PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG MỸ HÒA - Pdf 25

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----------------
NGUYỄN THANH TÂN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
VÀ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
QUỸ TÍN DỤNG MỸ HÒA
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----------------
NGUYỄN THANH TÂN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
VÀ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
QUỸ TÍN DỤNG MỸ HÒA
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, Tháng 04 năm 2010
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----------------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY DỘNG VỐN
VÀ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
QUỸ TÍN DỤNG MỸ HÒA
Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
Giáo Viên Hướng Dẫn: ThS. NGUYỄN ĐĂNG KHOA
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THANH TÂN
Lớp: DH7TC. MSSV: DTC062313
Long Xuyên, tháng 04 năm 2010

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Chuyên đề tốt nghiệp được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ chuyên đề
Khoa kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày……tháng……năm……
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến cha mẹ, người đã có công sinh thành,
nuôi dưỡng, đồng thời là điểm tựa, tiếp sức cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Và tôi xin cảm ơn tất cả quý thầy cô đã gắn liền với sự nghiệp học tập của tôi.
Tôi chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Đăng Khoa , người đã hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi cảm ơn tất cả các cô chú và anh chị trong Quỹ tín dụng Mỹ Hòa đã
tạo cơ hội cho tôi thực tập tại đơn vị, tiếp xúc với những kinh nghiệm thực tế trong một
môi trường thật thân thiện. Cùng tất cả những người bạn đã luôn bên cạnh và giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp.
Với tầm nhìn, sự hiểu biết và khả năng có hạn nên quá trình thực hiện chuyên đề
khó tránh khỏi sai sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được nhận xét, góp ý từ quý Đọc giả
để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Nguyễn Thanh Tân
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Chương 1: Giới thiệu về cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp
nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài
Chương 2: Các cơ sở lý luận được sử dụng trong quá trình phân tích
Chương 3: Giới thiệu và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng
Mỹ Hòa
Chương 4: Phân tích hoạt động huy động vốn và cho vay ngắn hạn tại Quỹ tín dụng
Mỹ Hòa
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
MỤC LỤC
TÓM TẮT........................................................................................................vi
MỤC LỤC..........................................................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ.............................................................vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................viii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.............................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài..............................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................................1
1.3 Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu.....................................................................................2
1.3.2 Phương pháp phân tích..............................................................................................2
1.4 Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................................2
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu..........................................................................................................2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN.....................................................................3
2.1 Tổng quan về NHTM.......................................................................................................3
2.1.1 Khái niệm NHTM......................................................................................................3
2.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM............................................................................3
2.1.3 Nguồn vốn của NHTM..............................................................................................4
2.1.4 Vai trò của nguồn vốn................................................................................................5
2.2 Nghiệp vụ huy động vốn..................................................................................................6
2.2.1 Khái niệm huy động vốn...........................................................................................6

VAY NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG MỸ HÒA..................................27
4.1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2007 – 2009...........................................................27
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn tại Quỹ tín dụng Mỹ Hòa..........................................................27
4.1.2 Tình hình huy động vốn tại QTD qua 3 năm 2007 – 2009....................................29
4.1.3 Đánh giá tình hình huy động vốn qua các tỷ số......................................................32
4.1.4 Giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn........................................................34
4.2 Phân tích tín dụng ngắn hạn tại Quỹ tín dụng Mỹ Hòa từ năm 2007 - 2009................35
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn.....................................................................37
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn.......................................................................41
4.2.3 Phân tích tình hình dư nợ ngắn hạn........................................................................45
4.2.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn ngắn hạn................................................................48
ii
4.2.5 Đánh giá tín dụng ngắn hạn tại Quỹ tín dụng Mỹ Hòa giai đoạn từ năm 2007 –
2009....................................................................................................................................51
4.2.6 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại QTD Mỹ Hòa....................53
4.3 Mối quan hệ giữa huy động vốn ngắn hạn và sử dụng vốn ngắn hạn...........................57
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................59
5.1 Kết luận..........................................................................................................................59
5.2 Kiến nghị........................................................................................................................59
5.2.1 Đối với Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ hòa..................................................................59
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương............................................................................60
5.2.3 Đối với Chính phủ...................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................1
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
TÓM TẮT........................................................................................................vi
MỤC LỤC..........................................................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ.............................................................vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................viii

2.4.8 Quy trình cho vay của quỹ tín dụng........................................................................12
Sơ đồ 2.1:Quy trình cho vay trực tiếp..................................................................................................12
2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn và hoạt động cấp tín dụng...............13
2.5.1 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn...................................................13
2.5.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cấp tín dụng....................................................13
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU QUỸ TÍN DỤNG MỸ HÒA..........................15
3.1 Sự hình thành và phát triển của Quỹ tín dụng Mỹ Hòa.................................................15
3.2 Cơ cấu tồ chức – Tình hình nhân sự..............................................................................16
3.2.1 Cơ cấu tổ chức.........................................................................................................16
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức tại QTD Mỹ Hòa.......................................................................................16
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban.....................................................17
3.3 Vai trò của QTD Mỹ hòa đối với nền kinh tế tỉnh An Giang và Đất nước..................19
3.4 Tình hình hoạt động của Quỹ tín dụng Mỹ Hòa giai đoạn 2007 – 2009......................21
Bảng 3.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh tại QTD......................................................................21
Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh.........................................................................................22
3.5 Thuận lợi và khó khăn của QTD Mỹ Hòa trong thời gian qua....................................23
3.5.1 Thuận lợi..................................................................................................................23
3.5.2 Khó khăn..................................................................................................................24
3.6 Kế hoạch hoạt động và hướng phát triển năm 2010......................................................25
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO
VAY NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG MỸ HÒA..................................27
4.1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2007 – 2009...........................................................27
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn tại Quỹ tín dụng Mỹ Hòa..........................................................27
Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của Quỹ tín dụng Mỹ Hòa.....................................................................27
Biểu đồ 4.1: Sự tăng giảm của các nguồn vốn.....................................................................................28
4.1.2 Tình hình huy động vốn tại QTD qua 3 năm 2007 – 2009....................................29
Bảng 4.2: Nguồn vốn huy động qua 3 năm tại Quỹ tín dụng Mỹ Hòa................................................30
Biểu đồ 4.2: Tình hình huy động vốn...................................................................................................30
4.1.3 Đánh giá tình hình huy động vốn qua các tỷ số......................................................32
v

5.1 Kết luận..........................................................................................................................59
5.2 Kiến nghị........................................................................................................................59
5.2.1 Đối với Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ hòa..................................................................59
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương............................................................................60
5.2.3 Đối với Chính phủ...................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................1
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1:Quy trình cho vay trực tiếp..........................................................................12
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức tại QTD Mỹ Hòa ..............................................................16
Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động kinh............................................................................22
Biểu đồ 4.1: Sự tăng giảm của các nguồn vốn.............................................................28
Biểu đồ 4.2: Tình hình huy động vốn...........................................................................30
Biểu đồ 4.3: Tình hình sử dụng nguồn vốn..................................................................36
Biểu đồ 4.4: Tỷ trọng doanh số cho vay theo thời hạn................................................37
Biểu đồ 4.5: Doanh số cho vay theo mục đích.............................................................39
Biểu đồ 4.6: Tỷ trọng doanh số thu nợ theo thời hạn...................................................42
Biểu đồ 4.7: Doanh số thu nợ theo mục đích...............................................................43
Biểu đồ 4.8: Doanh số dư nợ theo thời hạn..................................................................45
Biểu đồ 4.9: Doanh số dư nợ theo mục đích................................................................47
Biểu đồ 4.10: Nợ quá hạn ngắn hạn theo mục đích.....................................................50
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CVNH Cho vay ngắn hạn
DH Dài hạn
DN Dư nợ
DNCV Dư nợ cho vay
DSCV Doanh số cho vay
DSTN Doanh số thu nợ
ĐVT Đơn vị tính

phát triển lâu đời về nông nghiệp trồng lúa và đời sống của người nông dân thường gặp rất
nhiều khó khăn, thiếu vốn để sản xuất và chi phí sản xuất cao nhưng chu kỳ thu hoạch lại
chậm nên phải đi vay vốn để bù đắp nhu cầu vốn thiếu hụt phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
Thông thường lãi suất cho vay bên ngoài rất cao do vậy người dân vay vốn từ Quỹ tín dụng
sẽ có lợi hơn nhiều, giảm được chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh. Mặt khác do trình
độ dân trí của người dân chưa cao và các ngân hàng thương mại lớn không mặn mà với các
món vay nhỏ nên việc giao dịch với các ngân hàng lớn gặp nhiều khó khăn.Vì vậy các tổ
chức tín dụng trong đó có Quỹ tín dụng Mỹ Hòa là sự lựa chọn của người dân trên địa bàn
bởi thủ tục đơn giản và sẵn sàng đáp ứng các món vay nhỏ.
Tại Quỹ tín dụng Mỹ Hòa hoạt động tín dụng chiếm gần như toàn bộ kết quả kinh
doanh. Trong đó hoạt động tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất quyết định lãi lỗ của
Quỹ tín dụng. Và để có nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vay vốn của người dân, Quỹ tín dụng
cần phải đẩy mạnh công tác huy động vốn nhằm tạo lập nguồn vốn cho hoạt động tín dụng.
Điều này đòi hỏi Quỹ tín dụng cần phải có chính sách huy động vốn phù hợp với khả năng
phát triển của Quỹ tín dụng của nền kinh tế, tập quán tiêu dùng và tiết kiệm của người dân.
Do vậy huy động vốn và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả phải đi đôi với nhau, bổ sung cho
nhau.
Nhận thức được tầm quan trọng của tín dụng ngắn hạn và huy động vốn nên tôi chọn
đề tài “ Phân tích hoạt động huy động vốn và cho vay ngắn hạn tại Quỹ tín dụng Mỹ Hòa”
nhằm mở rộng hiểu biết thông qua quá trình thực tập tại Quỹ tín dụng.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng tình hình huy động vốn và cấp tín dụng ngắn hạn của QTD trong
3 năm từ 2007 đến 2009.
- Thấy được mối quan hệ giữa huy động vốn và cấp tín dụng ngắn hạn tại QTD.
- Đánh giá việc huy động vốn và cho vay ngắn hạn của QTD thông qua các tỷ số.
- Từ đó đề ra những giải pháp khắc phục những khó khăn và nâng cao hơn nữa thế
mạnh của QTD.
GVHD: Th.S. Nguyễn Đăng Khoa SVTH: Nguyễn Thanh Tân 1
Phân tích hoạt động huy động vốn và cho vay ngắn hạn tại Quỹ tín dụng Mỹ Hòa
1.3 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Tổng quan về NHTM
2.1.1 Khái niệm NHTM
Hiện nay, tuy khái niệm về NHTM ở mỗi nước có đặc điểm khác nhau nhưng đều
thống nhất coi NHTM là doanh nghiệp chuyên kinh doanh tiền tệ và cung ứng những dịch vụ
tài chính cho nền kinh tế, là một trong những tổ chức tài chính trung gian, các tổ chức tài
chính trung gian này gọi chung là các định chế tài chính có chức năng giống nhau là dẫn vốn
từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn.
Ở Việt Nam, Luật các tổ chức tín dụng theo Điều 20 có ghi “ NHTM là loại hình
TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có
liên quan” Trong đó “ Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng với nội dung thường xuyên là nhận gửi, sử dụng tiền này để cấp tín dụng và cung ứng
các dịch vụ thanh toán”.
2.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM
Ngay từ xa xưa, với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá đã làm xuất hiện nhu cầu
trao đổi hàng với nhau. Để việc trao đổi này được tiến hành dễ dàng và thuận lợi, người ta đã
dùng tiền làm trung gian trao đổi hàng hoá. Hệ quả là đã làm tăng tốc độ trao đổi hàng hoá,
kích thích sản xuất, đưa xã hội loài người ngày càng phát triển. Nếu không có tiền đóng vai
trò trung gian thì quá trình trao đổi sẽ vô cùng phức tạp.
Xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của tiền tệ ngày càng được phát huy. Các
NHTM với chức năng kinh doanh tiền tệ đã biết tận dụng ưu thế, sức mạnh của đồng tiền để
sinh lời. Họ thực hiện kinh doanh tiền tệ bằng cách trao đổi ngoại tệ: Mua, bán một loại tiền
này lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ.
Do kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, các NHTM thường có “két” tốt để cất giữ đảm
bảo an toàn, vì vậy họ thực hiện cất trữ hộ tiền cho mọi người để làm tăng thu nhập từ việc
thu phí, tăng khả năng đa dạng các loại tiền, tăng quy mô tài sản kinh doanh tiền tệ. Việc cất
trữ hộ nhiều người khác là điều kiện để thực hiện thanh toán hộ.
Ngoài ra, họ còn cho vay lấy lãi. Ban đầu, các ngân hàng đã dùng vốn của chủ để tài
trợ cho các hoạt động nhưng điều đó không kéo dài. Từ hoạt động thực tiễn, các ngân hàng
nhận thấy thường xuyên có người gửi tiền vào và có người lấy tiền ra, song tất cả người gửi
tiền không rút tiền cùng một lúc, đã tạo số dư thường xuyên ở “két”. Do tính chất vô danh

thì do các bên tham gia liên doanh góp.
Vốn ban đầu thường phải tuân thủ các qui định của NHNN. Các qui định thường nêu
rõ số vốn tối thiểu - vốn pháp định mà chủ ngân hàng cần phải có để bắt đầu kinh doanh
ngân hàng. NHNN, luật NHNN có qui định cụ thể cho từng loại ngân hàng trong từng điều
kiện cụ thể.
- Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt động, lợi nhuận tích luỹ, thặng dư
vốn, các quỹ ...
Huy động vốn từ cán bộ công nhân viên ngân hàng mình: Hình thức huy động này huy
động vốn từ chính những cán bộ công nhân viên trong ngân hàng mình, làm cho họ trở thành
những cổ đông của ngân hàng và gắn chặt quyền lợi với quyền lợi chung của ngân hàng. Đây
là hình thức mang tính lâu dài và ổn định cần được chú trọng.
Huy động từ lợi nhuận bổ sung, các quỹ dự phòng tài chính, quỹ trợ cấp, quỹ khen
thưởng là các loại quỹ khác: Nếu như lợi nhuận để lại của ngân hàng đủ để đáp ứng nhu cầu
gia tăng vốn của mình thì thông thường đây chính là nguồn bổ sung quan trọng nhất. Nguồn
bổ sung này có thể lấy trực tiếp từ các quỹ như: Quỹ dự phòng tài chính, quỹ trợ cấp.v.v.
Mặc dù vậy khó nhất là phải xác định được khi nào thì được phép trích lập từ các quỹ trên để
làm nguồn vốn bổ sung, tỉ lệ trích lập ra sao cho hợp lý.
GVHD: Th.S. Nguyễn Đăng Khoa SVTH: Nguyễn Thanh Tân 4
Phân tích hoạt động huy động vốn và cho vay ngắn hạn tại Quỹ tín dụng Mỹ Hòa
b/ Vốn nợ
Khác với các loại hình doanh nghiệp khác, vốn nợ của NHTM chiếm tỷ trọng lớn hơn
nhiều so với vốn của chủ và đây là loại vốn cơ bản để tài trợ cho các danh mục tài sản của
NHTM. Vốn nợ được huy động từ các nguồn tiền gửi, vay và một số loại khác.
* Các thành phần vốn nợ và đặc điểm của chúng
- Tiền gửi
Đặc điểm chung của tiền gửi là chúng phải thanh toán khi khách hàng yêu cầu ngay cả
khi đó là tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn.
Quy mô tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác. Thông thường nguồn này chiếm hơn
50% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của ngân hàng.

vốn tối thiểu ban đầu. Số vốn này được sử dụng để mua sắm trang thiết bị, nhập công nghệ,
xây thêm chi nhánh, mở văn phòng đại diện...
Ngoài ra, Vốn chủ sở hữu có vai trò điều chỉnh các hoạt động của ngân hàng: Rất nhiều
quy định về hoạt động của ngân hàng có liên quan chặt chẽ với Vốn chủ sở hữu như quy mô
nguồn tiền gửi được tính theo tỷ lệ với Vốn chủ sở hữu... Vì vậy quy mô và cấu trúc hoạt
động của ngân hàng được điều chỉnh theo vốn chủ sở hữu.
b/ Vốn nợ
Có thể nói nếu vốn chủ sở hữu có vai trò quan trọng để ngân hàng được đi vào hoạt
động và là đệm đỡ không thể thiếu của ngân hàng thì vốn nợ lại là yếu tố quyết định đến sự
tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng.
Trên cơ sở vốn nợ tạo lập, ngân hàng sử dụng để cho vay, đầu tư vào chứng khoán,
mua sắm tài sản cố định, tiền gửi tại ngân hàng khác và phải được thực hiện dự trữ theo quy
định để đảm bảo khả năng thanh toán. Qui mô, cơ cấu của các nhóm tài sản này được xác
định một phần căn cứ vào qui mô, cơ cấu vốn nợ.
Thêm vào đó, tính ổn định về chi phí và thời hạn của vốn nợ quy định số tiền phải dự
trữ là cơ sở cân nhắc đầu tư bao nhiêu vào chứng khoán ngắn hạn nên cho vay với thời hạn
nào, lãi suất bao nhiêu để phù hợp với vốn.
Như vậy, vốn nợ có vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết định danh mục tài sản
đầu tư, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập của NHTM.
Ngoài ra, qui mô và kết cấu của vốn nợ cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự an nguy hoạt
động của NHTM. Sự không phù hợp giữa việc huy động vốn từ bên ngoài và việc sử dụng
vốn về thời hạn, độ nhạy cảm với lãi suất, qui mô các loại tiền có thể dẫn tới các rủi ro về
thanh toán, lãi suất, tỷ giá mà ngân hàng phải gánh chịu.
Tóm lại, qua những vấn đề được đề cập ở trên thì rõ ràng vốn có vai trò quan trọng
quyết định sự sống còn của một ngân hàng đặc biệt là vốn nợ. Để có được vốn nợ thì hoạt
động huy động vốn từ bên ngoài lại càng có vai trò hết sức quan trọng. Sau đây là những
vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn từ bên ngoài trong hệ thống Ngân hàng nói chung
và QTD nói riêng.
2.2 Nghiệp vụ huy động vốn
2.2.1 Khái niệm huy động vốn

tiết kiệm và được bảo hiểm theo qui định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Ở Quỹ tín dụng
Mỹ Hòa, tiền gửi tiết kiệm được chia làm 2 loại:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm có thể rút tiền theo yêu cầu mà
không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
Nguồn vốn từ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có lãi suất thấp, làm cho lãi suất đầu vào
của Quỹ tín dụng thấp và rất có lợi khi cho vay.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền
sau một kỳ gửi tiền nhất định với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
GVHD: Th.S. Nguyễn Đăng Khoa SVTH: Nguyễn Thanh Tân 7
Phân tích hoạt động huy động vốn và cho vay ngắn hạn tại Quỹ tín dụng Mỹ Hòa
Ở nước ta, tiền gửi tiết kiệm chia làm làm 2 loại: Tiền gửi có kỳ hạn lãnh lãi hàng
tháng và tiền gửi có kỳ hạn lãnh lãi khi đáo hạn. Trong thời gian qua Quỹ tín dụng Mỹ Hòa
phổ biến nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn theo các hình thức sau:
+ Tiền gửi tiết kiệm 3 tháng lãnh lãi hàng tháng.
+ Tiền gửi tiết kiệm 3 tháng lãnh lãi khi đáo hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng lãnh lãi hàng tháng hoặc khi đáo
hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm trên 12 tháng lãnh lãi hàng tháng.
2.3 Nghiệp vụ cấp tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế - xã
hội. Ngày nay có nhiều khái niệm về tín dụng được hiểu theo như sau:
- Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện với hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong
đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
- Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các
pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ - người cho vay)

trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả.
- Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành
mũi nhọn.
Trong giai đoạn tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất khẩu….nhà nước
đã tập trung tín dụng để tài trợ để phát triển các ngành đó, tạo cơ sở lôi cuốn các ngành khác.
- Thứ tư: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.
Trong điều kiện kinh tế mở, tín dụng đã trở thành một trong những phương tiện kinh tế
nối liền các nền kinh tế các nước với nhau.
b/ Chức năng của tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có hai chức năng sau: thứ nhất-chức năng phân
phối lại tài nguyên; thứ hai-chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất.
- Chức năng phân phối tài nguyên:
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông qua sự
chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:
Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng, số tài
nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
- Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất:
Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và
trong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường và liên tục. Do đó,
tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá.
2.3.3 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú. Trong quản
lý tín dụng, các nhà kinh tế dựa vào các tiêu thức nhất định để phân loại.
a/ Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng phân loại theo tiêu thức thời hạn có ba loại
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được xác định phù
hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này
chiếm chủ yếu trong các Ngân hàng thương mại và QTD. Tín dụng ngắn hạn thường được
dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh
hoạt cá nhân.

theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả,
hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp
luật.
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ, Ngân Hàng
Nhà Nước Việt Nam, và hướng dẫn của Qũy tín dụng.
2.4.3 Đối tượng cho vay ngắn hạn
GVHD: Th.S. Nguyễn Đăng Khoa SVTH: Nguyễn Thanh Tân 10
Phân tích hoạt động huy động vốn và cho vay ngắn hạn tại Quỹ tín dụng Mỹ Hòa
Quỹ tín dụng thường cho vay ngắn hạn các đối tượng như: giá trị vật tư, hàng hoá, máy
móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh,
dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển.
QTD không cho vay các đối tượng sau:
- Số tiền vay để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác.
- Số tiền vay để trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn.
2.4.4 Phương thức cho vay
- Cho vay từng lần
Với phương thức cho vay này, mỗi lần vay vốn khách hàng phải lập hồ sơ vay vốn cho
từng lần vay, đến khi thu hoạch và bán sản phẩm thì trả hết nợ, khi có nhu cầu vay vốn thì
làm thủ tục vay từ đầu.
Phương thức cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương
vụ hay vay theo thời vụ. Mỗi lần vay thì khách hàng và quỹ tín dụng phải ký kết lại hợp đồng
tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
Khi khách hàng vay vốn, thông qua các phương án sản xuất kinh doanh trong năm và
các điều kiện vay vốn khác của Qũy tín dụng và khách hàng sẽ thoả thuận một mức dư nợ
cao nhất trong năm đủ để đáp ứng nhu cầu của tất cả các phương án xin vay, mức dư nợ này
được gọi là hạn mức tín dụng và khi đó người vay chỉ lập một bộ hồ sơ xin vay và được sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status