THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN XÃ THẠCH KHÔI HUYỆN GIA LỘC TỈNH HẢI DƯƠNG - Pdf 68

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN XÃ
THẠCH KHÔI HUYỆN GIA LỘC TỈNH HẢI DƯƠNG.
I. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1. Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam
Quỹ tín dụng nhân dân là một trong những tổ chức của ngân hàng .Nó hoạt
động giống như các Ngân hàng thương mại. Nhưng quỹ tín dụng lại là nơi gần gũi
với nhân dân hơn cả vì nó được thành lập bởi nhân dân và phục vụ nhân dân đóng
tại địa bàn đó, nó là một chi nhánh của quỹ tín dụng trung ương được phân về từng
địa bàn để nắm bắt tình hình kinh tế và nhu cầu vay vốn của hộ nông dân và đưa
vốn về tận tay người nông dân cần vốn một cách dễ dàng. Quỹ tín dụng có vị thế
hoạt động đặc biệt trong lĩnh vực tiền tệ. Có thể coi quỹ tín dụng như một doanh
nghiệp có quyền tự chủ về tài chính và phương thức hoạt động. Vốn tự có của quỹ
tín dụng là do các thành viên trong hội đồng quản trị tự góp vốn (gọi là cổ phần
thường xuyên) để hoạt động, lĩnh vực chủ yếu của quỹ tín dụng là địa bàn xã (tất
cả các tổ chức kinh tế đóng tại địa bàn, những cá nhân tập thể làm ăn kinh tế, phát
triển ngành nghề, những hộ nông dân chăn nuôi trồng trọt ...). Quỹ tín dụng được
quyền kinh doanh tổng hợp và lựa chọn phương án đầu tư .
2. Nguồn vốn và hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân
a, Nguồn vốn
Nguồn vốn hoạt động của quỹ tín dụng bao gồm :
-Vốn điều lệ : Là vốn góp của các thành viên, tối thiểu bằng mức vốn pháp định do
thống đốc Ngân hàng nhà nước công bố trong từng thời kỳ, vốn điều lệ gồm có :
+Vốn xác lập: Là vốn góp để xác định tư cách thành viên .Mức giá vốn xác
định do Đại hội thành viên quyết định, nhưng không dưới mức tối thiểu theo
hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước (thường là 50 .000đ một thẻ thành viên ). Các
thành viên đều góp vốn xác lập như nhau và được hưởng lãi theo kết quả kinh
doanh .
+Vốn thường xuyên: Là vốn góp của các thành viên để kinh doanh tiền tệ,
tín dụng theo hình thức phát hành cổ phiếu có mệnh giá theo Nghị quyết Đại hội
thành viên. Chỉ những thành viên đã góp vốn xác lập mới được góp vốn thường
xuyên, nhưng mức tối đa không được vượt quá 30% tổng số vốn điều lệ của

chi phí theo chế độ quy định .
+Quỹ dự trữ chung, quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ, quỹ khen thưởng và
phúc lợi, quỹ thưởng cho thành viên sử dụng dịch vụ của Quỹ tín dụng nhân dân
được trích từ lợi nhuận ròng hàng năm (sau khi trích nộp thuế lợi tức).
Quy tín dụng nhân dân là một tổ chức tín dụng do đó trong quá trình hoạt động sẽ
phát sinh một số nguồn vốn khác như :
+Vốn dịch vụ uỷ thác của các tổ chức kinh tế -xã hội, cá nhân trong và ngoài
nước .
+Vốn tài trợ của nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước .
+Vốn hình thành khi Quỹ làm dịch vụ thanh toán cho khách hàng .
+Vốn phát sinh khi thanh lý tài sản ,các khoản lãi chưa chia ...vv
b, Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân
Cho vay vốn là nghiệp vụ cơ bản của QTDND. Ngoài việc phải chấp hành nghiêm
chỉnh các thể lệ cho vay, thu nợ chung, quy chế cho vay của quỹ tín dụng cơ sở
còn đề ra nguyên tắc chỉ cho vay thành viên của quỹ mình. Nguyên tắc đó nhằm
quán triệt tinh thần hợp tác xã, tương trợ cộng đồng và tạo thêm khả năng cơ bản
giúp an toàn vốn .
Tuy nhiên các thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân khi vay vốn cũng phải
đạt đủ các điều kiện bắt buộc, nhất là về uy tín cá nhân và gia đình; về mục đích
vay vốn phải cụ thể chủ yếu là để sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống; về
khả năng trả nợ đúng hạn và chịu trách nhiệm vật chất đối với các khoản vay vốn.
Trên tinh thần hợp tác công bằng, văn minh Quỹ tín dụng nhân dân loại trừ các
biểu hiện sai trái trong xử lý cho vay thiên vị gia đình, họ tộc và ưu ái quyền chức.
Tuỳ khả năng nguồn vốn, Quỹ tín dụng có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn.
Chú ý đặc biệt trong cho vay là việc xử lý kiên quyết theo quy chế đối với các
trường hợp nợ quá hạn và chấp hành nghiêm chỉnh các quy chế an toàn như: không
cho vay một người (hoặc tổ chức ) quá 10 % vốn tự có và quỹ dự trữ ; dư nợ của
10 khách vay nhiều nhất không quá 30% tổng dư nợ ...
Trong hoạt động cho vay khách hàng phải làm đầy đủ thủ tục hồ sơ vay vốn

biện pháp linh hoạt nhằm thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mọi tầng lớp
dân cư , của mọi tổ chức để tập trung thành một khối lượng vốn tín dụng ngày càng
nhiều, nhằm cung ứng cho các nhu cầu vay vốn trong địa bàn xã . Cùng với việc tự
tạo vốn bằng tự nguyện đóng góp cổ phần và tổ chức huy động tiền gửi, quỹ tín
dụng nhân dân còn tranh thủ tiếp nhận vốn từ các nguồn khác như: Đi vay, nhận
vốn uỷ thác...để không ngừng mở rộng quy mô và khối lượng cung ứng vốn tín
dụng cho nhân dân trong xã.
Tổ chức vay vốn đối với các thành viên QTDND nhằm góp phần trợ giúp
các hộ phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, nhất là tham gia tích cực
vào việc thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo tại địa phương.Thông qua
chức năng trung gian tín dụng, các QTDND trực tiếp xây dựng khối đoàn kết,
tương trợ cộng đồng, ngăn chặn tệ nạn cho vay nặng lãi ; góp phần tích cực vào
việc ổn định thị trường tiền tệ ...
Thực hiện tốt các chức năng tín dụng thì hoạt động của quỹ sẽ không gặp
khó khăn cộng với sự quản lý và điều hành của những người có tín nhiệm, có kiến
thức về quản trị kinh doanh về trình độ nghiệp vụ. Người quản lý có kinh
nghiệm ,có vốn cổ phần phải thường xuyên được đào tạo huấn luyện về nghiệp vụ
đồng thời phải có kiểm tra giám sát thường xuyên đảm bảo cho hoạt động của
QTDND phát triển an toàn, ổn định và đúng hướng, cạnh tranh lành mạnh trên
thương trường.
Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân không chỉ đảm bảo lợi ích của các
thành viên trong cộng đồng, mà còn góp phần tạo lập thị trường tài chính trong
nông thôn. Là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ, tín dụng, góp phần thực hiện
chủ trương đưa đất nước ta thoát khỏi cảnh đói nghèo ...
QTDNDTK
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN ĐIỀU HÀNH
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
CÁN BỘ TÍN DỤNGBỘ PHẬN KẾ TOÁNBỘ PHẬN THỦ QUỸ

dụng ( hợp đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ do QTD và khách hàng lập ),quyết
định các biện pháp sử lý nợ cho gia hạn nợ ,điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, thực hiện các
chế độ tín dụng đối với khách hàng.
+ Cán bộ tín dụng:
Có nhiệm vụ tập trung vào việc thực hiện biện pháp nhằm huy động tối đa
tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi của nhân dân, cán bộ tín dụng là đầu
mối tiếp xúc với các cấp uỷ, chính quyền địa phương, cấp quản lý trực tiếp của
khách hàng. Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, sưu tầm các định mức kinh
tế kỹ thuật có liên quan đến khách hàng. Lập hồ sơ khách hàng được phân công mở
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN XÃ THẠCH KHÔI
CÁC TỔ CHỨC VAY VỐN VÀ HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH
sổ theo dõi cho vay, thu nợ, dư nợ. Giải thích hướng dẫn khách hàng về quy chế
cho vay và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn. Thẩm định các dự án đầu tư
vốn theo đúng mục đích, thực hiện kiểm tra trong khi cho vay và sau khi cho vay,
xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng quý.
+ Bộ phận kế toán :
Bộ phận kế toán thực hiện các chức năng sau :
-Kiểm tra hồ sơ cho vay theo quy định
-Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục nhận tiền
-Làm thủ tục phát tiền vay theo lệnh của giám đốc hoặc người được uỷ quyền
-Hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ chuyển nợ quá hạn
-Nộp báo cáo cho cơ quan chức năng hàng tháng, quý, năm
-Lưu giữ hồ sơ theo quy định
+ Bộ phận thủ quỹ:
Là người chịu trách nhiệm cất giữ tiền mặt của quỹ tại thời điểm sử dụng. Thủ quỹ
thực hiện các chức năng sau:
Kiểm đếm, bảo quản, thu chi tiền mặt, điều chuyển tiền, bảo quản các chứng
từ và tài sản có giá trị. Thủ quỹ luôn phải dự trữ lượng tiền mặt cần thiết để chi trả
trong trường hợp khách hàng cần rút vốn hoặc vay với khối lượng lớn.
+ Ban kiểm soát:

duyệt cho vay. Đảm bảo bù đắp được nhu cầu thiếu hụt vốn của hộ đảm bảo quá
trình sản xuất kinh doanh của hộ được diễn ra liên tục có hiệu quả, đảm bảo hoàn
trả được vốn vay cho Ngân hàng.
Cán bộ tín dụng trực tiếp hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn. Trường
hợp hộ vay vốn phải thế chấp tài sản thì giá trị tài sản thế chấp được đánh giá theo
giá thị trường. Những khách hàng vay vốn trên 10 triệu phải có dự án, phương án
sản xuất kinh doanh dịch vụ và phải thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định.
Cán bộ tín dụng kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, nếu đúng, đầy đủ,
chính xác thì trình lên ban Giám đốc. Ban giám đốc tiến hành kiểm tra tính hợp lệ,
hợp pháp của hồ sơ, báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng trình, tiến hành tái thẩm
định (nếu cần. Sau khi hoàn tất các thủ tục trên thì chuyển hồ sơ cho bộ phận kế
toán lập phiếu chi (nếu vay bằng tiền mặt) hoặc lập phiếu chuyển khoản (nếu vay
chuyển khoản). Khách hàng mang phiếu ra bộ phận kho quỹ lĩnh tiền.
Việc giải ngân phục thuộc vào phương thức cho vay và quy mô số tiền vay.
Đối với món vay nhỏ, ngân hàng sẽ giải ngân một lần bằng tiền mặt cho hộ sản
xuất. Nếu món vay lớn, ngân hàng sẽ giải ngân nhiều lần, hoặc trả cho đơn vị cung
cấp, mục tiêu của giải ngân nhiều lần là giải ngân đúng mục đích xin vay, giám sát
việc sử dụng vốn vay, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, thực sự hỗ trợ thực thi
phương án sản xuất kinh doanh.
Sau khi giải ngân, cán bộ tín dụng định kỳ, đột xuất xuống hộ sản xuất để
kiểm tra việc thực hiện, sử dụng vốn vay theo mục đích xin vay. Đảm bảo việc hộ
sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả. Kịp thời phát hiện, ngăn ngừa việc
hộ sử dụng vốn sai mục đích, gây thất thoát vốn ngân hàng. Đôn đốc khách hàng
trả lãi đúng hạn, trả nợ đúng định kỳ, thu hồi đủ vốn khi hợp đồng đáo hạn. Trường
hợp hộ không trả được nợ thì tùy theo nguyên nhân để xử lý theo quy định. Khi xử
lý tài sản đảm bảo tuân thủ theo nguyên tắc thoả thuận, giải quyết đảm bảo cho hộ
không bị thiệt thòi mà ngân hàng vẫn thu được vốn. Trường hợp hộ không có thái
độ tích cực để giải quyết vấn đề tài sản đảm bảo, ngân hàng sẽ cần sự hỗ trợ của
chính quyền địa phương và sự can thiệp, xử lý kịp thời của pháp luật
II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN XÃ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status