài tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của các bên. Và khi hết thời
hạn này vốn phải được hoàn trả chủ sở hữu hoặc người cho vay.
Thứ ba, quan hệ tín dụng phải được dựa trên sự tin tưởng. Trên cơ sở có sự
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
tin tưởng mà một bên sẽ đồng ý cho bên kia sử dụng vốn của mình trong một
thời gian thoả thuận. Trường hợp cho vay không cần bảo đảm chính là đã được
dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau. Nếu như bên cho vay không tin tưởng bên đi vay
thì họ sẽ yêu cầu đảm bảo bằng tài sản có giá trị tương đương, đây là trường hợp
cầm cố thế chấp bảo lãnh.
1.1.2. Đặc điểm
- Tín dụng là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và
người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này
sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu trong nền kinh tế.
- Tín dụng là một số vốn là bằng hiện vật hoặc hiện kim vận động theo
nguyên tắc hoàn trả đã đáp ứng nhu cầu của các chủ thể tín dụng.
1.1.3. Vai trò
Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển. Ở bất
kỳ một tổ chức, một xí nghiệp, một cá nhân hay một doanh nghiệp nào thì vấn
đề thừa hay thiếu vốn luôn luôn xảy ra. Thông qua tín dụng góp phần giúp cho
các doanh nghiệp, các tổ chức, các cá nhân này có thể tạo nguồn vốn phục vụ
sau:
1.1.4.1. Theo thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng và
được dùng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu
cầu chỉ tiêu ngắn hạn. Đối với tổ chức tín dụng, tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ
trọng cao trong quá trình hoạt động.
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng và cố định. Trước đây theo thời hạn của Ngân hàng Nhà nước thì
thời hạn cho vay trung hạn là 1-3 năm. Tuy nhiên, cho đến nay để đảm bảo đáp
ứng nhu cầu vay trung hạn lên 5 năm giải quyết được hai vấn đề. Thứ nhất là
đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp bởi lẽ đối với, một số tài sản nhất
định thời hạn sử dụng của chúng tương đối dài nên cần phải có thời gian đủ lớn
doanh nghiệp mới có thể hoàn trả gốc và lãi cho quỹ tín dụng. Thứ hai là tránh
tình trạng tiền cho vay của quỹ tín dụng bị chuyển vào nợ quá hạn chỉ vì thể chế
và quy định gây ra, trong khi doanh nghiệp vẫn làm ăn và đầy đủ khả năng trả
nợ. Còn đối với các nước trên thế giới loại cho vay này có thời hạn lên tới 7
năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để mua sắn tài sản cố định, cải
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án
mới có quy mô vừa và nhỏ phục vụ đời sống, sản xuất… Trong nông nghiệp,
cho vay trung hạn chủ yếu để đầu tư vào các đối tượng như máy cày, máy bơm
nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp như cà phê, điều… Mục đích là đầu
tư bổ sung vốn cố định chưa sữa chữa, xây dựng văn phòng là việc nhà kho, sữa
chữa nâng cấp dây chuyền công nghệ.
Cho vay dài hạn là các khoản có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên. Thời
hạn của nó dài hơn đối với cho vay trung hạn, loại hình tín dụng này được cấp
để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, các phương tiện
vận tải có quy mô lớn xây dựng xí nghiệp nhà máy mới, các dự án đầu tư phát
triển như cơ sở hạ tầng. Mục đích là đầu tư bổ sụng vốn cố định với quy mô lớn
lãi theo định kỳ ( khoản tiền vay sẽ được trả làm nhiều lần theo nhiều kì nợ).
Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà người vay có thể hoàn
trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập.
Cách thứ nhất là trả một lần cả vốn gốc và lãi khi đến hạn. Hai là khoản
tiền vay sẽ được trả làm nhiều lần theo nhiều kỳ nợ. Ở Việt Nam, nếu doanh
nghiệp không trả nợ vào lần sau hoặc lần sau nữa. Trong khi đó ở các nước khác
nếu ngay từ lần trả đầu tiên mà không trả được nợ thì bị coi là nợ quá hạn để có
biện pháp giải quyết.
Phân loại theo xuất xứ vốn vay: Có loại do tổ chức tín dụng trực tiếp cho
vay, có loại cho vay gián tiếp tức là tổ chức tín dụng mua lại nợ từ chủ nợ khác.
Phân loại theo hình thức giá tự có: Một là cho vay bằng tiền, đây là loại cho
vay chủ yếu của tổ chức tín dụng được thực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau,
hai là cho vay bằng tài sản – loại này được áp dụng phổ biến dưới hình thức tài
trợ thuê mua
1.2. Hoạt động tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo
nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực
hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh
của tập thể và từng thành viên giúp đỡ nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của quỹ tín dụng
nhân dân phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển
Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập do sự góp vốn của thành viên tại các
xã ( phường). Quỹ chung này được dùng để cho vay và chia lợi nhuận theo tỉ lệ
góp vốn của các thành viên.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của một tổ chức tín dụng, hoạt
động tín dụng phát triển cũng kéo theo các hoạt động khác của quỹ tín dụng phát
triển. Nâng cao chất lượng tín dụng đã, đang, và sẽ là cái đích mà tất cả các ngân
hàng thương mại và các quỹ tín dụng hướng tới.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
1.3.3. Đối tượng cho vay, điều kiện và nguyên tắc vay vốn
1.3.3.1. Đối tượng cho vay
Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách
hàng thực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống
và đầu tư phát triển.
Số lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng trong thời hạn thi công, chưa bàn giao
và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư tài
sản cố định mà khoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
1.3.3.2. Điều kiện cho vay
Pháp nhân, cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia đình,
đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật dân sự.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn hợp đồng.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có sự đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ
1.3.3.3. Nguyên tắc vay vốn
Cho vay ngắn hạn được thực hiện theo 2 nguyên tắc:
Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng và có hiệu quả kinh tế.
Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay theo đúng quy định,
đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng
1.4. Hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân
1.4.1. Khái niệm
- Doanh số cho vay là bao gồm tất cả các khoản vay phát sinh trong năm tài
chính. Các khoản vay mà khách hàng vay lại sau khi thanh lý hợp đồng vay cũ
hoặc khách hàng vay mới lần đầu.
- Doanh số thu nợ bao gồm tất cả các khoản thu vốn gốc mà khách hàng trả
trong năm tài chính kể cả vốn thanh toán kết thúc hợp đồng hoặc vốn mà khách
hàng trả một phần
Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn nhiều
thì hiệu quả tín dụng kém và ngược lại.
1.4.2.4. Doanh số cho vay ngắn hạn
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho
vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể mốn cho vay đó đã thu hồi về
hay chưa. Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm.
1.4.2.5. Doanh số thu nợ ngắn hạn
Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của
ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó.
1.4.2.6. Dư nợ cho vay ngắn hạn
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện còn
cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại
quỹ tín dụng
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại
quỹ tín dụng. Bên cạnh các nhân tố từ chính quỹ tín dụng, còn có những nhân tố
từ phía khách hàng của quỹ tín dụng và các nhân tố khách quan khác
1.5.1. Các nhân tố từ phía Quỹ tín dụng
Chính sách tín dụng của tổ chức tín dụng: chính sách tín dụng được hiểu là
đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo, liên
quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng. Chính sách tín dụng bao gồm: hạn
mức tín dụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, các loại
cho vay được thực hiện. Các điều khoản của chính sách tín dụng được xây dựng
dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ và tài
chính của ngân hàng Nhà nước, khả năng về vốn của quỹ tín dụng và nhu cầu tín
dụng của khách hàng. Khi các yếu tố này thay đổi, chính sách tín dụng cũng
thay đổi theo. Đối với mỗi khách hàng. Tổ chức tín dụng có thể đưa ra các chính
sách khác nhau cho phù hợp.
Khách hàng là người lập phương án, dự án xin vay và sau khi được tổ chức
tín dụng chấp nhận, khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay để kinh
doanh. Vì vậy, khách hàng cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
Năng lực của khách hàng: là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử
dụng vốn vay có hiệu quả hay không. Nếu năng lực của khách hàng yếu kém,
thể hiện ở việc không dự đoán được những biến động lên xuống của nhu cầu thị
trường, không hiểu biết nhiều trong việc sản xuất…thì sẽ dễ dàng bị gục ngã. Từ
đó làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho tổ chức tín dụng.
Sự trung thực của khách hàng: sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng
lớn tới chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng.
Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng: rủi ro trong kinh doanh
là một yếu tố tất yếu như người ta thường nói “ rủi ro là người bạn đồng hành
của kinh doanh”. Rủi ro phát sinh muôn màu muôn vẻ là hệ quả của những nhân
tố chủ quan hay khách quan, nhưng chủ yếu là những nhân tố khách quan ngoài
dự đoán của người đi vay. Trong sản xuất kinh doanh, rủi ro phát sinh dưới
nhiều hình thái khác nhau; Do thiên tai, hỏa hoạn, do năng lực sản xuất kinh
doanh yếu kém, là nạn nhân của sự thay đổi chính sách của nhà nước, do bị lừa
đảo, trộm cắp…
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
Tài sản đảm bảo: quyền sở hữu tài sản là một trong những tiêu chuẩn để
được cấp tín dụng
1.5.3. Các nhân tố khác
Môi trường kinh tế: nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động
kinh tế có quan hệ biện chứng, rang buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến động
của hoạt động kinh tế nào đó cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh
doanh của các lĩnh vực còn lại.
Những nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của nhà nước: các chính sách của
nhà nước ổn định hay không ổn định cũng tác đông đến chất lượng tín dụng. Hệ
thống pháp luật là cơ sở để điều tiết các hoạt động trong nền kinh tế. Nếu hệ
cùng “ cùng đến cùng phát triển” . Quỹ tín dụng Quảng Văn còn trực tiếp tham
vấn cho bà con những mô hình và giải pháp sử dụng, cũng như đầu tư đồng vốn
sau cho có hiệu quả. Bên cạnh đó Quỹ tín dụng Quảng Văn luôn được sự ủng hộ
của chính quyền các cấp đặc điểm là sự giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện
thuận lợi của Ngân hàng nhà nước chi nhánh Thanh Hóa. Phòng quản lí tổ chức
tín dụng hợp tác chi nhánh Quảng Thanh Hóa và Quỹ tín dụng trung ương chi
nhánh Thanh Hóa.
Đồng thời với sự đoàn kết và quyết tâm cao của tập thể cán bộ công nhân
trong đơn vị mà ở đó nổi bật nhất là vai trò lãnh đạo, tính tiên phong, quyết đoán
và gương mẫu của Ban lãnh đạo, đặc biệt là giám đốc Nguyễn Văn Hiền là
những cơ sở quan trọng góp phần cho sự thành công và phát triển ổn định của
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
đơn vị trong thời gian qua.
Sau hơn 10 năm hoạt động , quỹ tín dụng Quảng Văn luôn phát triển số
lượng các thành viên, ổn định đội ngũ cán bộ làm việc. Tính đến ngày
31/12/2013 tổng số thành viên của quỹ tín dụng Quảng Văn 15,354 thành viên,
tổng cán bộ làm việc tại quỹ là 43 người, bộ phận kho quỹ, kiểm ngân có 2
người.
Về trình độ cán bộ, các cán bộ làm việc tại quỹ tín dụng Quảng Văn đều
hội đủ các quy định của thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam, trong đó đại
học 36 người ( tỷ lệ 83,7%), trung cấp 7 người ( tỷ lệ 16.3%). Hầu hết các cán
bộ tại quỹ tín dụng Quảng Văn đều được tập huấn tại chi nhánh Ngân hàng nhà
nước tỉnh và tập huấn nâng cao do đại học thành phố tổ chức.
Trải qua 10 năm hoạt động Quỹ tín dụng Quảng văn đã phát huy tác dụng
một cách tích cực, chất lượng hoạt động được nâng lên đáng kể. Quỹ tín dụng
nhân dân là loại hình tín dụng hợp tác hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ - Tín
dụng, dịch vụ của tổ chức tín dụng chủ yếu ở nông thôn nhưng mục tiêu hoạt
động Của Quỹ tín dụng nhân dân là nhằm huy động nguồn vốn tại chỗ để cho
vay tại chỗ nhằm phát triển cộng đồng. Có thể nói qui mô tổ chức, địa bàn hoạt
GIÁM ĐỐC
TRƯỞNG
PHÒNG TÍN
DỤNG
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
THỦ QUỸ
CÁN BỘ TÍN
DỤNG
KẾ TOÁN KIỂM NGÂN2.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Hội đồng quản trị
Chức năng: Có chức năng quản trị tín dụng xã Quảng Văn, số lượng thành
viên HĐQT do đại hội thành viên quyết định bầu ra. HĐQT của tín dụng Quảng
Văn có 5 thành viên, đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị, với nhiệm kỳ tối
thiểu là 2 năm, tối đa là 5 năm.
Nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện Nghị quyết của đại hội thành viên, chuẩn bị
chương trình và triệu tập đại hội thành viên.
Bổ nhiệm, uỷ nhiệm giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, quyết định
Chức năng: Là cơ quan độc lập được đại hội thành viên bầu ra trực tiếp
thay mặt cho thành viên giám sát, kiểm tra mọi hoạt động của quỹ tín dụng.
Nhiệm vụ:
Xây dựng quy chế, quy trình liên quan đến công tác kiểm tra kiểm soát nội
bộ.
Giám sát việc sử dụng các nguồn lực của công ty đúng mục đích và hiệu
quả.
Chỉ đạo và trực tiếp thực hiện việc lập hệ thống báo cáo tháng, quý, năm và
các báo cáo đột xuất.
Ngân quỹ
Chức năng: Triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động liên quan đến
nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, tiền ký quỹ, tiền giữ hộ, tiền
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
vay, thu hồi ngoại tệ, kinh doanh vàng và nghiệp vụ ngân quỹ phù hợp với các
quy định của Ngân hàng Nhà nước và của tổ chức tín dụng.
Nhiệm vụ:
Tổ chức thực hiện huy động vốn, cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ
khách hàng.
Giám sát và bảo quản an toàn hoạt động thu, chi tiền mặt, ngoại tệ, vàng
Hỗ trợ tìm kiếm khách hàng cho vay.
Nắm bắt kịp thời giá vàng và ngoại tệ trên thị trường thế giới để kinh doanh
hiệu quả
Kế toán
Chức năng:
Tổ chức thực hiện công tác kế toán tại quỹ tín dụng Quảng Văn, kiểm tra,
hướng dẫn đối với công tác kế toán của đơn vị, đảm bảo tính tuân thủ chuẩn
mực kế toán, luật kế toán, luật thuế và các luật có liên quan đến hoạt động của
doanh nghiệp và theo yêu cầu quản trị của tập đoàn.
Đại diện cho quỹ tín dụng Quảng Văn làm việc với các cơ quan; Ngân