TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN hạn tại QUỸ tín DỤNG NHÂN dân xã QUẢNG văn, HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TP THANH HOÁ - Pdf 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ
d&c
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN XÃ QUẢNG VĂN, HUYỆN
QUẢNG XƯƠNG, TP. THANH HOÁ
GIÁO VIÊN HD : TRẦN THỊ YẾN
SINH VIÊN TH : NGUYỄN THỊ TRANG
MSSV : 11011913
Lớp : CDTN13TH
THANH HÓA, THÁNG 03 NĂM 2014
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
MỤC LỤC
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn viết đề tài chuyên đề thực tập

Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
Thu thập số liệu thứ cấp tại quỹ tín dụng quảng Văn, các báo cáo tài chính
và những thông tin liên quan đến hoạ động của quỹ tín dụng.
Tìm hiểu thêm thông tin qua các sách báo, tạp chí, internet, các văn bản,
quy chế, chế độ tín dụng.
Tham khảo từ một số sách chuyên ngành.
1.2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu.
Phân tích số liệu dựa trên các phương pháp chủ yếu sau:
Phương pháp phân tích tổng hợp.
Phương pháp phân tích so sánh số tương đối.
Phương pháp phân tích so sánh số tuyệt đối.
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn
1.3. Nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3.1. Phạm vi nghiên cứu.
Hoạt động tín dụng rất đa dạng, việc phân tích tín dụng là một đề tài lớn và
phức tạp, vì vậy chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình hoạt động tín dụng ngắn
hạn.
Không gian: Quỹ tín dụng nhân dân Quảng Văn
Thời gian: phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng Quảng
Văn từ năm 2010 đến năm 2013.
1.3.2. Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng
Nhân dân xã Quảng Văn, huyện Quảng xương, TP. Thanh Hóa.
Chương 2: Thực trạng về vấn đề cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân
dân xã Quảng Văn, TP. Thanh Hóa.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại
quỹ tín dụng nhân dân xã Quảng Văn, TP. Thanh Hóa.
PHẦN 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. Cũng
như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người
sử dụng.
Sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có thời hạn.
Sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có kèm theo chi phí.
Từ khái niệm trên, ta có thể hiểu tín dụng theo một số khía cạnh như sau:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
Thứ nhất, quan hệ tín dụng là quan hệ vay mượn và sử dụng vốn của nhau
giữa các chủ thể kinh tế. Vốn ở đây được hiểu theo nghĩa rất rộng trong đó bao
hàm cả tiền và tài sản. Các chủ thể có thể là hai hoặc nhiều bên cùng tham gia
vào hoạt động tín dụng - điều này giải thích khái niệm đồng tài trợ.
Thứ hai, vốn này chỉ được sử dụng một cách tạm thời nghĩa là có thời hạn.
Thời hạn ngắn hay dài tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của các bên. Và khi hết thời
hạn này vốn phải được hoàn trả chủ sở hữu hoặc người cho vay.
Thứ ba, quan hệ tín dụng phải được dựa trên sự tin tưởng. Trên cơ sở có sự
tin tưởng mà một bên sẽ đồng ý cho bên kia sử dụng vốn của mình trong một
thời gian thoả thuận. Trường hợp cho vay không cần bảo đảm chính là đã được
dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau. Nếu như bên cho vay không tin tưởng bên đi vay
thì họ sẽ yêu cầu đảm bảo bằng tài sản có giá trị tương đương - đây là trường
hợp cầm cố thế chấp bảo lãnh.
1.2.2. Bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng
1.2.2.1. Bản chất
Tín dụng là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh giwuax người đi vay và
người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này
sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu trong nền kinh tế.
Tín dụng là một số vốn là bằng hiện vật hoặc hiện kim vận động theo
nguyên tắc hoàn trả đã đáp ứng nhu cầu của các chủ thể tín dụng.
1.2.2.2. Chức năng

Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật
tự xã hội; tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa
và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao
động. Mặt khác, vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác
các tiền năng có sẵn trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên lao động, đất rừng…
Do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động để tạo ra lực lượng sản xuất mới
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Khi một xã hội phát triển lành mạnh đời sống được
ổn định, ai cũng có công ăn việc làm đó là tiêu đề quan trọng để ổn định trật tự
xã hội.
Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế; tín dụng còn có vai
trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở
rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng không những trong phạm vi
quốc nội mà còn thúc đẩy mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 11
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát
triển của mỗi nước làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng
phát triển.
1.3. Phân loại tín dụng
Tín dụng cho vay tồn tại dưới rất nhiều hình thức, nhiều tên gọi. Tuy nhiên,
căn cứ vào một số các tiêu thức mà người ta có thể phân loại các loại hình như
sau:
1.3.1. Theo thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng và
được dùng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doang nghiệp và các nhu
cầu chỉ tiêu ngắn hạn. Đối với ngân hàng thương mại, tín dụng ngắn hạn chiếm
tỷ trọng cao nhất.
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng, cố định.Trước đây theo thời hạn của Ngân hàng Nhà nước thì thời
hạn cho vay trung hnaj là 1-3 năm. Tuy nhiên cho đến nay, để đảm bảo đáp ứng

quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng mà không đòi hỏi nguồn
thứ hai, bổ xung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn nhằm bù lại khoản
tiền vay trong trường hợp người vay không có khả năng trả nợ
1.3.3. Theo mục đích sử dụng vốn
- Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp
thương mại và dịch vụ.
- Cho vay công nghiệp và thương mại là cho vay ngắn hạn để bổ xung vốn
lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.
- Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như
phân bón, thuốc trừ sâu, giốgn cây trồng, lao động,
- Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như
mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay ngân hàng còn cho vay để trang trải
các khoản chi phí thông thường của đời sống thông dụng dưới tên gọi là tín dụng
tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng là một ví dụ.
- Thuê mua và các loại tín dụng khác.
1.3.4. Theo phương thức hoàn trả tiền vay
Theo cách này thì khoản cho vay có thể được hoàn trả theo cách sau:
Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 13
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
lãi theo định kỳ ( khoản tiền vay sẽ được trả làm nhiều lần theo nhiều kì nợ).
Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà người vay có thể hoàn
trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập.
Cách thứ nhất là trả một lần cả vốn gốc và lãi khi đến hạn. Hai là khoản
tiền vau sẽ được trả làm nhiều lần theo nhiều kỳ nợ. Ở Việt Nam, nếu doanh
nghiệp không trả nợ vào lần sau hoặc lần sau nữa. Trong khi đó ở các nước khác
nếu ngay từ lần trả đầu tiên mà không trả được nợ thì bị coi là nợ quá hạn để có
biện pháp giải quyết.
Phân loại theo xuất xứ vốn vay: Có loại do ngân hàng trực tiếp cho vay, có

Chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn trên dự án đầu tư, khả
năng trả nợ của khách hàng và nguồn cốn cho vay của ngân hàng
Đối với pháp nhân Việt Nam là người nước ngoài, thời hạn cho vay không
quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt
động tại Việt Nam.
Lãi suất cho vay
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãi
suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn:
Mức lãi suất cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với quy định của
ngân hàng cho vay về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng.
Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ quá hạn do giám đốc ngân hàng cho
vay quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt
quá 150% lãi suất vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng
tín dụng.
Mức cho vay
Mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vốn của khách hàng, tỷ lệ
cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định về đảm bảo
tiền vay của chính phủ và hướng dẫn của ngân hàng nhà nước, khả năng hoàn trả
của khách hàng vay và khả năng nguồn vốn của ngân hàng cho vay.
1.6. Bảo đảm tín dụng
1.6.1. Vai trò của đảm bảo tín dụng
Bảo đảm tín dụng là phương tiện tạo cho người chủ ngân hàng có thêm
nguồn vốn khác để thu hồi nợ nếu như mục đích xin vay của khách hàng bị phá
sản.
1.6.2. Hình thức đảm bảo tín dụng
Đảm bảo đối vật: Là đảm bảo tín dụng trong đó chủ nợ được thừa hưởng
một số quyền hạn nhất định đối với tài sản người đi vay nhằm làm căn cứ thu
hồi nợ trong trương hợp người đi vay không trả hoặc không có khả năng trả nợ.
Đảm bảo đối nhân: Là sự cam kết của một hoặc nhiều người về việc trả nợ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 15

1.8.1. Một số khái niệm liên qua đến hoạt động tín dụng
Doanh số cho vay là bao gồm tất cả các khoản vay phát sinh trong năm tài
chính. Các khoản vay mà khách hàng vay lại sau khi thanh lý hợp đồng vay cũ
hoặc khách hàng vay mới lần đầu.
Doanh số thu nợ: Bao gồm tất cả các khoản thu vốn gốc mà khách hàng trả
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 16
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
trong năm tài chính kể cả vốn thanh toán kết thúc hợp đồng hoặc vốn mà khách
hàng trả một phần
Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện
còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản ngân hàng cần phải thu về.
Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đáo hạn mà khách hàng
không trả được cho ngân hàng, nếu không có nguyên nhân chính đáng thì ngân
hàng sẽ chuyển từ tài khoản dự nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá
hạn.
1.8.2. Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số thu nợ
x 100%
doanh số cho vay
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả thu nợ của ngân hàng. Phản ánh
trong một thời kỳ nào đó, với doanh nghiệp số cho vay nhất định ngân hàng sẽ
thu được bao nhiêu đồng vốn, tỷ lệ này càng cao càng tốt.
1.8.3. Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng =
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luận chuyển vấn tín dụng của
ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng. Vòng quay vốn tín dụng càng
nhanh được coi là hiệu quả và an toàn.

điểm là sự giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi của Ngân hàng nhà
nước chi nhánh Thanh Hóa. Phòng quản lí tổ chức tín dụng hợp tác chi nhánh
Quảng Thanh Hóa và Quỹ tín dụng trung ương chi nhánh Thanh Hóa.
Đồng thời với sự đoàn kết và quyết tâm cao của tập thể cán bộ công nhân
trong đơn vị mà ở đó nỗi bật nhất là vai trò lãnh đạo, tính tiên phong, quyết đoán
và gương mẫu của Ban lãnh đạo, đặc biệt là giám đốc nguyễ văn hiềnlà những
cơ sở quan trọng góp phần cho sự thành công và phát triển ổn định của đơn vị
trong thời gian qua.
Sau hơn 10 năm hoạt động , quỹ tín dụng Quảng Văn luôn phát triển số
lượng các thành viên, ổn định đội ngũ cán bộ làm việc. Tính đến ngày
31/12/2013 tổng số thành viên của quỹ tín dụng Quảng Văn 15,354 thành viên,
tổng can bộ làm việc tại quỹ là 43 người, bộ phận kho quỹ, kiểm ngân có 2
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 18
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
người.
Về trình độ cán bộ, các cán bộ làm việc tại quỹ tín dụng Quảng Văn đều
hội đủ các quy định của thống đóc Ngân hàng nhà nước Việt Nam, trong đó đại
học 36 người ( tỷ lệ 83,7%), trung cấp 7 người ( tỷ lệ 16.3%). Hầu hết các cán
bộ tại quỹ tín dụng Quảng Văn đều được tập huấn tại chi nhánh Ngân hàng nhà
nước tỉnh và tập huấn nâng cao do đại học thành phố tổ chức.
Trải qua 10 năm hoạt động Quỹ tín dụng Quảng văn đã phát huy tác dụng
một cách tích cực, chất lượng hoạt động được nâng lên đáng kể. Quỹ tín dụng
nhân dân là loại hình tín dụng hợp tác hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ - Tín
dụng, dịch vụ Ngân hàng chủ yếu ở nông thôn nhưng mục tiêu hoạt động Của
Quỹ tín dụng nhân dân là nhằm huy động nguồn vốn tại chỗ để cho vay tại chỗ
nhằm phát triển cộng đồng. Có thể nói qui mô tổ chức, địa bàn hoạt động gắn
liền với dân cư, giao dịch thuận lợi nên chỉ trong thời gian ngắn Quỹ tín dụng
quảng Văn được cấp Ủy đảng, Chính quyền và nhân dân ở địa phương ủng hộ,
quan tâm nhằm phát triển, vì vậy đã mở ra một kênh chuyển tải vốn, đa dạng
hóa các hình thức hoạt động tín dụng, từng bước góp phần xóa bỏ nạn cho vay

Chức năng: chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước về mọi hoạt động
của quỹ tín dụng. chủ tịch hội đồng quản trị có quyền đề cử ra các chức danh;
giám đốc, phó giám đốc… Không được phép tham gia quản trị, điều hành tổ
chức ngoài hệ thống quỹ tín dụng Quảng Văn.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 20
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
Nhiệm vụ:
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của HĐQT
Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của HĐQT
Phân công và đôn đốc các thành viên HĐQT chấn nhận nhiệm vụ được
giao
Giám sát việc điều hành của giám đốc quỹ tín dụng Quảng Văn.
 Giám đốc
Chức năng: Điều hành và chịu trách nhiệm cac hoạt động của quỹ tín dụng
Quảng Văn, không được phép tham gia điều hành các tổ chức, cơ quan khác.
Việc uỷ thác khi vắng mặt phải theo quy chế của HĐQT đã ban hành.
Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm điều hành mọi công việc phát sinh trong ngày,
là người trực tiếp điều hành mọi công việc của quỹ tín dụng theo quy định của
pháp luật.
Quản lý phân cộng, sử dụng người loại động thuộc đơn vị mình hợp lý hiệu
quả.
Ban hành các nội quy, quy định về điều hành và quản lý công việc trong
phạm vi quỹ tín dụng nhân dân nhưng không trái với điều lệ và nội quy, quy
định của quỹ tín dụng.
 Kiểm soát
Chức năng: Là cơ quan độc lập được đại hội thành viên bầu ra trực tiếp
thay mặt cho thành viên giám sát, kiểm tra mọi hoạt động của quỹ tín dụng.
Nhiệm vụ:
Xây dựng quy chế, quy trình liên quan đến công tác kiểm tra kiểm soát nội
bộ.

Nhiệm vụ:
Trực tiếp tham gia vào tổ soạn thảo hoặc bổ sụng sửa đổi Quy chế tài chính
và các quy trình làm việc của phòng kế toán hoặc liên quan đến công tác kế toán
của quỹ tín dụng Quảng văn, trình lãnh đạo phê duyệt.
Đề xuất với giám đốc các cải tiến trong quá trình hoạt động và ban hành
các văn bản liên quan đến kiểm soát và hoạch định tài chính.
Khai thác, sử dụng có hiệu quả các chức năng của phần mềm kế toán đáp
ứng tối đa yêu cầu quản lý và quản trị của quỹ tín dụng Quảng Văn.
Làm việc với các kiểm soát về báo cáo tài chính hàng năm của quỹ tín dụng
Quảng Văn.
 Cán bộ tín dụng
Chức năng:
Làm than mưu chiến lược kinh doanh, phán quyết và đề xuất cho cấp trên
dự án tín dụng. Tổng hợp phân tích thống kê kinh tế, quản lý danh mục khách
hàng trực tiếp, xử lý rủi ro theo chế độ quy định.
Nhiệm vụ:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 22
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay
Tổ chức thẩm định tài sản thế chấp tại quỹ tín dụng Quảng văn.
Theo dõi công nợ và đôn đốc thu hồi nợ
Lập báo cáo định kỳ
2.1.3.Thuận lợi và khó khăn
 Thuận lợi
Sự giúp đỡ của các quỹ tín dụng trung ương, hỗ trợ cho vay để đáp ứng nhu
cầu sử dụng vốn trong hoạt động tín dụng, do đó quỹ tín dụng quảng văn có thể
huy động vốn từ quỹ tín dụng trung ương khi cần.
Đại điểm, vị trí của quỹ tín dụng Quảng văn là vùng nông thôn chuyên sản
xuất SXNN và Thuỷ sản, thuận lợi cho việc đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất
SXNN và Thuỷ sản hơn các tổ chức khác ở ngoài địa bàn.

(5)
Phòng Ngân Quỹ (6) Phòng Kế Toán
Nguồn: từ phòng tín dụng quỹ tín dụng nhân dân Quảng Văn
Bước 1: Nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn khách hàng.
Khi khách hàng đề xuất vay vốn cán bộ tín dụng thông báo cho khách hàng
biết về chính cho vay của quỹ tín dụng, khách hàng và cán bộ tín dụng thoả
thuận sơ bộ về các điều kiện cho vay của quỹ tín dụng có thể đáp ứng được nhu
cầu khách hàng như: Thời hạn cho vay, mức lãi suất phù hợp …
Sau khi thoả thuận với khách hàng, cán bộ tín dụng hướng dẫn cụ thể cho
khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo qui định. Trong quá trình khảo sát cán bộ tín
dụng thấy khách hàng có đủ điều kiện để cho vay thì cán bộ tín dụng tiến hành
lập báo cáo trình Giám đốc đề nghị cho khách hàng vay vốn.
Bước 2: Thẩm định cho vay
Đây là thủ tục phức tạp nhất, cán bộ tín dụng nhận hồ sơ vay vốn của khách
hàng kiểm tra lại nếu thấy hồ sơ không hợp lệ, hợp pháp thì cán bộ tín dụng trả
lại hồ sơ cho khách hàng giải thích lý do hồ sơ không hợp lệ. Ngược lại, nếu hồ
sơ vay vốn của khách hàng hợp lệ thì cán bộ tín dụng lập hồ sơ trình Giám đốc
xét duyệt cho khách hàng vay.
Bước 3:
Sau khi Giám đốc duyệt quyết định cho khách hàng vay vốn và chuyển hồ
sơ vay vốn của khách hàng về phòng tín dụng.
Bước 4: Khi nhận hồ sơ đã được duyệt từ phòng Giám đốc, cán bộ tín dụng
tiến hành làm thủ tục cho khách hàng vay vốn và mở hồ sơ theo dõi vốn vay.
Sau khi lập tất cả hồ sơ vay vốn, ký kết hợp đồng tín dụng thì cán bộ tín dụng
chuyển hồ sơ vay vốn đến bộ phận kế toán để thực hiện chi tiền.
Bước 5: Bộ phận kế toán kiểm tra lại hồ sơ vay vốn và đối chiếu các chữ ký
trên giấy tờ. Sau khi kiểm tra xong kế toán lập phiếu chi tiền chuyển cho thủ quỹ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 24
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
để giải ngân cho khách hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status