THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
XÃ THẠCH KHÔI HUYỆN GIA LỘC TỈNH HẢI DƯƠNG
I. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1. Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam
Quỹ tín dụng nhân dân là một trong những tổ chức của ngân hàng .Nó
hoạt động giống như các Ngân hàng thương mại. Nhưng quỹ tín dụng lại là nơi
gần gũi với nhân dân hơn cả vì nó được thành lập bởi nhân dân và phục vụ nhân
dân đóng tại địa bàn đó, nó là một chi nhánh của quỹ tín dụng trung ương được
phân về từng địa bàn để nắm bắt tình hình kinh tế và nhu cầu vay vốn của hộ
nông dân và đưa vốn về tận tay người nông dân cần vốn một cách dễ dàng. Quỹ
tín dụng có vị thế hoạt động đặc biệt trong lĩnh vực tiền tệ. Có thể coi quỹ tín
dụng như một doanh nghiệp có quyền tự chủ về tài chính và phương thức hoạt
động. Vốn tự có của quỹ tín dụng là do các thành viên trong hội đồng quản trị tự
góp vốn (gọi là cổ phần thường xuyên) để hoạt động, lĩnh vực chủ yếu của quỹ
tín dụng là địa bàn xã (tất cả các tổ chức kinh tế đóng tại địa bàn, những cá nhân
tập thể làm ăn kinh tế, phát triển ngành nghề, những hộ nông dân chăn nuôi
trồng trọt ...). Quỹ tín dụng được quyền kinh doanh tổng hợp và lựa chọn
phương án đầu tư .
2. Nguồn vốn và hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân
a, Nguồn vốn
Nguồn vốn hoạt động của quỹ tín dụng bao gồm :
-Vốn điều lệ : Là vốn góp của các thành viên, tối thiểu bằng mức vốn pháp định
do thống đốc Ngân hàng nhà nước công bố trong từng thời kỳ, vốn điều lệ gồm
có :
+Vốn xác lập: Là vốn góp để xác định tư cách thành viên .Mức giá vốn
xác định do Đại hội thành viên quyết định, nhưng không dưới mức tối thiểu
theo hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước (thường là 50 .000đ một thẻ thành
viên ). Các thành viên đều góp vốn xác lập như nhau và được hưởng lãi theo kết
quả kinh doanh .
+Vốn thường xuyên: Là vốn góp của các thành viên để kinh doanh tiền
tệ, tín dụng theo hình thức phát hành cổ phiếu có mệnh giá theo Nghị quyết Đại
chức tín dụng khác, các tổ chức tài chính, vay Ngân hàng nhà nước ...
- Các loại vốn và quỹ khác: Quỹ tín dụng nhân dân có các loại quỹ sau.
+Quỹ bù đắp rủi ro, quỹ khấu hao cơ bản tài sản cố định được trích lập từ
chi phí theo chế độ quy định .
+Quỹ dự trữ chung, quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ, quỹ khen thưởng
và phúc lợi, quỹ thưởng cho thành viên sử dụng dịch vụ của Quỹ tín dụng nhân
dân được trích từ lợi nhuận ròng hàng năm (sau khi trích nộp thuế lợi tức).
Quy tín dụng nhân dân là một tổ chức tín dụng do đó trong quá trình hoạt động
sẽ phát sinh một số nguồn vốn khác như :
+Vốn dịch vụ uỷ thác của các tổ chức kinh tế -xã hội, cá nhân trong và
ngoài nước .
+Vốn tài trợ của nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước .
+Vốn hình thành khi Quỹ làm dịch vụ thanh toán cho khách hàng .
+Vốn phát sinh khi thanh lý tài sản ,các khoản lãi chưa chia ...vv
b, Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân
Cho vay vốn là nghiệp vụ cơ bản của QTDND. Ngoài việc phải chấp hành
nghiêm chỉnh các thể lệ cho vay, thu nợ chung, quy chế cho vay của quỹ tín
dụng cơ sở còn đề ra nguyên tắc chỉ cho vay thành viên của quỹ mình. Nguyên
tắc đó nhằm quán triệt tinh thần hợp tác xã, tương trợ cộng đồng và tạo thêm
khả năng cơ bản giúp an toàn vốn .
Tuy nhiên các thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân khi vay vốn cũng
phải đạt đủ các điều kiện bắt buộc, nhất là về uy tín cá nhân và gia đình; về mục
đích vay vốn phải cụ thể chủ yếu là để sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời
sống; về khả năng trả nợ đúng hạn và chịu trách nhiệm vật chất đối với các
khoản vay vốn. Trên tinh thần hợp tác công bằng, văn minh Quỹ tín dụng nhân
dân loại trừ các biểu hiện sai trái trong xử lý cho vay thiên vị gia đình, họ tộc và
ưu ái quyền chức. Tuỳ khả năng nguồn vốn, Quỹ tín dụng có thể cho vay ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn.
Chú ý đặc biệt trong cho vay là việc xử lý kiên quyết theo quy chế đối với
các trường hợp nợ quá hạn và chấp hành nghiêm chỉnh các quy chế an toàn như:
chất là tổ chức lại mô hình HTXTD trước đây nhưng nó được đổi mới và mở
rộng sao cho phù hợp với nền kinh tế trong cơ chế thị trường.
Chức năng chủ yếu của Quỹ tín dụng nhân dân là áp dụng nhiều hình
thức, biện pháp linh hoạt nhằm thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mọi
tầng lớp dân cư , của mọi tổ chức để tập trung thành một khối lượng vốn tín
dụng ngày càng nhiều, nhằm cung ứng cho các nhu cầu vay vốn trong địa bàn
xã . Cùng với việc tự tạo vốn bằng tự nguyện đóng góp cổ phần và tổ chức huy
động tiền gửi, quỹ tín dụng nhân dân còn tranh thủ tiếp nhận vốn từ các nguồn
khác như: Đi vay, nhận vốn uỷ thác...để không ngừng mở rộng quy mô và khối
lượng cung ứng vốn tín dụng cho nhân dân trong xã.
Tổ chức vay vốn đối với các thành viên QTDND nhằm góp phần trợ giúp
các hộ phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, nhất là tham gia tích
cực vào việc thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo tại địa phương.Thông
qua chức năng trung gian tín dụng, các QTDND trực tiếp xây dựng khối đoàn
kết, tương trợ cộng đồng, ngăn chặn tệ nạn cho vay nặng lãi ; góp phần tích cực
vào việc ổn định thị trường tiền tệ ...
Thực hiện tốt các chức năng tín dụng thì hoạt động của quỹ sẽ không gặp
khó khăn cộng với sự quản lý và điều hành của những người có tín nhiệm, có
kiến thức về quản trị kinh doanh về trình độ nghiệp vụ. Người quản lý có kinh
nghiệm ,có vốn cổ phần phải thường xuyên được đào tạo huấn luyện về nghiệp
vụ đồng thời phải có kiểm tra giám sát thường xuyên đảm bảo cho hoạt động
của QTDND phát triển an toàn, ổn định và đúng hướng, cạnh tranh lành mạnh
trên thương trường.
Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân không chỉ đảm bảo lợi ích của các
thành viên trong cộng đồng, mà còn góp phần tạo lập thị trường tài chính trong
nông thôn. Là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ, tín dụng, góp phần thực hiện
chủ trương đưa đất nước ta thoát khỏi cảnh đói nghèo ...
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
QTDNDTK
BAN KIỂM SO TÁ
mình trong quỹ tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của hội đồng quản trị.
+ Giám Đốc điều hành:
Là người cao nhất trong ban điều hành và là người chịu trách nhiệm chỉ
đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh theo quyền hạn của QTDND và là người
chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Giám đốc có trách nhiệm ký kết hợp
đồng tín dụng ( hợp đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ do QTD và khách hàng
lập ),quyết định các biện pháp sử lý nợ cho gia hạn nợ ,điều chỉnh kỳ hạn trả nợ,
thực hiện các chế độ tín dụng đối với khách hàng.
+ Cán bộ tín dụng:
Có nhiệm vụ tập trung vào việc thực hiện biện pháp nhằm huy động tối
đa tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi của nhân dân, cán bộ tín dụng là
đầu mối tiếp xúc với các cấp uỷ, chính quyền địa phương, cấp quản lý trực tiếp
của khách hàng. Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, sưu tầm các định
mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến khách hàng. Lập hồ sơ khách hàng được
phân công mở sổ theo dõi cho vay, thu nợ, dư nợ. Giải thích hướng dẫn khách
hàng về quy chế cho vay và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn. Thẩm
định các dự án đầu tư vốn theo đúng mục đích, thực hiện kiểm tra trong khi cho
vay và sau khi cho vay, xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng quý.
+ Bộ phận kế toán :
Bộ phận kế toán thực hiện các chức năng sau :
-Kiểm tra hồ sơ cho vay theo quy định
-Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục nhận tiền
-Làm thủ tục phát tiền vay theo lệnh của giám đốc hoặc người được uỷ quyền
-Hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ chuyển nợ quá hạn
-Nộp báo cáo cho cơ quan chức năng hàng tháng, quý, năm
-Lưu giữ hồ sơ theo quy định
+ Bộ phận thủ quỹ:
Là người chịu trách nhiệm cất giữ tiền mặt của quỹ tại thời điểm sử dụng. Thủ
quỹ thực hiện các chức năng sau:
Kiểm đếm, bảo quản, thu chi tiền mặt, điều chuyển tiền, bảo quản các
-KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ THUỘC HỒ SƠ VAY
-ĐỀ NGHỊ DUYỆT CHO VAY, VÀ KHÔNG CHO VAY
Trong đó : (1) Hộ sản xuất làm thủ tục xin vay vốn gửi cho càn bộ tín dụng
(2) Cán bộ tín dụng hướng dẫn làm thủ tục vay vốn
(3) Cán bộ tín dụng cử người đi thẩm định
(4) Cán bộ tín dụng trình giám đốc duyệt
(5) Hồ sơ được duyệt
(6) Cán bộ tín dụng hoàn thành hồ sơ trước khi chuyển hồ sơ xuống
bộ phận kế toán
(7) Chuyển thủ tục sang thủ quỹ
(8) Chuyển thủ tục cho hộ nhận tiền
(9) Thủ quỹ phát tiền cho hộ vay
Thuyết minh quy trình:
Khi có nhu cầu vay vốn, hộ sản xuất trực tiếp làm đơn gửi đến Quỹ tín
dụng Nhân dân xã. Nhận được đơn, cán bộ tín dụng được phân quản lý từng địa
bàn thôn sẽ trực tiếp gặp chủ hộ hoặc người được uỷ quyền, nhanh chóng tiến
hành việc đến nhà của hộ có đơn xin vay để tìm hiểu các yếu tố ghi trong đơn.
Kiểm tra tình hình tài chính, tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh,
tính xác thực của tài sản cần có thế chấp nếu có, qua đó giúp cán bộ tín dụng
nắm bắc được đặc điểm của từng hộ.
Cán bộ tín dụng trên cơ sở tính toán nhu cầu sử dụng vốn cho phương án,
dự án sản xuất kinh doanh, vốn tự có, tự huy động của hộ… để xác định số tiền
xét duyệt cho vay. Đảm bảo bù đắp được nhu cầu thiếu hụt vốn của hộ đảm bảo
quá trình sản xuất kinh doanh của hộ được diễn ra liên tục có hiệu quả, đảm bảo
hoàn trả được vốn vay cho Ngân hàng.
Cán bộ tín dụng trực tiếp hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.
Trường hợp hộ vay vốn phải thế chấp tài sản thì giá trị tài sản thế chấp được
đánh giá theo giá thị trường. Những khách hàng vay vốn trên 10 triệu phải có dự
án, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ và phải thực hiện đảm bảo tiền vay
theo quy định.