Bài giảng môn học: Phân tích tín dụng và cho vay
Giới thiệu MÔN HọC PHÂN TíCH TD Và CHO VAY
Giới thiệu MÔN HọC PHÂN TíCH TD Và CHO VAY
TD là hoạt động quan trọng nhất của các tổ chức trung gian tài chính nói chung và NH
thơng mại nói riêng, là hoạt động sinh lợI chủ yếu, đồng thờI cũng là lĩnh vực chứa đựng nhiều
rủI ro nhất của các NH thơng mạI và các định chế tài chính khác. Vì vậy, việc nghiên cứu về
TD, kỹ thuật cho vay và đánh giá rủi ro trong quá trình cho vay thông qua việc phân tích TD
nhằm tìm kiếm cơ hội đầu t, hạn chế rủi ro trong việc cấp TD là vấn đề mà các NH quan tâm
thờng xuyên và có ý nghĩa to lớn trong việc quyết định đến sự tồn tại và phát triển của NH.
Môn học: phân tích TD và cho vay sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về
cơ chế, chính sách của Nhà nớc về hoạt động TD trong nền kinh tế thị trờng, quy trình công
nghệ, kỹ thuật phân tích TD truyền thống và hiện đại đợc áp dụng phổ biến trên thế giới. Để
trang bị cho sinh viên những kiến thức trên, môn học phân tích TD và cho vay sẽ đề cập đến
các nội dung sau:
- Những vấn đề chung về TD NH: Các nội dung trình bày bao gồm các vấn đề về lý
thuyết liên quan đến TD nh: khái niệm phân loại TD, định giá TD, đảm bảo TD, quy trình cho
vay và phân tích TD, chính sách TD. Đây là những vấn đề chung đợc áp dụng cho tất cả các
loại cho vay và tất cả các nhóm khách hàng khác nhau.
- Cho vay các doanh nghiệp. Các nội dung trình bày liên quan đến các loại cho vay ngắn
hạn và kỹ thuật cho vay ngắn hạn, cách thức thẩm định, phân tích một hồ sơ vay ngắn hạn, các
phơng thức, kỹ thuật cho vay và thẩm định cho vay trung dài hạn.
- Cho vay cá nhân và hộ gia đình. Trình bày những đặc thù trong cho vay cá nhân và hộ
gia đình, trong đó tập trung giới thiệu đặc thù của cho vay tiêu dùng, các phơng thức và kỹ
thuật thẩm định cho vay tiêu dùng, đặc thù cho vay nông nghiệp nông thôn, các phơng thức và
kỹ thuật thẩm định cho vay nông nghiệp nông thôn.
- Các loại tài trợ chuyên biệt. Giới thiệu một số phơng pháp và kỹ thuật thẩm định có
tính chất đặc thù do NH và các định chế tài chính khác thực hiện nh: cho thuê tài chính, bảo
lãnh. Thực chất đây là loại cho vay doanh nghiệp và cá nhân nhng kỹ thuật cho vay và thẩm
định có những nét đặc thù riêng.
- Xử lý rủi ro TD. Trình bày quy trình xử lý các khoản cho vay có vấn đề bao gồm việc
đánh giá rủi ro TD, thực hiện các biện pháp kinh tế, hành chính nhằm phục hồi khả năng thanh
Ngời đi vay do sử dụng vốn vay của ngời khác trong một khoảng thời gian nhất định để kinh
doanh nên phải trả tiền lãi. Ngời cho vay do sở hữu một khoản vốn cho vay nên đợc hởng lợi
tức. Lợi tức chính là cái giá phải trả cho việc sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định.
Lợi tức là một loại giá cả và cũng chịu tác động của qui luật cung cầu, qui luật thị trờng. Để
đánh giá mức độ sinh lời của đồng vốn cho vay, khái niệm tỉ suất lợi tức hay còn gọi là lãi suất
thờng đợc sử dụng.
Lãi suất TD: Tỉ suất lợi tức là tỉ lệ phần trăm (%) giữa tổng số lợi tức thu đợc với tổng số
tiền cho vay đợc tính trong một thời gian nhất định ( thờng là ngày, tháng, quý, 6 tháng hay
một năm).
Lãi suất TD NH phải bảo đảm bù đắp đầy đủ những chi phí bỏ ra và mang lại lợi nhuận
cho nhà kinh doanh nên lãi suất bao gồm những yếu tố sau:
Ths. Nguyễn Ngọc Anh
Trang 2
Bài giảng môn học: Phân tích tín dụng và cho vay
(1). Chi phí huy động và quản lý, thực hiện khoản cho vay. Đây là toàn bộ chi phí bỏ ra
để hoàn thực hiện hoạt động cho vay bao gồm những khoản mục chủ yếu nh: lãi đầu vào, chi
phí về tiền lơng, khấu hao tài sản cố định,...khoản chi phí này có thể cắt giảm nếu thực hiện đ-
ợc một sự đổi mới trong tổ chức và hoạt động của tổ chức TD. Vì thế đây là khâu mấu chốt
trong quá trình cạnh tranh giữa các NH.
(2). Chi phí bù đắp rủi ro cho vay. Đó là khả năng không thu hồi đợc lãi hoặc cả vốn lẫn
lãi của món vay. Cũng giống nh mọi loại hình kinh doanh khác, hoạt động TD cũng có khả
năng rủi ro, thậm chí rủi ro rất cao. Vì vậy việc tính vào trong mức lãi một tỷ lệ rủi ro để dự
phòng là điều cần thiết. Rủi ro có thể do khách quan mang lại, cũng có thể do chủ quan gây ra
và có thể phòng tránh đợc trong chừng mực nhất định. Vì vậy tùy thuộc vào năng lực của NH
mà có thể đa tỷ lệ này đến mức thấp nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho cạnh tranh.
(3). Lợi nhuận mong đợi từ khoản cho vay. Yếu tố cuối cùng để cấu thành một mức lãi
suất hợp lý chính là yếu tố lãi ròng. Nh bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào khác, hoạt động
TD quan tâm đến khả năng tích lũy của chính hoạt động kinh doanh của mình. Mức lãi ròng
phụ thuộc vào mức sinh lợi chung của nền kinh tế. Tuy nhiên do điều kiện đặc thù mà có thể
nãy sinh chênh lệch.
1.3. Quy trình cho vay
1.3.1. Khái niệm và ý nghĩa của quy trình cho vay
Quy trình TD là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của NH trong việc cấp TD. Trong đó
xây dựng các bớc đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ để nghị cấp TD
cho đến khi chấm dứt quan hệ TD. Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính
chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau.
Quy trình TD có thể phân theo nhiều giai đoạn khác nhau nh: 2 giai đoạn (trớc khi cấp
TD, sau khi cấp TD), 3 giai đoạn (trớc khi cấp TD, trong khi cấp TD, sau khi cấp TD). Hiện
nay, quy trình TD đợc chia thành những giai đoạn nh:
- Lập hồ sơ đề nghị cấp TD,
- Thẩm định (phân tích TD),
- Quyết định TD,
- Giải ngân,
- Giám sát, thu nợ và thanh lý TD.
Quy trình cho vay có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của NH:
- QTTD làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức thích hợp tại NH. Trong đó,
nhiệm vụ của các phòng, ban, bộ phận chức năng đợc xác định rõ ràng các công việc có liên
quan đến hoạt động cho vay, từ đó làm cơ sở cho phân công trách nhiệm ở từng vị trí. Hơn nữa,
với mục tiêu này, công tác quản trị nhân sự tại NH sẽ đợc điều chỉnh kịp thời cho hợp lý và có
hiệu quả nhất.
- Dựa vào QTTD, NH sẽ thiết lập các thủ rtục hành chính cho phù hợp với những quy
định của pháp luật và đảm bảo an toàn trong kinh doanh. Thiết lập các thủ tục vay vốn phải
thích hợp đối với từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng nh kỹ thuật TD nhằm cung
cấp đầy đủ các thông tin cần thiết, nhng không gây phiền hạ cho KH cũng nh tiết kiệm thời
gian cho cả 2 bên.
- QTTD là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc thực hiện trong nội bộ NH và thờng đợc in
thành văn bản hoặc sổ tay nhằm hớng dẫn việc thực hiện thống nhất những nghiệp vụ TD tại
NH. Nhờ đó các nhân viên NH biết đợc trách nhiệm phải thực hiện ở vị trí của mình, mối quan
hệ với đồng nghiệp khác hoặc hiểu rõ hơn vai trò của mình trong toàn bộ quy trình, từ dó có
thái độ đúng trong công việc.
hành vi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp TD.
Bớc 2. Phân tích TD
Bớc 3. Quyết định cho vay: Cơ sở để ra quyết định TD: ngoài các thông tin đợc chuyển
giao ở giai đoạn trớc, ngời ra quyết định còn cần phải dựa vào những cơ sở sau:
+ Thông tin cập nhật từ thị trờng và các cơ quan chức năng
+ Chính sách TD của NH, những quy định về hoạt động TD của NH Nhà nớc.
+ Nguồn cho vay của NH
+ Kết quả thẩm định về đảm bảo TD
Quyền phán quyết TD: có 2 cách:
Ths. Nguyễn Ngọc Anh
Trang 5
Bài giảng môn học: Phân tích tín dụng và cho vay
+ Cách 1: Ngời ra quyết định thờng là những nhân viên có trình độ, kinh nghiệm và uy
tín tại NH. Việc phân công nhiệm vụ này phụ thuộc vào chính sách và phơng pháp quản trị của
mỗi NH. Có thể tập trung quyền ra quyết định cho một ngời nh Giám đốc, hoặc nhóm ngời nh
hội đồng quản trị. Ưu điểm của cách này làm cho NH dễ dàng điều hành và điều chỉnh cơ cấu
TD theo mục tiêu định sẵn. Nhợc điểm: Rất khó cho NH khi họ có một số lợng khách hàng lớn.
Ngoài ra, có thể dẫn đến tiêu cực. Hơn nữa, tạo cho nhân viên cấp dới có sự ỷ lại khi tham gia
thẩm định nhất là khi không có sự phân định rõ ràng đợc trách nhiệm của các cá nhân khi tham
gia vào quá trình hình thành nên quyết định TD. Cách này chỉ thích hợp với NH nhỏ.
+ Cách 2: Thờng gặp trong hoạt động TD ngày nay là phân quyền bằng việc quy định
các mức phán quyết TD cho từng cấp nhân viên. Mức phán quyết của từng cấp nhân viên phụ
thuộc vào: Kinh nghiệm của nhân viên, thời hạn cấp TD, loại cho vay (chiết khấu, cho vay, bảo
lãnh, có đảm bảo, không có đảm bảo), đồng tiền cấp (nội, ngoại tệ). Cách này muốn phát huy
hiệu quả, nhà quản trị phải xác định rõ trình độ và kinh nghiệm của các nhân viên tham gia vào
giai đoạn này, từ đó quy định số tiền tối đa mà họ đợc quyền phán quyết. Ưu điểm: sẽ phát huy
tính độc lập và tự chịu trách nhiệm của nhân viên, giảm sức ép lên nhà quản trị, giảm thời gian
lu giữ hồ sơ, tạo cơ sở kiểm soát và nâng cao chất lợng TD. Nhợc điểm: phơng pháp tuy nhanh
nhng không đảm bảo tính chính xác và khách quan khi có kết quả quyết định TD và kết quả
khâu thẩm định trái ngợc nhau.
+ Giải ngân là quyết định cho vay phụ kèm theo với việc cấp tiền khi hợp đồng có quy
định những điều kiện ràng buộc cho việc giải ngân. Trong trờng hợp này có các tình huống:
NH có thể từ chối cấp tiền vay khi những điều kiện để đảm bảo môi trờng tốt cho khoản TD,
những vấn đề liên quan đến chính sách đầu t, thuê, những điều kiện về vốn đối ứng không đợc
đáp ứng. NH chỉ cấp tiền vay theo những điều kiện ràng buộc của hợp đồng nhng những
điều kiện ràng buộc cha đợc đáp ứng thì vốn vay cha đợc giải ngân.
Tuỳ theo mỗi loại và kỹ thuật cho vay khác nhau mà phơng pháp giải ngân khác nhau.
Thờng có các phơng pháp chính nh:
+ Cho vay mua hàng tồn kho, máy móc thiết bị thì phơng pháp giải ngân của NH là trả
thẳng cho bên bán dựa trên các chứng từ cung cấp hàng hoá.
+ Khi cho vay để thực hiện các dự án đầu t, việc giải ngân căn cứ vào khối lợng xây lắp
đã hoàn thành. Việc phát tiền vay dựa trên cơ sở biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình
hoặc hạn mục công trình. Nếu bên ngoài nhận thuần thì chuyển trả thẳng cho bên nhận thầu.
+ Đối với kỹ thuật chiết khấu, factoring, cho vay theo tỷ lệ hàng tồn kho, khoản phải
thu, việc giải ngân đợc thực hiện bằng cách chuyển vào tài khoản tiền gởi thanh toán của ngời
vay.
+ Cho vay để mua hàng nông sản, thuỷ sản thì giải ngân theo tiến độ mua hàng. Cơ sở
giải ngân là dựa vào mức tồn kho hàng hoá và biên bản kiểm tra hàng tồn kho của NH.
Bớc 5. Giám sát, thu hồi và thanh lý hợp đồng vay
(1). Giám sát TD: là nhằm kiểm tra việc thực hiện các điều khoản đã cam kết theo hợp
đồng TD nh: Khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích không, kiểm soát mức độ rủi ro TD phát
sinh trong quá trình sử dụng vốn, theo dõi thực hiện các điều khoản cụ thể đã thoả thuận trong
hợp đồng, kịp thời phát hiện những vi phạm để có những ứng xử kịp thời, theo dõi và ghi nhận
việc thực hiện quy trình TD của các bộ phận có liên quan tại NH. Các phơng pháp giám sát mà
NH thờng áp dụng:
+ Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại NH
+ Phân tích báo cáo tài chính theo định kỳ
+ Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động kinh doanh
+ Kiểm tra việc đảm bảo tiền vay
Ths. Nguyễn Ngọc Anh
+ Đánh giá lại năng lực của khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh của họ và cách xử lý
tình huống mới
+ Đánh giá lại khả năng trả nợ của khách hàng dới sự tác động của những thay đổi
trong chính sách kinh tế của đất nớc
+ Kiểm tra hồ sơ TD, đảm bảo trong hồ sơ có chứa tất cả những thông cần thiết để có
thể thẩm định khoản TD đã cấp
+ Kiểm tra quá trình giám sát TD của nhân viên NH
Ths. Nguyễn Ngọc Anh
Trang 8
Bài giảng môn học: Phân tích tín dụng và cho vay
Sau khi tái xét TD, NH sẽ xếp loại các khoản TD đợc xem xét theo các tiêu chí khác
nhau nh: Theo chất lợng TD, theo khả năng hoạt động, quy mô nhu cầu vay của khách hàng,
theo khả năng thu hồi.
Tổ chức xem xét và phân loại phụ thuộc vào khả năng quản trị, trình độ nghiệp vụ, quy
mô kinh doanh NH, đây đợc xem là công tác thanh tra, kiểm soát nội bộ, đảm bảo cho hoạt
động TD an toàn, đúng hớng và có hiệu quả. Đối với NH lớn, việc tổ chức hoạt động này đợc
thực hiện ở bộ phận độc lập và trực thuộc giám đốc. Đối với NH có quy mô vừa, bộ phận này
đợc tổ chức ở phòng TD và đợc giao cho một vài nhân viên chuyên thực hiện nhiệm vụ này.
Đối với những NH quy mô nhỏ, việc xem xét lại TD do các nhân viên TD đảm nhận luôn. Các
giấy tờ trong giai đoạn này đợc bổ sung vào hồ sơ TD.
(4). Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề: Nợ quá hạn là những khoảng nợ không hoàn trả
đúng hạn, không đợc phép và không đủ điều kiện gia hạn nợ. Trong trờng hợp này, NH chuyển
sang nợ quá hạn và áp dụng các biện pháp khắt khe để nhanh chóng thu hồi nợ đầy đủ. Có 2 h-
ớng để xử lý nợ quá hạn là khai thác và thanh lý.
* Tổng hợp nội dung của các bớc trong quy trình cho vay
Các giai đoạn Nguồn và nơi
cung cấp thông tin
Nhiệm vụ của NH ở mỗi giai
đoạn
Kết quả sau khi kết thúc giai
- Các thông tin bổ
sung khác
- Quyết định cho vay hoặc từ
chối của cá nhân hay bộ
phận đợc giao quyền phán
quyết
- Quyết định cho vay hay từ
chối
- Tiến hành các thủ tục pháp
lý nh ký hợp đồng TD và các
hợp đồng khác
4. Giải ngân - Quyết định cho
vay, các Hđồng
liên quan
- Các chứng từ
làm cơ sở giải
- Thẩm định các chứng từ
theo các điều kiện của hợp
đồng TD.
- Chuyển tiền vào tài khoản
tiền gởi cho khách hàng
hoặc chuyển trả cho ngời
cung cấp
Ths. Nguyễn Ngọc Anh
Trang 9
Bài giảng môn học: Phân tích tín dụng và cho vay
ngân
5. Giám sát,
thu nợ và
thanh lý TD
Để phục vụ cho quá trình phân tích, các NH thờng sử dụng các nguồn thông tin sau:
- Thông tin từ hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng, gồm: Hồ sơ pháp lý, hồ sơ về tình
hình kinh tế, tài chính hiện tại và trong tơng lai, hồ sơ phơng án kinh doanh hoặc dự án đầu t,
phơng án vay, hoàn trả nợ và lãi, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố (nếu có ), các tài liệu khác.
- Thông tin lu trữ tại NH.
- Thông tin từ điều tra, phỏng vấn.
- Các nguồn thông tin khác: từ các tổ chức thông tin chuyên môn, từ các cơ quan chức
năng, từ các cơ quan truyền thông, báo chí, từ các ấn phẩm của các cơ quan chính phủ, từ các
văn bản pháp quy, từ bạn hàng và đối thủ cạnh tranh của khách hàng vay; từ ỡcác NH khác
v.v...
Để có kết quả tốt, ngời phân tích cần có các kỹ năng: nhận biết địa điểm nguồn thông
tin, cách thức thu thập thông tin, chọn lọc xử lý và sử dụng tốt các thông tin cần thiết. Các ph-
ơng pháp thu thập bao gồm nh phân tích và tổng hợp thông tin đã có, trao đổi thông tin với các
cơ quan chức năng và trong hệ thống NH, mua thông tin từ các tổ chức, cá nhân, phơng pháp
Ths. Nguyễn Ngọc Anh
Trang 10
Bài giảng môn học: Phân tích tín dụng và cho vay
phỏng vấn. Đặc biệt, khi phỏng vấn để lấy thông tin, thông thờng cán bộ TD có thể gặp phải
một số khó khăn tiềm ẩn sau:
- Khó khăn khi diễn đạt ý tuởng thành lời.
- Điều kiện về môi trờng không phù hợp và ( hoặc ) không tiện lợi.
- Bản thân cảm nhận sai.
- Tác động bởi hào quang của khách hàng.
- Ngời đợc phỏng vấn biết trớc nội dung và đã có kế hoạch chuẩn bị trớc để đối phó.
- Định kiến hoặc giữ kẽ.
1.3.3. Các nguyên tắc phân tích TD
Một NH chắc chắn khó có thể có đợc sự hiểu biết đầy đủ về một khách hàng, đặc biệt là
sự hiểu biết về tơng lai mang tính tiên lợng. Qua thực tiễn, ngời ta đúc kết đợc một số nguyên
tắc mà cán bộ TD nên tuân thủ khi thẩm định. Những nguyên tắc này không nên quá cứng
nhắc, cần đợc vận dụng một cách mềm dẻo trong quá trình phân tích TD:
1.3.4. Những vấn đề cần xem xét trớc khi phân tích TD
Trớc khi tiến hành phân tích chi tiết, NH cần thẩm tra sơ bộ đề nghị vay vốn của khách
hàng.
Mục đích của thẩm tra nhằm đảm bảo dự án hoặc phơng án hoạt động trong khuôn khổ
các chính sách về thể chế, các tiêu chí quản lý hạn mức TD, phù hợp với chính sách TD mà NH
đã hoạch định.
Điều này giúp NH không mất thời gian thẩm định những nhu cầu vay vốn mà NH có thể
sẽ không chấp nhận tài trợ. Những vấn đề cần xem xét khi kiểm tra:
- Mục đích vay vốn của khách hàng: hợp pháp không?, thuận lợi hay khó khăn?, có nằm
trong phạm vi tài trợ của chính sách cho vay?, có nằm trong phạm vi những chơng trình đặc
biệt hay trong phạm vi các lĩnh vực u tiên, các nhóm mục tiêu, liệu NH có thể sử dụng nguồn
vốn của mình để tài trợ cho loại nhu cầu này hay không?.
- Tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ đề nghị vay vốn
- Đảm bảo nguyên tắt phân tán rủi ro trong cho vay, không quá tập trung vốn cho vay
vào một lĩnh vực, một vùng, một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng liên quan bao gồm:
Những khách hàng có liên quan đến sơ hữu vốn và tài sản, những khách hàng có nguồn thu
nhập tơng tự nhau, những khách hàng có quan hệ liên đới về sản phẩm. Sản phẩm đầu ra của
khách hàng này là nguyên liệu của khách hàng kia và ngợc lại.
- Có cần thiết phải đa ra thảo luận trớc hoặc xin ý kiến của cấp quản lý cao hơn.
1.3.5. Các nội dung phân tích TD
Các nội dung cần phân tích thờng đợc các NH gộp thành từng nhóm, nhằm thẩm định
từng mặt, khía cạnh khác nhau. Các NH thờng sử dụng tiêu chuẩn CAMPARI: Character (t
cách của ngời vay), Ability (năng lực của ngời vay), Margin (lãi cho vay), Purpose (mục đích
vay), Amount (số tiền vay), Repayment (sự hoàn trả), Insurance (bảo đảm). Hoặc tiêu chuẩn
5C.
Character, (t cách của ngời vay),
Cú th c xem l iu kin quan trng nht v cng l phm cht khú nht khi ỏnh giỏ.
ễng ch mt ngõn hng ni ting M Pierpoint Morgan cho rng: iu u tiờn tụi quan tõm l
t cỏch ca ngi cho vay. Tụi xem nú quan trng hn tin v ti sn. Tin khụng th mua c
t cỏch. Tụi khụng th a tin hay tt c chng khoỏn Christendom cho ngi m tụi khụng
thế nào?
Để đánh giá tư cách của người vay cần phải thu thập thông tin về người vay đầy đủ và thói
quen tiêu xài của người đó. Các thông tin không chỉ được thu thập đối với người vay tiêu dùng
mà cả vay để kinh doanh. Trong vay tiêu dùng việc đánh giá dựa trên tính minh bạch về mọi mặt
vì thông tin không phải chỉ được thu thập từ một cá nhân duy nhất mà có thể từ hai cá nhân trở
lên. Đối với cho vay kinh doanh, việc đánh giá bao gồm phân tích cả về tư cách của chủ sở hữu
doanh nghiệp, ban giám đốc công ty. Trong trường hợp là công ty hợp danh thì cần tìm hiểu tư
cách của tất cả các thành viên. Trong trường hợp là công ty cổ phần thì cần phân tích tư cách của
ban giám đốc, trong trường là các tổ chức từ thiện thì uy tín cần phải được đánh gía.
Đánh giá một người vay không khó khăn nếu người vay là khách hàng cũ của ngân hàng.
Nếu khách hàng là người vay trước kia, thì việc hoàn trả đầy đủ đã chứng tỏ khách hàng đó có
tư cách tốt. Khách hàng có hứa trả nợ không? Nếu tổ chức (người vay) có số dư Nợ vượt quá số
Ths. NguyÔn Ngäc Anh
Trang 13
Bµi gi¶ng m«n häc: Ph©n tÝch tÝn dông vµ cho vay
dư Có trong tài khoản, tiền thu được của doanh nghiệp có được gửi để bù vào tài khoản bị vượt
qua số dư không? Nếu không, tại sao không? Đó là một số câu hỏi có thể giúp người cho vay
đánh giá tư cách của khách hàng. Cho vay là hỏi những câu hỏi đúng và tìm ra những câu trả lời
chính xác. Những câu hỏi cần dùng để hỏi đối với người vay cá nhân tiêu dùng đơn giản hơn so
với những câu hỏi đựơc dùng để hỏi khi cho vay đối với doanh nghiệp.
Tín dụng cá nhân như thẻ tín dụng, mua nhà, mua xe được cấp cho cá nhân, vì thế đánh giá
tư cách cá nhân là xoay quanh những vấn đề trung thực và minh bạch của cá nhân hay một nhóm
cá nhân. Việc đánh giá thường được thực hiện theo một hay nhiều cách sau:
- Nếu cá nhân là khách hàng của ngân hàng, thì thông tin về người đó đã được lưu trữ trong
ngân hàng: lịch sử tín dụng và các dấu hiệu của tư cách cá nhân đó. Khách hàng trước đây đã
vay ngân hàng chưa? Nếu có thì người đó trả khoản cho vay đúng thời hạn không? Thông
thường khách hàng giao dịch với ngân hàng như thế nào? Nếu thông tin tiếp nhận được đủ để trả
lời những câu hỏi trên thì ngân hàng có thể kết luận rằng tư cách của người đó tốt. Dù là khách
hàng mới và trước đây không phải là khách hàng của ngân hàng thì ngân hàng cũng cần phải thu
thập thông tin từ ngân hàng mà người đó đã từng giao dịch.
mạnh của các nguyên lí đạo đức và tư cách, tính chính trực và chân thật. Người ta thường nói
rằng “dùng một từ cho nó”, nó có nghĩa là người đó sẽ làm tất cả những gì cần thiết để giữ chữ
tín đó. Chữ tín là một yếu tố quan trọng mà ngân hàng dựa vào đó tìm kiếm người vay nếu
người vay có uy tín thì người cho vay có thể chắc chắn rằng họ sẽ trả đúng hẹn. Người cho vay
đánh giá chữ tín thông qua lịch sử tín dụng của người vay. Trong kinh doanh người ta đánh giá
chữ tín của các nhà quản lý (ban giám đốc). Trong trường hợp công ty phá sản thì uy tín các nhà
quản lý bị nghi ngờ.
Tính cách khác của tư cách cho vay là năng lực người vay. Năng lực để chỉ kỹ năng quản lý
và kỹ thuật của người chủ. điều này khá phổ biến để tìm người vay có thế mạnh trong lĩnh vực
này nhưng lại kém trong lĩnh vực khác. một thợ sủa xe mô tô có thể có kỹ năng kỹ thuật nhưng
không có năng lực quản lý trong nhưng trường hợp này người vay phải chứng minh được làm
thế nào ngưòi vay có thể bổ sung nhưng kỹ nâng mà họ thiếu. thuê người hoặc thêm thành viên
có kỹ năng thích hợp. Người cho vay cũng quan tâm đến người thừa kế chuẩn bị kế tục sự
nghiệp của người đại diện của công ty khi họ về hưu.
Khía cạnh cuối cùng của tư cách người vay là khi người vay là người tiêu xài phung phí.
Hoạt động quản lý của công ty thường bị chỉ trích bởi sự chi tiêu quá mức của các cô đông.
Lương cao, chi phí kinh doanh cao, sử dụng xe công đắt tiền, chi phí công tác là dấu hiệu của chi
tiêu quá mức.
Capital (Vèn),
Chủ yếu đề cập đến việc xây dựng cấu trúc vốn mà người đi vay quyết định vay trong tổng
số dự án của mình. Một dự án đầu tư thường được hỗ trợ tài chính bởi khoản vay ngân hàng và
một phần vốn góp của chủ sở hữu. Vốn đóng góp của chủ sở hữu còn được gọi là “vốn chủ sở
hữu”. Theo quan điểm của ngân hàng thì phần vốn góp đó là rất quan trọng. Nó sẽ thiết lập tỉ lệ
vốn của người đi vay trong dự án, nếu chủ sở hữu đóng góp càng nhiều thì mức độ tự tin vào dự
án càng lớn. Những dự án như vậy sẽ có khả năng thành công rất cao, vì thế ngân hàng cũng tin
tưởng vào dự án. Các định chế tài chính thường xác lập một mức đóng góp tối thiểu vào dự án.
Ths. NguyÔn Ngäc Anh
Trang 15
Bài giảng môn học: Phân tích tín dụng và cho vay
Thm chớ trong nhng khon vay cỏ nhõn nh l mua nh, ngõn hng cng thng ũi hi ớt
tr bi ngun tr n th nht, cỏc nh ch ti chớnh s ly quyn s hu ca cỏc khon th
chp, chuyn nhng nú v s dng phn tin thu c tr vo khon n cha tr. Theo
ngha en ca t colatteral l i kốm theo, tc núi n tớnh an ton kốm theo khon vay n.
Ths. Nguyễn Ngọc Anh
Trang 16
Bµi gi¶ng m«n häc: Ph©n tÝch tÝn dông vµ cho vay
Khi mà ngân hàng chấp thuận việc rút quá số dư tiền gởi của danh mục hàng hoá, thì danh mục
này là khoản thế chấp.
Các định chế tài chính thường rất lưỡng lự trong việc cho vay các công ty trách nhiệm hữu
hạn, bởi những sự kiện kinh tế không tiên đoán trước được có thể kéo theo một sự giảm mạnh
về giá trị thị trường của công ty, và vì vậy có thể gây ra sự nguy hiểm trong sự thu hồi của các
món nợ chưa trả. Người cho vay vì thế thường quyết định cho vay dựa trên một tài sản đặc biệt.
Định giá các khoản bảo đảm ít phức tạp hơn là khi định giá giá trị của một công ty. Vấn đề này
sẽ không nảy sinh đối với một công ty tư nhân hay doanh nghiệp tư nhân khi mà các chủ sở hữu
chịu trách nhiệm toàn bộ cho tất cả các khoản nợ và các tái sản riêng của họ cũng có thế nợ cho
khoản vay. Người cho vay thường yêu cầu các đặc điểm sau của khoản bảo đảm:
- Giá cả của các khoản bảo đảm thường phải ổn định hoặc không có những biến động
mạnh. Các tổ chức cho vay thường không chấp nhận việc cho vay dựa trên các khoản bảo đảm
mang tính chất đầu cơ. ví dụ như nhà cửa, máy móc thiết bị hay danh mục hàng hoá dễ bán (tính
thanh khoản cao) thì giá cả được cho là khá ổn định.
- Tính thị trường của các khoản thế chấp cũng được các nhà cho vay xem xét kỹ càng.
Nếu khoản vay không được hoàn trả thì các khoản thế chấp bảo đảm sẽ được tiến hành bán
nhanh chóng. Các tổ chức cho vay sẽ thường quyết định cho vay dựa trên cổ phiếu xanh.
- Tính bền của vật thế chấp. Nó không bị hư hại qua thời gian.Ví dụ: hàng hoá dễ bị hư
hỏng như rau hoa quả, không gĩư được giá trị sau đó.
- Tính vận chuyển được: Nếu như vật thế chấp có thể cầm tay được, thì ngân hàng có thể
bán lại trên thị trường. Nếu không, ngân hàng sẽ gặp khó khăn khi chỉ bán trong khu vực địa
phương.. Như đất đai, nhà cửa…
Rất khó để tìm các khoản thế chấp thoả mãn tất cả các đặc điểm trên vì vậy thường đòi
sự thoả hiệp giữa người đi vay và người cho vay.
- Phân tích tài chính là phân tích hiện trạng tài chính và các dự báo về tài chính trong t-
ơng lai của khách hàng nhằm tìm kiếm và tiên lợng những trờng hợp xấu có thể xảy ra, làm
giảm khả năng trả nợ của khách hàng. Phân tích tài chính bao gồm đánh giá khái quát về quản
trị vốn và các hoạt động kinh doanh, phân tích hệ số tài chính, phân tích lu chuyển tiền tệ, phân
tích các dự báo tài chính. Qua phân tích tài chính, NH cần xác định nhu cầu vay vốn hợp lý của
khách hàng, thời hạn vay hợp lý, kỳ hạn trả nợ (dựa vào tính chất luân chuyển vốn của phơng
án sản xuất kinh doanh và phơng án tài chính hoặc chu kỳ ngân quỹ của khách hàng). Ngoài ra,
qua phân tích tài chính cũng tiên lợng những rủi ro xảy ra đối với khoản TD sẽ cấp.
Các nội dung phân tích TD có thể đợc trình bày nh sau:
1.3.5.1. Phân tích t cách của ngời vay
Mục đích: nhằm đánh giá t cách pháp lý, năng lực và uy tín của KH làm tiền đề trong
việc xây dựng quan hệ TD. Nội dung phân tích cụ thể:
- KH có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật không?.
- Thẩm định năng lực quản lý của KH.
- KH có uy tín không?
Đối với khách hàng là cá nhân: Mỗi ngời vay và những ngời bảo lãnh cho họ đều đợc
yêu cầu phải hoàn tất và cung cấp một báo cáo chi tiết về tình trạng bản thân. Ngời cho vay có
thể bỏ sót thông tin hoặc cung cấp thông tin không đúng, vì vậy NH cần kiểm tra báo cáo này
Ths. Nguyễn Ngọc Anh
Trang 18
Bài giảng môn học: Phân tích tín dụng và cho vay
một cách cẩn thận. Nếu nghi ngờ cần tìm mọi cách để làm sáng tỏ vấn đề. Những thông tin cần
thẩm định và đánh giá là:
Các thông tin về ngời vay có đầy đủ và chính xác?,
Lịch sử TD?,
Nơi thờng trú có ổn định?,
Sức khoẻ có vấn đề gì bất thờng?,
Hôn nhân có vấn đề gì bất thờng?,
Nghề nghiệp. (Đã và đang làm? Có liên quan gì đến kế hoạch đầu t kinh doanh đang
Trang 19
Bài giảng môn học: Phân tích tín dụng và cho vay
vay vốn và khả năng trả nợ của KH. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp có ý nghĩa
rất quan trọng. Qua đó, NH có thể giải quyết đợc 3 vấn đề:
- Nguồn tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro của doanh nghiệp. Nếu kế hoạch đầu t,
kinh doanh đề xuất bị thất bại, liệu doanh nghiệp có đủ khả năng trả nợ cho NH hay không?
- Thẩm định lại những cam kết của doanh nghiệp về nguồn vốn tự tài trợ cho kế hoạch
đầu t, kinh doanh đề xuất.
- Trình độ và năng lực sử dụng vốn của doanh nghiệp:
Phơng pháp phân tích tài chính phổ biến là căn cứ vào một hệ thống chỉ tiêu tài chính
chọn lọc: tính toán kết quả, so sánh đánh giá. Song phơng pháp này có những hạn chế sau:
- Lựa chọn hợp lý một nhóm doanh nghiệp cùng loại với doanh nghiệp đang xem xét là
điều không đơn giản.
- Kết quả so sánh từng chỉ tiêu riêng lẻ thờng không giống nhau. Đồng thời khó phản
ảnh mối quan hệ tác động qua lại đa chiều giữa các chỉ tiêu. Việc sử dụng phơng pháp hệ thống
chỉ số hoạc phơng pháp hồi qui tơng quan cũng chỉ khắc phục đợc phần nào nhợc điểm trên,
song thờng là khá phức tạp, khó vận dụng trong thực tế.
Một phơng pháp khác cũng đợc các NH áp dụng là mô hình điểm số. Phơng pháp
này dựa vào các chỉ tiêu tài chính quan trọng. Tầm quan trọng của từng chỉ tiêu sẽ xác định
trọng số của chúng trong mô hình. Tính cho từng DN, mô hình cho một điểm số cụ thể. Và ng-
ời ta so sánh kết quả với điểm số chuẩn để đánh giá.
Chẳng hạn mô hình phân tích Zeta của Altman, Haldeman và Navagaman.
Y = 0,012 X
1
+ 0,014 X
2
+ 0,033 X
3
+ 0,006 X
4
tế thị trờng phát triển, loại tài sản bảo đảm của bên thứ nhất đợc u chuộng nhất bất động sản
chính chủ. Thẩm định tài sản đảm bảo nhằm dự toán giá trị của tài sản đó và quyết định xem
nh vậy đã đủ để đảm bảo cho khoản vay của NH trong trờng hợp vỡ nợ cha, nếu nh tài sản đảm
bảo đó là của những ngời vay nhỏ. Việc nhận tài sản bảo đảm đợc thực hiện do những lý do
sau:
- Là hình thức bảo hiểm trong trờng hợp phơng pháp trả nợ thứ nhất ( Vốn lu chuyển
tiền tệ ) không thực hiện đợc, hoặc trong trờng hợp rủi ro không lờng trớc xảy ra.
- Để đảm bảo sự cam kết đầy đủ của ngời vay đối với hoạt động kinh doanh của họ.
- Bảo vệ trong trờng hợp ngời đi vay không thực hiện đúng kế hoạch kinh doanh nh đã
đề ra khi phê chuẩn TD.
- Phòng ngừa gian lận.
- Không tạo ra trách nhiệm tài chính đối với NH.
- Đợc pháp luật chấp nhận
Chất lợng của tài sản đảm bảo:
- Phải có giá trị thực tế - giá trị của tài sản thế chấp đợc đa ra là bao nhiêu?
- Phải có khả năng bán đợc - nếu cần thiết tài sản đó có thể đợc NH bán và nếu nh vậy
thì số tiền bán đợc là bao nhiêu.?
- Ngời xin vay có quyền sở hữu rõ ràng đối với tài sản thế chấp đó không?
- Tài sản thế chấp đó giữ /cất ở đâu?
- Tài sản đa ra làm đảm bảo có đợc chấp nhận không?
- Tài sản thế chấp đó có dễ bị h hỏng không?
- Tài sản đó có nhanh xuống giá không?
Giá trị của tài sản bảo đảm: Việc định giá phải dè dặt và cần tính đến trờng hợp buộc
phải bán. Việc ngời cho vay định giá các tài sản bảo đảm nói chung đợc thực hiện theo những
nguyên tắc sau nhng tất nhiên mỗi định chế sẽ có chính sách riêng của mình về hệ số cho vay
theo giá trị của tài sản bảo đảm ( thừơng là 1,3:1 )
- Theo giá thị trờng địa phơng - tối đa là 80% giá thị trờng.
Ths. Nguyễn Ngọc Anh
Trang 21
Bài giảng môn học: Phân tích tín dụng và cho vay
vốn và mức độ rủi ro của DN.
Trình bày kỹ thuật cơ bản để phân tích đề nghị vay ngắn hạn của DN bao gồm việc
đánh giá mức độ rủi ro và xác định mức cho vay, cách thức thu nợ.
2.1. CHO VAY NGắN HạN đối với DN
2.1.1. Nhu cầu vay ngắn hạn của DN
Ths. Nguyễn Ngọc Anh
Trang 22
Bài giảng môn học: Phân tích tín dụng và cho vay
Nhu cầu vay ngắn hạn xuất phát từ việc dòng tiền vào và ra của DN thờng không ăn
khớp với nhau về mặt thời gian và quy mô. Đây là nhu cầu tất yếu do đặc điểm hoạt
động kinh doanh của DN. Vì vậy, cho vay ngắn hạn của NH chủ yếu là đáp ứng nhu
cầu vốn lu động thời vụ của các DN, tức nhu cầu tài sản lu động thời vụ, trong đó
chủ yếu là hàng tồn kho và các khoản phải thu.
Tuy nhiên, trên thực tế hoạt động, các NH cho DN vay ngắn hạn vì các lý do khác
nh cho vay tạm thời để chờ giải ngân các khoản tín dụng dài hạn hoặc phát hành trái
phiếu, cho vay để xử lý các tình huống đặc biệt nh để thay thế các khoản nợ khác, bổ
sung vốn do thua lỗ hoặc lợi nhuận giảm,..,
2.1.2. Các loại cho vay ngắn hạn đối với DN của NH
* Cho vay mua hàng dự trữ: là loại cho vay để tài trợ mua hàng tồn kho nh nguyên
liệu, bán thành phẩm, thành phẩm. Đây là loại hình cho vay ngắn hạn chủ yếu của
các NH. Đặc điểm của loại hình cho vay này:
- NH xem xét cho vay từng lần theo từng đối tợng cụ thể.
- Kỳ hạn nợ thờng cụ thể, bắt đầu từ lúc bỏ tiền để mua hàng và chấm dứt khi hàng
đã tiêu thụ và DN thu đợc tiền.
- Phơng thức cho vay đợc áp dụng là phơng thức cho vay ứng trớc, thời hạn cho vay
gắn liền với chu kỳ ngân quỹ của DN.
* Cho vay vốn lu động: là loại cho vay nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu dự trữ hàng
tồn kho và có đặc điểm gần giống với cho vay mua hàng dự trữ, tuy nhiên loại cho
vay nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu vốn lu động thiếu hụt của DN (tức nhu cầu vốn lu
động thời vụ của khách hàng). Đặc điểm của loại hình cho vay này:
* Cho vay kinh doanh chứng khoán: là loại cho vay đối với các công ty chứng
khoán. Thời hạn cho vay từ khi mua chứng khoán mới đến khi bán chứng khoán đó
cho KH. Loại cho vay này có thời hạn rất ngắn và đợc đảm bảo bằng chính các
chứng khoán mua vào.
* Cho vay kinh doanh bán lẻ: là loại cho vay đối với các DN bán lẻ hàng tiêu dùng
để họ thanh toán tiền mua hàng cho nhà sản xuất, cơ sở để cho vay dựa vào hàng tồn
kho. Sau khi tiêu thụ đợc hàng hoá, DN sẽ thanh toán tiền vay cho NH. Tài sản tồn
kho thờng là tài sản bảo đảm cho NH.
Ngoài ra, NH có thể tài trợ cho các DN bán lẻ thông qua việc mua lại các hợp đồng
bán hàng trả góp của DN bán lẻ đối với ngời tiêu dùng khi các hợp đồng này thoả
mãn các tiêu chuẩn tín dụng với một mức lãi suất thay đổi tuỳ theo chất lợng tài sản
bảo đảm, thời hạn và uy tín của ngời mua.
* Cho vay đối với các định chế tài chính khác: bao gồm cho vay liên NH và cho
vay các định chế tài chính phi NH. Đối với cho vay liên NH chủ yếu nhằm đáp ứng
nhu cầu thanh khoản và tạo nguồn cho vay cho các NH khác, thời hạn cho vay thờng
ngắn.
2.1.3. Các phơng thức cho vay ngắn hạn đối với DN
2.1.3.1. Phơng thức cho vay ứng trớc: là phơng thức cho vay trực tiếp đến ngời đi
vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lu động ngắn hạn. Có 2 phơng thức cho vay nh sau:
(1) Phơng thức cho vay ứng trớc từng lần
Phơng thức đợc áp dụng dựa trên cơ sở nhu cầu tín dụng của từng đối tợng vay cụ thể
nh mua hàng, mua nguyên nhiên vật liệu dự trữ, hay khoản phải thu. Cơ sở để xem
xét cho vay dựa trên hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, th tín dụng, các hoá đơn bán
hàng, bảng kê bán thành phẩm, thành phẩm. Thờng áp dụng đối với khách hàng có
nhu cầu vay mợn không thờng xuyên.
Ths. Nguyễn Ngọc Anh
Trang 24
Bài giảng môn học: Phân tích tín dụng và cho vay
Mức cho vay của NH có thể áp dụng từ 70% đến 100% nhu cầu vay tuỳ theo từng
đối tợng vay. Mức cho vay = Tổng nhu cầu vay - Phần vốn chủ sở hữu tham gia -
năm kế hoạch) mà khách hàng cung cấp, NH cần phải xác định tính hợp lý của tài
sản lu động và nguồn vốn lu động để xác định hạn mức tín dụng. Khi xác định hạn
mức, NH yêu cầu DN cần phải khai thác hết các nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu về
tài sản lu động, phần còn lại NH sẽ tài trợ. Hạn mức tín dụng đợc xác định theo công
thức sau:
Ths. Nguyễn Ngọc Anh
Trang 25