Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh
GVHD: Trịnh Thị Hằng SVTT:Nguyễn Bá Hoàng
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA KINH TẾ
NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đề tài: Hạn chế rủi ro trong cho vay xây dựng nhà tại Quỹ
tín Dụng Nhân Dân Xã Vân Diên
thương mại bị ảnh hưởng đáng kể, xuất phát từ tính chất của sản phẩm dịch
vụ các ngân hàng là “nhạy cảm, không cất trữ được, không bền vững và
không độc quyền”, do có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh
tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan như kinh tế,
chính trị, xã hội… nên hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn gắn với rủi ro.
Từ đó gây ra những thiệt hại không nhỏ cho ngân hàng.
Hơn nữa, ngân hàng kinh doanh không những chỉ huy động vốn và cho
vay mà còn rất nhiều lĩnh vực khác như thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh
ngoại hối, chứng khoán, góp vốn liên doanh, dịch vụ thẻ đại lý,… Vì vậy có
thể nói rằng rủi ro ngân hàng rất đa dạng.
Tuy nhiên hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận cao
cho ngân hàng, nhưng đồng thời cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao. Đặc
biệt rủi ro tín dụng có khả năng xảy ra cao hơn trong năm 2011, do ảnh hưởng
không tốt của nền kinh tế, khả năng thanh toán trong dân cư giảm, ngân hàng
có khả năng thu hồi nợ chậm, mất vốn.
Trong các lĩnh vực tín dụng của ngân hàng thì cho vay xây dựng nhà là
một trong những hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận. Đây là lĩnh vực cho
vay tập trung chủ yếu vào trung và dài hạn. Trong năm qua, với mức lãi suất
cho vay cao, cùng giá cả vật tư xây dựng tăng cao, thì việc cho vay xây dựng
nhà là một hoạt động hết sức rủi ro.
Qua quá trình tìm hiểu và thực tập tại QTD nhân dân xã Vân Diên tôi
quyết định chọn đề tài: “Hạn chế rủi ro trong cho vay xây dựng nhà tại Quỹ
tín Dụng Nhân Dân Xã Vân Diên ” nhằm tìm hiểu những rủi ro QTD gặp
phải.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh
GVHD: Trịnh Thị Hằng SVTT:Nguyễn Bá Hoàng
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Lời mở đầu
Phần I: Tổng quan về QTD nhân dân xã Vân diên.
Phân II: Thực trạng rủi ro tín dụng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng
trong cho vay xây dựng nhà tại Quỹ tín dụng nhân dân xã Vân Diên
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh
GVHD: Trịnh Thị Hằng SVTT:Nguyễn Bá Hoàng
4
Phần I
Tổng quan về quỹ tín dụng nhân dân xã Vân Diên Huyện Nam Đàn :
Lịch sử hình thành và phát triển của quỹ tín dụng nhân dân xã Vân
Diên huyện Nam Đàn :
Vân Diên, mảnh đất anh hùng, nơi ghi dấu bao chiến công hiển hách trong
trường kỳ lịch sử chống ngoại xâm và trong công cuộc xây dựng đất nước.
Qua bao tang thương dâu bể, qua bao điều chỉnh đổi thay nhưng diên cách địa
lí và thiên chí, nhân chí của Vân Diên vẫn vẹn tròn và đang là biểu tượng của
vùng đất “địa linh nhân kiệt”, đồng thời Vân Diên cũng là tên gọi tự hào của
nhiều thế hệ gắn liền với truyền thống anh hùng.
Trong thời kỳ xây dựng, Vân Diên vẫn là lá cờ đầu trong công cuộc đổi mới.
Bộ mặt Vân Diên đang ngày càng một khởi sắc, tươi vui. Khắp làng thôn, ngõ
xóm, đâu đâu cũng đầy ắp tiếng cười, rộn rã niềm hân hoan.tạo nên niềm vui
đó có vai trò rất lớn của Quỹ tín dụng nhân dân Vân Diên.
Quỹ tín dụng nhân dân trung ương được thành lập theo quyết định số
162/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN QTDTW khai trương hoạt động ngày
5/8/1995 với chức năng huy động vốn, đại diện cho hệ thống tiếp nhận vốn
của Chính phủ, các tổ chức tài chính, các tổ chức phi chính phủ trong nước và
quốc tế tài trợ cho chương trình tín dụng phát triển nông nghiệp- nông thôn,
trong điều hành, quản lý số liệu một cách kịp thời, chính xác. Kết nối mạng để
truy cập thông tin, nắm bắt tình hình, thường xuyên báo cáo số liệu về
NHNN.
Khi NHNN có chủ trương cho phép các tổ chức tín dụng mở rộng địa
bàn hoạt động, QTDND Vân Diên đã nắm bắt thời cơ nhằm mục đích tăng
tiềm lực tài chính, mở rộng quy mô hoạt động, tạo điều kiện giúp đỡ bà con
nơi chưa có QTD vay vốn và gửi tiền dễ dàng. Đồng thời tháo gỡ khó khăn
cho một số con em đã được đào tạo cơ bản được về làm việc tại quỹ. Tháng
10/2007, Quỹ đã mở rộng địa bàn hoạt động sang xã Nam Nghĩa, một năm
sau thì phòng giao dịch xã Nam Nghĩa được thành lập. Từ thành công này,
tháng 9/2009 Quỹ tiếp tục mở rộng địa bàn sang xã Nam Lộc. Các điểm tín
dụng này ra đời không chỉ đáp ứng nhu cầu vay vốn phát triển kinh tế cho bà
con nông dân xã bạn, mà còn góp phần tăng tỷ lệ doanh số hàng năm cho quỹ
từ 20%-40%. Hiện nay, địa bàn hoạt động của quỹ ở trên 3 xã:Vân Diên, Nam
Nghĩa và Nam Lộc với 2 phòng giao dịch và 1 điểm giao dịch bán chuyên
nghiệp.
Từ hai bàn tay trắng, sau 16 năm thành lập, qua 5 lần đại hội, QTD Vân
Diên đã trưởng thành và đổi mới. Số thành viên QTDND cơ sở xã Vân Diên
hiện đã có 2421 thành viên; tổng nguồn vốn hoạt động lên tới 48.190 triệu
đồng; trong đó: vốn điều lệ đạt 2.771 triệu đồng; vốn huy động đạt 40.523
triệu đồng; vốn vay từ QTDTW là 2 tỷ đồng; các nguồn vốn khác là 2.896
triệu đồng. Dư nợ cho vay đạt 44.706 triệu đồng: Trong đó vốn cho vay sản
xuất nông nghiệp, chăn nuôi chiếm gần 25%, vốn đầu tư phát triển ngành
nghề, hỗ trợ doanh nghiệp chiếm 55%, còn lại là vốn giải quyết việc làm, chủ
yếu là xuất khẩu lao động nước ngoài. Cùng với một hệ thống cơ sở hạ tầng
được trang bị khá hiện đại bao gồm: Trụ sở làm việc 2 tầng với 350m , phòng
giao dịch tại Nam Nghĩa 140m ,điểm giao dịch bán chuyên nghiệp tại Nam
Lộc, với hệ thống kho tiền kiên cố, vững chắc.Đã mua sắm 1 ô tô vận chuyển
tiền, 15 dàn máy vi tính, 10 máy in, 1 máy photocopy kĩ thuật số, 1 máy phát
điện, 1 máy fax, 1 số máy đếm tiền, máy kiểm tra tiền giả, két sắt, quầy giao
có hiệu quả. Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến quá trình kinh doanh của QTD.
Mặc dù vậy, trong những năm qua QTD xã Vân Diên vẫn là QTD hoạt
động có hiệu quả, thích ứng với cơ chế thị trường, với mục tiêu “ kinh doanh
phát triển an toàn vốn, tôn trọng pháp luật, lợi nhuận hợp ly " thực hiện
phương châm " tiếp tục đổi mới, nâng cao trách nhiệm, tôn khách hàng." Đến
nay QTD xã Vân Diên đã khẳng định được vai trò của mình trong nền kinh tế
thị trường, đướng vững và phát triển trong cơ chế mới chủ động đối với
phong cách giao dịch, đa dạng hóa các hình thức hoạt động kinh doanh.
Các hoạt động chính của Quỹ Tín Dụng
+ Huy động vốn
- Huy động vốn thông qua thanh toán liên hàng.
- Khai thác và huy động vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài
nước gồm các loại tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền
gửi bằng ngoại tệ.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh
GVHD: Trịnh Thị Hằng SVTT:Nguyễn Bá Hoàng
7
- Tiếp nhận nghiệp vụ tài trợ, ủy thác và các nguồn vốn khác của các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư cho các công trình phát triển kinh tế-xã
hội, xây dựng cơ sở hạ tầng tại xã và các vùng lân cận.
+ Các hoạt động cho vay và bảo lãnh
- Thực hiện các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các
thành phần kinh tế trên tấc cả các lĩnh vực, đặc biệt chú trọng cho vay sản
xuất nông nghiệp.
- Thực hiện nghiệp vụ cho vay ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ
với nhiều loại khách hàng, cho vay tiêu dùng…
- Thực hiện tín dụng để nhập khẩu máy móc, vật tư thiết bị, cho vay tài trợ
xuất nhập khẩu.
- Thực hiện cho vay theo chỉ định của Nhà nước.
Đồng Quản
Trị Giám Đốc
Phó Giám
Đốc
Ban Kiểm
Soát
Phòng Tín
Dụng
Phòng Kế
Toán Ngân
Quỹ
Phòng Giao
Dịch Nam
Nghĩa
Điểm Giao
Dịch Nam
Lộc
Phòng Nghiệp
Vụ Kinh
Doanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh
GVHD: Trịnh Thị Hằng SVTT:Nguyễn Bá Hoàng
8
Hội Đồng Quản Trị:
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị:
+ Hội đồng quản trị có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
giám đốc còn thay mặt gíam đốc giải quyết và ký kết các văn bản thuộc lĩnh
vực đựoc phân công giám sát tình hình hoạt động của phòng trực thuộc, đôn
đốc việc thực hiện đúng quy chế đã đề ra.
Ban kiểm Soát:
Ban kiểm soát là cơ quan giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của Quỹ.
Kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ, Nội quy hoạt động của Quỹ tín
dụng, của Hội đồng quản trị, hoạt động của Giám đốc và các thành viên của Quỹ .
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh
GVHD: Trịnh Thị Hằng SVTT:Nguyễn Bá Hoàng
9
Kiểm soát việc chấp hành quy chế về hoạt động kinh doanh; kiểm tra về tài
chính, kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ của
Quỹ tín dụng ,sử dụng tài sản, vốn vay và các khoản hỗ trợ của Nhà
nước.Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công việc của
Quỹ.
Kiểm soát viên tại Quỹ tín dụng nhân dân phải ký giám định các chứng từ
kế toán, nếu phát hiện những hiện tượng có thể làm thất thoát tài sản của Quỹ
tín dụng nhân
Phòng Tín Dụng:
Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn cần thiết để phục vụ tín
dụng đầu tư xem có vấn đề cần thiểttình lên giám đốc.
Có trách nhiệm giao dịch trực tiếp với khách hàng, đánh giá khả năng khách
hàng, hướng dẫn khách hàng thực hiện dúng và đầy đủ hồ sơ vay vốn. Kiểm
soát hồ sơ, trình phó giám đốc k ý các hợp đồng tín dụng.
Trực tiếp kiểm tra giám soát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, kiểm
tra tài sản đảm bảo tiền vay, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn.
Phòng kế toán – Ngân quỹ:
- Theo dõi ghi chép, bảo quản tài sản của Ngân hàng và khách hàng.
- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền gửi, tiền vay.
cho vay của Quỹ chủ yếu từ vốn huy động và một ít vốn vay từ QTDTW.
Nguồn vốn huy động: Quỹ được quyền sử dụng và có trách nhiệm trả cả gốc
lẫn lãi đúng hạn.
Nguồn vốn vay từ QTDTW: nhằm giải quyết tình trạng thiếu vốn,
nguồn vốn này có chi phí lãi suất cao hơn so với nguồn vốn huy động.
Do nguồn vốn huy động có vai trò quan trọng trong quá trình kinh doanh nên
QTDND cơ sở xã Vân Diên đã nổ lực lớn để huy động nguồn vốn nhàn rỗi
trong các tổ chức kinh tế, trong dân cư nhằm bổ sung nguồn vốn cho Ngân
Quỹ đảm bảo nguồn vốn ổn định và tăng liên tục để Quỹ hoạt động và giải
quyết vấn đề thiếu hụt vốn như hiện nay.
Tình hình qua các năm cho thấy, Quỹ đã huy động được một lượng lớn
tiền nhàn rỗi trong xã hội để phục vụ cho hoạt động cho vay. Nhìn chung
nguồn vốn chủ yếu là vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm cá nhân.
Tiền gửi tiết kiệm trong những năm qua của Quỹ có chiều hướng tăng
cao, nguyên nhân là do QTD có một lợi thế hơn các Ngân hàng thương mại là
được phép huy động tiền gửi tiết kiệm với lãi suất cao hơn.(Các QTD được
phép huy động vốn với lãi suất tối đa là 14,5%/năm, trong khi các Ngân hàng
thương mại chỉ được phép huy động với lãi suất tối đa là 14%/năm).
Bảng 1.2 Tình hình nguồn vốn của Quỹ tín dung qua 3 năm (2009-2011)
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh
GVHD: Trịnh Thị Hằng SVTT:Nguyễn Bá Hoàng
11
:
Biểu đồ 1.2 Biểu đồ thể hiện tình hình nguồn vốn của Quỹ qua 3 năm
(2009-2011)
1.3.2 Tình hình cho vay,thu nợ và dư nợ của Quỹ trong 3 năm 2009-2011
ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu
Năm
2009
60000
80000
100000
120000
140000
1 2 3
năm
1.Vốn điều lệ
2.vốn huy động
3.Vốn vay của QTDTW
4.Các nguồn vốnkhác
4. Tổng nguồn vốn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh
GVHD: Trịnh Thị Hằng SVTT:Nguyễn Bá Hoàng
12
Bảng 1.3: Tình hình cho vay chung trong của quỹ
Biểu đồ 1.3 Biểu đồ thể hiện tình hình cho vay của Quỹ qua 3 năm (2009-
NĂM
SO SÁNH
2010/2009
SO SÁNH
2011/2010
CHỈ TIÊU
Nguồn: (Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, phòng kế toán QTDND cơ sở xã Vân Diên)
0
20000
40000
60000
80000
100000
120000
140000
2009 2010 2011
năm
doanh số cho vay
doanh số thu nợ
dư nơ
nợ quá hạn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh
GVHD: Trịnh Thị Hằng SVTT:Nguyễn Bá Hoàng
13
0
2000
4000
6000
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh
GVHD: Trịnh Thị Hằng SVTT:Nguyễn Bá Hoàng
14
Phần II
Thực trạng rủi ro tín dụng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng
trong cho vay xây dựng nhà tại Quỹ tín dụng Nhân Dân xã Vân Diên
2.1 Sản phẩm dịch vụ chính tại Quỹ Tín Dụng
2.1.1 Cho vay xây dựng, sữa chữa, nâng cấp nhà ở:
Điều kiện vay vốn:
+ Cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Trường hợp người vay vốn
là người Việt Nam là người định cư ở nước ngoài phải thuộc các đối tượng
quy định tại Điều 126 của Luật nhà ở và có năng lực hành vi dân sự được xác
định theo pháp luật Việt Nam;
+ Khách hàng đã cư trú hoặc làm việc ổn định tại tỉnh, thành phố nơi chi
nhánh đóng trụ sở. Trường hợp là đại điện hộ gia đình thì phải có Giấy ủy
quyền các thành viên trong hộ gia đình đồng ý cử đại diện vay vốn QTD.
+ Có phương án vay vốn vay xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà ở, mua
nhà ở, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong hoặc ngoài tỉnh, thành phố nơi
chi nhánh đóng trụ sở, phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật và có
khả năng tài chính đảm bảo trả nợ (nợ gốc, lãi, chi phí khác nếu có) trong thời
hạn vay.
+ Cho vay có bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay: mức cho
vay tối đa bằng 70% giá trị phương án được chi nhánh chập thuận cho vay
+ Cho vay không có tài sản làm bảo đảm: chỉ giải quyết cho đối tượng là công
chức, người lao động được Cơ quan, đơn vị xác nhận và cam kết trích lương
hàng tháng để trả nợ như cho vay tiêu dùng. Mức cho vay tối đa do Giám đốc
chi nhánh xem xét, quyết định và tự chịu trách nhiệm nhưng không quá 70%
giá trị phương án xin vay, không quá 12 tháng thu nhập thực tế của khách
hàng hoặc không quá 200 triệu đồng (phải xác định mức cho vay phù hợp với
nguồn trả nợ để có thể thu hồi được nợ gốc, lãi, dự phòng trường hợp khách
hàng nghỉ việc).
Thời hạn cho vay:
Căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của khách hàng để xác định
thời hạn cho vay hợp lý nhưng không quá 60 tháng đối với cho vay sửa chữa,
nâng cấp nhà ở, không quá 180 tháng đối với xây dựng nhà ở, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất ở hoặc nhà ở, căn hộ chung cư.
Lãi suất cho vay:
Chi nhánh được áp dụng lãi suất thả nổi, lãi suất cố định, lãi suất trả góp
hoặc lãi suất linh hoạt theo từng sản phẩm huy động để cho vay nhà ở do
Giám đốc chi nhánh quy định và công bố trong từng thời kỳ.
Phương thức cho vay: cho vay từng lần
Trả nợ gốc, nợ lãi: Tùy theo nguồn thu nhập trả nợ của từng đối tượng
khách hàng vay mà chi nhánh thỏa thuận với khách hàng các hình thức trả nợ
gốc và lãi như sau:
- Trả lãi hàng tháng, trả gốc vào một lần lúc cuối kỳ (cho vay ngắn hạn)
- Trả lãi hàng tháng, trả gốc theo định - Trả gốc và lãi hàng thán
- Trả lãi, trả gốc linh hoạt theo thỏa thuận
- Trả góp (Tổng số tiền gốc + tiền lãi phải trả chia đều choa các kỳ trả nợ)
2.1.2 Cho vay tiêu dùng
Cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình để trang trãi chi phí với mức vay tối
đa bằng 100% nhu cầu vốn và thời hạn vay không được vượt quá 3 tháng.
tháng 6 , chịu ảnh hưởng của gió phơn tây nam, tháng 7 đến tháng 11, Nghệ
An bước vào “mùa mưa bão” nước dâng cao lên từ 1m đến 3m, có năm trên
4,5m đã gây ra những tác hại nghiêm trọng, làm thiệt hại tính mạng, mùa
màng, cơ sở hạ tầng, nhà ở của dân cư... Để ổn định cuộc sống, chống lại
thiên tai người dân thường có nhu cầu sửa chữa, nâng cấp nhà ở; hoặc xây dựng
nhà ở; hoặc mua nhà ở, đất ở sao cho phù hợp với mọi hoàn cảnh thời tiết.
- Phương thức trả nợ: sẽ được thỏa thuận với QTD, thường phụ thuộc vào
thu nhập, khả năng tài chính của người vay.
- Vốn tự có ít so với tổng nhu cầu vốn: đối tượng đi vay do không đủ vốn
để xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà ở; hoặc mua nhà ở, đất ở. Sau khi được
cán bộ tín dụng thẩm định mức vốn cần thiết theo phương án vay vốn, khả
năng tài chính của cá nhân, hộ gia đình vay vốn để xác định mức cho vay hợp
lý. Thông thường khách hàng vay từ 70% - 85% tổng nhu cầu về vốn.
- Hình thức giải ngân: khách hàng vay thường được giải ngân thành nhiều
lần, do phương thức cho vay của QTD đối với loại hình này là cho vay từng
lần. Ứng với nhu cầu về vốn trong từng giai đoạn QTD sẽ giải ngân để người
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh
GVHD: Trịnh Thị Hằng SVTT:Nguyễn Bá Hoàng
17
vay thanh toán chi phí nhân công, nguyên vật liệu, để theo dõi, kiểm tra chặt
chẽ người vay sử dụng vốn có đúng mục đích hay không. Tuy nhiên, người
vay không thể chủ động được trong việc điều phối vốn.
- Đây là lại hình cho vay trung - dài hạn, thời gian cho vay dài.
Trên đây là một số đặc điểm chủ yếu của đối tượng vay xây dựng nhà, với
những đặc điểm trên có thể thấy rằng hoạt động cho vay đối với lĩnh vực này
cũng gặp không ít rủi ro.
2.2.2 Tình hình cho vay tại Quỹ tín dụng:
Quỹ tín dụng luôn đóng vai trò trung gian tiền tệ. Quỹ có nguồn vốn huy
động từ các tầng lớp dân cư và các thành phần kinh tế khác nhau, và được tập
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay chung
trong 3 năm 2009-2011
Nhìn vào biểu đồ ta thấy tổng doanh số cho vay của Quỹ tăng qua 3 năm
và năm 2011 tốc độ tăng cao. Cụ thể năm 2010 doanh số cho vay của Quỹ đạt
86.967 triệu đồng, tức tăng 17.943 triệu đồng hay tăng 25,18% so với năm
2009, sang năm 2011 doanh số cho vay của ngân hàng đạt 128.701 triệu đồng
tăng 41.734 triệu đồng hay tăng 47,98 % so với năm 2010. Điều này, cho thấy
quy mô tín dụng của Quỹ không ngừng được mở rộng với lượng khách hàng
có nhu cầu vốn vay ngày càng tăng mà nguyên nhân chính là do Quỹ cho vay
với mức lãi suất phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng trong địa bàn
hoạt động của mình cũng như đối với các thành phần kinh tế. Hơn nữa, đạt
được kết quả như thế là nhờ việc cải thiện những thủ tục xin vay vốn như
trước đây khách hàng muốn gia hạn thì phải làm một hồ sơ xin gia hạn nhưng
bây giờ chỉ cần đến Quỹ nêu nhu cầu gia hạn nợ và nói rõ lý do gia hạn với
cán bộ tín dụng, thêm vào đó còn có tác phong phục vụ của các cán bộ tín
dụng tốt làm cho uy tín của Quỹ ngày càng tăng lên.
Doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm trên 88% trong tổng doanh số
cho vay của Quỹ và nó tăng giảm qua các năm. Trong cơ cấu cho vay của
hạn đạt 121.622 triệu đồng tăng 44.657 triệu đồng hay tăng 58,02% so với
năm 2010 và chiếm 94,49 % trong tổng số cho vay. Về trung hạn lại giảm so
với năm 2010 là 29,22% tương đương giảm 2.923 triệu đồng. Do đây là nơi
dân cư sinh sống bằng nông nghiệp nhu cầu vay vốn ngắn hạn để sản xuất
nông nghiệp tăng. Bên cạnh đó Quỹ cũng tiếp tục mở rộng thêm nhiều đối
tượng đầu tư giúp cho bà con nông dân có điều kiện đa dạng hóa các loại hình
sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng chú ý cho vay một số thế mạnh ở
địa phương như: cho vay xây dựng nhà ở, nuôi trồng thủy sản, cá tôm, ba sa,
nuôi bò, xây dựng bờ ao, cải tạo vườn, trồng cây ăn quả, mua máy bơm nước,
cho vay mua sắm phương tiện sinh hoạt. Điều này giúp cho nền kinh tế phát
triển tạo được công ăn việc làm, cải thiện cuộc sống ngày càng tốt hơn, từ đó
doanh số cho vay sẽ không ngừng tăng lên trong những năm tới.
Với địa bàn hoạt động chủ yếu là vùng nông thôn nên hầu như các món
vay đều có giá trị nhỏ. Khách hàng phần lớn là những hộ nông dân trong vùng
nên việc thẩm định và theo dõi vốn vay của cán bộ tín dụng cũng dễ dàng
hơn.
Tóm lại:
Nhìn chung, Quỹ cho vay đa dạng với mọi thành phần kinh tế nhưng chủ
yếu tập chung vào cho vay với khách hàng truyền thống của mình từ trước
đến nay là hộ sản xuất, kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ và Quỹ đang cố gắng
ngày càng đa dạng với nhiều khách hàng hơn nhằm phân tán rủi ro và mang
lại lợi nhuận cho Quỹ.
2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay xây dựng nhà
QTD là một tổ chức đặc biệt hoạt động bằng phương thức “đi vay để cho
vay”, từ những nguồn vốn huy động được QTD phải có kế hoạch sử dụng nó
như thế nào để vừa đảm bảo đem lại lợi nhuận cho QTD giúp QTD hoạt động
hiệu quả vừa hỗ trợ đắc lực cho việc phát triển của các thành phần kinh tế.
QTD nhân dân xã Vân Diên nằm trên địa bàn tỉnh Nghệ An với đặc thù là
một tỉnh nông nghiệp thì hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng rất lớn trong hoạt
động tín dụng của QTD và đây cũng là nguồn thu nhập chủ yếu của QTD
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Tổng DSCV 69.474 100 86.967 100 128.701 100
- Cho vay xd nhà ở 23.267 33,49 30.642 35,23 55.340 42,99
- Đối tượng khác 46.207 66,51 56.325 64,77 73.361 57,01
(Nguồn: phòng kế toán QTDND cơ sở xã Vân Diên)
Bảng 2.2: DSCV xây dựng nhà tại QTDND xã Vân Diên
Biểu đồ 2.2:Biểu đồ thể hiện DSCV xây dựng nhà tại QTDND xã Vân Diên.
0
10000
20000
30000
40000
Ngoài ra QTD không ngừng mở rộng các loại hình sản phẩm, dịch vụ cho vay
khác như trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, kinh doanh, thương mại,…đa dạng
hóa sản phẩm, dịch vụ cho vay, bằng cách đẩy mạnh việc quảng bá với khách
hàng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. Chính vì vậy mà có sự
thay đổi trong cơ cấu doanh số cho vay. Việc QTD đa dạng hóa các sản phẩm
cho vay giúp ngân hàng hạn chế được rủi ro.
Đồng thời, cho vay xây dựng nhà ở chủ yếu là cho vay trung - dài hạn.
Điều này là do đối tượng vay xây dựng nhà chủ yếu là cá nhân, hộ gia đình.
Lịch trả nợ thường phụ thuộc vào thu nhập cá nhân, hộ gia đình sau khi đã trừ
chi phí đảm bảo điều kiện sinh hoạt cho cá nhân, hộ gia đình. Họ thường
không có thu nhập lớn trong khoảng thời gian ngắn dưới một năm. Để dễ
dàng cho việc trả nợ, thông thường khách hàng sẽ trả gốc và lãi dựa vào bảng
kê khai thu nhập sau khi được cán bộ tín dụng thẩm định.
Nhìn chung tốc độ tăng tổng doanh số cho vay và doanh số cho vay
xây dựng nhà là khá tốt. Tuy nhiên việc cho vay xây dựng nhà chủ yếu là cho
vay trung - dài hạn, nên đây là loại hình cho vay tập trung nhiều rủi ro cao.
2.3.2. Doanh số thu nợ (DSTN) cho vay xây dựng nhà:
QTD là một tổ chức trung gian “đi vay để cho vay”. QTD đi vay thông
qua hoạt động huy động vốn từ nhiều nguồn, trong dân cư, các thành phần
kinh tế,… việc sử dụng các nguồn tiền này đều phải trả lãi, đó là chi phí mà
QTD phải chịu khi sử dụng những nguồn vốn này. Do vậy để có thể tồn tại,
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh
GVHD: Trịnh Thị Hằng SVTT:Nguyễn Bá Hoàng
22
bắt buộc QTD phải sử dụng nguồn vốn huy động được đầu tư hiệu quả, nghĩa
là vốn đầu tư của nó phải được bảo tồn và phát triển, việc sử dụng vốn như
thế nào để đạt hiệu quả và hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong kinh doanh,
tức là đảm bảo việc thu nợ phải tốt để hạn chế thấp nhất nợ quá hạn. Đây là
vấn đề quan trọng trong hoạt động của QTD.
- Đối tượng khác 37.849 46.548 62.799 8699 22,99 16.251 34,92
(Nguồn: phòng kế toán QTDND cơ sở xã Vân Diên)
Bảng 2.3: Doanh số thu nợ cho vay xây dựng nhà tại QTD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh
GVHD: Trịnh Thị Hằng SVTT:Nguyễn Bá Hoàng
23
20000
30000
40000
50000
60000
70000
2009 2010 2011
năm
cho vay xây dựng nhà
đối tượng khác
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh
GVHD: Trịnh Thị Hằng SVTT:Nguyễn Bá Hoàng
24
dựng đã đăng ký. Ngoài ra cán bộ tín dụng không ngừng giám sát các hồ sơ
vay vốn do mình phụ trách, từ đó luôn nhắc nhở, động viên khách hàng cố
gắng trả nợ cho chi nhánh nhằm duy trì mối quan hệ lâu dài với QTD, thêm
vào dó một số khách hàng do làm ăn có hiệu quả nên đã trả nợ trước hạn.
2.3.3. Tình hình dư nợ trong hạn:
Bảng 2.4: Dư nợ trong hạn cho vay xây dựng nhà ở tại QTD nhân dân xã
Vân Diên
ĐVT: triệu đồng.CHỈ TIÊU
Năm
2009
Năm
2010
Năm
dân. Tuy nhiên, dưới sự quyết tâm, phấn đấu quyết liệt của cả hệ thống chính
trị, của doanh nghiệp và người dân, đã đoàn kết, tập trung phát triển sản xuất,
kinh doanh, thực hiện các giải pháp kiềm chế lạm phát, bảo đảm an sinh xã
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
2009 2010 2011
cho vay xây dựng nhà
đối tượng khác
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh
GVHD: Trịnh Thị Hằng SVTT:Nguyễn Bá Hoàng
25
hội và tăng trưởng bền vững góp phần thực hiện thắng lợi nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011, kinh tế - xã hội
của tỉnh vẫn tiếp tục phát triển và đạt mức tăng trưởng cao. Nên tình hình dư
nợ trong hạn cho vay xây dưng nhà ở tăng, và QTD cũng góp một phần vào
sự phát triển chung của toàn tỉnh.
Từ việc xác định được thực lực và ưu thế của chi nhánh cùng những điểm
yếu so với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn, xác định được điều kiện
kinh tế - xã hội, về nhu cầu vốn trong nền kinh tế và nắm vững tâm lý khách
hàng chi nhánh đã từng bước tăng dần dư nợ cho vay xây dựng nhà ở qua
từng năm một cách vững chắc.
Tóm lại, tổng dư nợ và dư nợ cho vay xây dựng nhà ở tăng đều trong ba
năm qua tại QTDND xã Vân Diên. Điều này cho thấy chi nhánh đã từng bước